Sáng kiến kinh nghiệm - Đổi mới phương pháp dạy đội hình đội ngũ - Pdf 57

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009
Phòng GD-ĐT Văn Lâm
Trờng THCS Đại Đồng
Đề Tài
Nghiên Cứu Khoa Học
Bộ Môn Giáo Dục Thể Chất
Đổi Mới Phơng Pháp Trong Dạy Đội Hình-Đội Ngũ
Ngời thực hiện: Đặng Tuấn Anh
Giáo Viên: Trờng THCS Đại Đồng
Năm Học 2008-2009
Đặng Tuấn Anh Trờng THCS Đại Đồng
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009
Mục lục
Nội dung Trang
A Lí do chọn đề tài
B Nội dung: Sáng kiến kinh nghiệm
I ý nghĩa của việc tập luyện đội hình đội ngũ
II Danh từ chuyên môn
III Phân loại đội ngũ
IV Ngời chỉ huy
V Những bài tập đội ngũ, đội hình
VI - Đặc điểm và yêu cầu giảng dạy
C - áp dụng
D Kết luận
Đặng Tuấn Anh Trờng THCS Đại Đồng
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009
Tài liệu tham khảo
1 Sách giáo viên Thể dục 6;7;8;9
2 Lý luận giảng dạy.
3 Giáo trình dạy học trờng ĐHSPTDTT TWI.
4 Giáo trình dạy học trờng ĐHTDTT TWI.

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009
1. Khái niêm:
Đội hình, đội ngũ là một trong những nội dung tập luyện thể dục, thờng đợc sử dụng
trong quân sự, TDTT.
- Đội ngũ: là sự sắp xếp tơng quan giữa ngời này với ngời khác, tổ này với tổ khác
hay đơn vị này với đơn vị khác trong tập thể.
- Đội hình: cũng chỉ sự sắp xếp tơng quan giữa từng ngời, từng tổ hay đơn vị trong
tập thể nhng có sự di chuyển biến hóa, dàn hàng và tạo hình. Ví dụ: Vòng tròn, hình sin,
hình xoáy trôn ốc
- Mối quan hệ giữa đội hình và đội ngũ: chúng có mối quan hệ rất chặt chẽ. Trong
đội ngũ có nhân tố của đội hình và ngợc lại. Nhng không có đội ngũ thì không có đội hình.
Đội ngũ là hình thức tập luyện đội hình. Đội hình có nhiều hình thức tập luyện biến hóa
muôn hình, muôn vẻ. Nó đợc áp dụng rộng rãi trong đồng diễn thể dục.
2. ý nghĩa của tập luyện đội hình, đội ngũ.
- Nhằm rèn luyện ý thức tập luyện, tính đồng đội, ý thức tổ chức kỷ luật.
- Tạo t thế đúng, đẹp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát.
- Giúp cho việc học tập, luyện tập các môn thể thao, tổ chức bồi dỡng kỹ chiến
thuật, thể lực cần thiết trong chiến đấu. Đồng thời là hình thức tổ chức, tập hợp quần
chúng, biểu dơng lực lợng.
II Danh từ chuyên môn th ờng dùng trong tập luyện đội hình, đội ngũ :
- Hàng ngang: Đờng thẳng nối trục phải trái của ngời này với ngời khác, đơn vị
này với đơn vị khác. Giữa hai ngời cách nhau một nắm tay giữa hai khuỷu tay(10cm)
- Hàng dọc: Đờng thẳng nối trục trớc sau giữa hai ngời hoặc giữa đơn vị này với
đơn vị khác. Cự ly giữa hai ngời là một cánh tay.
- Cự ly: Khoảng cách trớc sau giữa hai ngời.
- Giãn cách: Khoảng cách phải trái giữa hai ngời
10cm
x x
Đặng Tuấn Anh Trờng THCS Đại Đồng
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009
+ Dự lệnh: báo trớc cho ngời trong đội ngũ, đội hình tập trung t tởng, biết hớng thực
hiện động tác.
+ Động lệnh: thi hành động tác. Dứt động lệnh ngời tập thực hiện động tác ngay.
- Nghiêm: t thế đứng cơ bản: đứng thẳng, ngực ỡn mắt nhìn phía trớc, hai tay duỗi
thẳng dọc thân, bàn tay khép kín, gót chân chạm nhau, hai bàn chân tạo thành một góc
khoảng 60
0
.
- Nghỉ: t thế đứng thả lỏng, thoải mái tại chỗ.
- Quay: thay đổi hớng theo trục thẳng đứng. Với sự thay đổi vị trí bàn chân.
- Đi thờng: bớc đi thoải mái, nhng vẫn đảm bảo đội hình, đội ngũ.
- Đi đều: những bớc đi quy định tần số và biên độ thống nhất, có ngời chỉ huy.
Chân trái bớc trớc khi bắt đầu di chuyển.
- Đứng lại: khẩu lệnh của ngời chỉ huy để chấm dứt sự di chuyển của cá nhân hay
tập thể.
- Điểm số: khẩu lệnh của ngời chỉ huy yêu cầu mọi ngời báo cáo vị trí đứng của
mình theo thứ tự trong đội ngũ hoặc để chuẩn bị chuyển sang một đội hình tập luyện khác.
- Đội hình di chuyển tạo hình: khi di chuyển tạo thành một hình khác với ban đầu.
Đội hình mới có tên gọi thích hợp(đội hình vòng tròn, xoáy ốc)
- Đội hình biến hóa: sự thay đổi đội hình thay đổi vị trí sắp xếp trong đội hình.
- Đội hình dàn và dồn hàng: thay đổi cự ly dãn cách giữa mọi ngời trong đội ngũ.
- Ngời chỉ huy: ngời trực tiếp điều khiển đội hình, đội ngũ.
- Vị trí chỉ huy: nơi chỉ huy bao quát toàn bộ đội hình, đội ngũ một cách hợp lý. Vị
trí chỉ huy có thể cố định hoặc di chuyển theo đội ngũ.
- Tập hợp: lệnh của ngời chỉ huy yêu cầu tập trung thành đội ngũ.
- Bớc dồn: di chuyển theo hàng ngang. Di chuyển sang bên nào thì chân bên đó bớc
trớc sau đó thu chân kia về. Cứ nh vậy cho đến bớc cuối cùng.
III Phân loại đội ngũ.
1. Phân loại đội ngũ:

Đặng Tuấn Anh Trờng THCS Đại Đồng
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2008 - 2009
- Dùng khẩu lệnh để chỉ huy: khẩu lệnh phải đầy đủ, chính xác, ngắn gọn, thể hiện
đợc tính chất của động tác. Âm thanh to, rõ, rứt khoát.
Giữa dự lệnh và động lệnh phải cách nhau, tùy theo đội ngũ ít hay đông mà ngời sử
dụng chi thích hợp.
- Vị trí ngời chỉ huy phải thích hợp bao quát đợc toàn bộ đội ngũ, đội hình.
V Những bài tập đội ngũ, đội hình thông th ờng :
1. Những bài tập đội ngũ:
a/ Đội ngũ tại chỗ và di chuyển:
- Tập hợp một hoặc nhiều hàng ngang:
Khẩu lệnh: Thành 1; 2; 3 hàng ngang tập hợp
(2)
Toàn lớp chú ý
(1)

Kỹ thuật: Ngời chỉ huy chọn đơn vị, hớng tốt nhất, quay mặt về phía học sinh và hô
khẩu lệnh(1). Khi học sinh đứng nghiêm quay mặt vào ngời chỉ huy, lúc đó mới phát khẩu
lệnh (2). Ngời chỉ hhuy quay về hớng đã chọn, đứng nghiêm, giơ tay phải lên cao. Khi học
sinh thứ nhất đứng bên sờn trái của ngời chỉ huy(học sinh đứng theo thứ tự từ cao đến thấp
hoặc ngợc lại). Sau đó ngời chỉ huy hạ tay xuống và bớc tới vị trí thích hợp để điều khiển
đội ngũ.
Ngời nọ cách ngời kia nắm tay giữa hai khuỷu tay(cùng hàng). Giữa hàng nọ và
hàng kia cách nhau một cánh tay.
- Tập hợp một hoặc nhiều hàng dọc:
Khẩu lệnh: Toàn lớp(tất cả) Chú ý
(1)
Thành 1,2,3Tập hợp
(2)
Kỹ thuật: Cách thực hiện giống nh hàng ngang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status