Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng quốc tế hà nội theo tiếp cận CIPO - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HOÀNG VĨ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HOÀNG VĨ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO

Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS VŨ DŨNG

HÀ NỘI, 2019



Em xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Hoàng Vĩ

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO ....................................................................... 7
1.1. Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO ............................................. 7
1.2. Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo hướng tiếp cận mô hình IPO ........... 12
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO ...................... 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ................................................. 31
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ......................................................................... 31
2.2. Thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội .............................. 40
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận
CIPO ................................................................................................................ 46
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo
tiếp cận CIPO .................................................................................................... 59
Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ................................................. 63
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ........................................ 63
3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp
cận CIPO .......................................................................................................... 64
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ....................................................... 75

Bảng 2.14: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay
của sinh viên .............................................................................................................. 57
Bảng 2.15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay
của giáo viên ............................................................................................................. 58
Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ......................................... 76
Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ............................................ 76

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn chú trọng đến vấn đề
phát triển nguồn nhân lực, trong đó nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng
trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một
trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 2020. Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, đòi hỏi của đất nước nhằm
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế. Từ
năm 2002 đến nay, dạy nghề đã được Nhà nước và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài chính và
các nguồn lực khác, đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân
lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các
ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian qua, giáo dục dạy nghề tuy có những bước phát triển mới về thực
hiện xã hội hóa. Nội dung, chương trình đào tạo, trang thiết bị được đổi mới, tuy nhiên, vẫn
còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém về chất lượng đào tạo mà nguyên nhân chủ yếu là vấn đề
lý chất lượng đào tạo chưa được các trường dạy nghề quan tâm đúng mức. Vấn đề quản lý
đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề mới chỉ chú ý đến đầu vào (hoạt động tuyển sinh), quá
trình đào nghề chưa được quan tâm đúng mức, học viên ra trường chưa đáp ứng được yêu
cầu công việc của các doanh nghiệp.
Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội là trường đào tạo nhiều chuyên ngành
khác nhau cho thủ đô và cả nước ở trình độ cao đẳng. Gần 10 năm trong công cuộc

phát triển mở ra cùng với những thách thức có tác động tiêu cực đến hệ thống giáo dục vả
đào tạo.
Năm 2002, tác giả Trần Khánh Đức xuất bản cuốn “Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp
và phát triển nguồn nhân lực” [15]; năm 2004, tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến
xuất bản cuốn “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”; năm 2005,
tác giả Nguyễn Viết Sự xuất bản cuốn “Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải
pháp”. Các cuốn chuyên khảo này là tập hợp các bài viết của các tác giả về cơ sở lý luận, cơ
sở thực tiễn, phương pháp luận quản lý và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, kinh
nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp… trong đó có bàn luận tới

2


công tác quản lý đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực.
Năm 2010, tác giả Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức xuất bản cuốn “Một số vấn
đề về quản lý cơ sở dạy nghề” đề cập tổng quan và toàn diện các hoạt động quản lý cơ sở
dạy nghề và có giới thiệu tương đối chi tiết đến công tác quản lý quá trình đào tạo trong cơ
sở dạy nghề. Những cuốn chuyên khảo trên đã góp phần định hướng phương thức quản lý
đào tạo theo cách tiếp cận mới hướng tới chất lượng và tiếp cận thị trường [47].
Năm 1998 và 2005, Tổng cục dạy nghề thực hiện 2 đề tài về “Nghiên cứu đánh giá
hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước về công tác dạy nghề” và “Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập
với các nước trong khu vực và trên thế giới” với nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ
thống các cơ sở đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về dạy nghề. Đây là những giải pháp có tính vĩ mô nhằm định hướng công
tác quản lý đào tạo nghề trong giai đoạn mới.
Cũng đã có một số luận án tiến sĩ liên quan đến công tác quản lý đào tạo như: luận án
của Phan Chính Thức (2003) về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp
ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ; luận án của Nguyễn
Ngọc Hùng (2006) với đề tài “Quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện

3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng
Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO đề tài luận văn nhằm đề xuất một số biện pháp
quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo của nhà trường.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các Trường Cao đẳng theo tiếp cận
CIPO.
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp
cận CIPO.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo
tiếp cận CIPO.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

4


+ Giới hạn không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội, các doanh
nghiệp được khảo sát và phỏng vấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Về khách thể nghiên cứu: gồm 70 cán bộ và giáo viên , 200 sinh viên tại Trường Cao
đẳng Quốc tế Hà Nội
+ Giới hạn thời gian
Thời gian nghiên cứu: 03/2019 – 12/2019
+ Giới hạn nội dung
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội.
Các số liệu nghiên cứu được giới hạn trong 3 năm học (từ 2015 đến hết năm 2018).

tiếp cận CIPO.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp
cận CIPO.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO
1.1. Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO
1.1.1. Hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng
1.1.1.1. Khái niệm đào tạo
“Đào tạo là một quá trình dạy - học có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và
phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá
nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào thực hiện tay nghề một cách có năng suất và hiệu quả”
[18]. Như vậy, về bản chất đào tạo là quá trình tác động tới đối tượng cụ thể thông qua cách
thức, phương pháp nhất định, biến đổi đối tượng được đào tạo trở thành người có năng lực,
có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn đã đề ra. Quá trình đào tạo là quá trình phối
hợp hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm phát triển trí tuệ và nhân
cách của học sinh do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện theo nội dung của nhà trường.
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành
ý thức thái độ đến người học.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là quá trình tác động đến một con người
nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo... một
cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống, khả năng nhận một sự
phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và cải
tiến nền văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là dạy học và học tập trong nhà
trường, gắn với giáo dục tư duy đạo đức, nhân cách. Kết quả và trình độ đạt được đào tạo
của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học, tự nghiên cứu

bao gồm: tên ngành nghề đào tạo, mã ngành, trình độ đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời
gian đào tạo, mục tiêu đào tạo, thời gian khóa học, khối lượng kiến thức toàn khóa, danh
mục, thời lượng các môn học, hướng dẫn sử dụng các chương trình đào tạo.
Mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo được quy
định tại Điều 33, 34, 35 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, trong đó:
Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các
công việc của các trình độ cao đẳng và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của
chuyên ngành hoặc nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện
đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

8


Như vậy, ngoài việc cung cấp kiến thức, giúp người học hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề
nghiệp thì mục tiêu giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo hình thành cho người học khả năng
làm việc độc lập, tính tự chủ, có trách nhiệm với cá nhân cũng như với cộng đồng.
Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo nâng cao năng lực thực hành
nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu
cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo nhu cầu đào tạo.
Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành
với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực tự giác năng động, khả năng làm
việc độc lập tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong người dạy và người học. Như vậy, phương
pháp đào tạo nghề hiện nay có nhiều thay đổi so với các phương pháp đào tạo truyền thống
nhằm thích hợp với mục tiêu đào tạo đề ra. Không còn lối truyền thụ kiến thức lý thuyết
suông mà chú trọng việc rèn kỹ năng thực hành thực tế trên cơ sở trang bị cho người học
kiến thức nền tảng của nghề cũng như kiến thức chuyên sâu. Để đào tạo ra những con người
có khả năng tự chịu trách nhiệm với bản thân, chịu trách nhiệm với công việc, cũng như với
cộng đồng thì phương pháp đào tạo phải tập trung vào việc tổ chức các hoạt động nhóm.
Việc đưa các phương tiện dạy học thông minh (Smart-Learning) vào quá trình đào tạo cũng

đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha xuất
bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19]. Trong đó, tác giả đề xuất các
giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa với
điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa. Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường
với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr. 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao đẳng hiện
nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử dụng lao
động. Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình “Mô hình
đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ [41,
Tr. 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào tạo thiếu
gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường – doanh
nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công. Ngoài ra còn có một số công
trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”của
Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”
của Bành Tiến Long [37].

10


1.1.2. Đào tào theo cách tiếp cận CIPO
1.1.2.1 Khái niệm
Đào tạo theo tiếp cận CIPO là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tác động của các
yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh. Để quản lý
được đào tạo theo tiếp cận CIPO tại trường cao đẳng cần phải quản lý các yếu tố đầu vào,
các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh thông qua việc thực hiện tốt các
chức năng của quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) sẽ đảm
bảo quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng đạt được mục đích đã đặt ra.
1.1.2.2. Đào tạo theo mô hình CIPO
Mô hình CIPO được đề xuất bởi Jaap Scheerens từ năm 1990, đến năm 2000,
UNESCO đưa ra mô hình CIPO, xem hoạt động đào tạo gồm 3 thành phần cơ bản theo quan

chung. Trong lịch sử phát triển loài người xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là
tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu, mục tiêu nhất định. Dạng lao động
đó được gọi là quản lý. Có thể nói quản lý xuất hiện như một hoạt động tất yếu trong quá
trình phát triển của xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và
hợp tác lao động. Ngày nay, quản lý trở thành một nhân tố quan trọng của sự phát triển xã
hội. Trong hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý là rất cần thiết và quan trọng.
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý, tuỳ theo cách tiếp cận khác
nhau: Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có

12


chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [24. Tr. 326]. Dựa vào vai trò các nguồn
lực trong quản lí, tác giả Trần Kiểm khẳng định: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [34. Tr. 8]. Theo tác giả Nguyễn
Ngọc Quang, “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập
thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự
kiến” [42. Tr. 29]. Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì “Quản lý là quá trình tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mục
tiêu quản lý” [49].
Như vậy, có thể khẳng định quản lý là một yêu cầu tất yếu đối với hoạt động của
một tổ chức. Quản lý chính là các hoạt động có mục địch do một hoặc nhiều người thực hện
tác động đến chủ thể khác nhằm thu được kết quả mong muốn. Từ những định nghĩa nêu
trên, có thể dùng định nghĩa sau đây làm công cụ cho nghiên cứu của đề tài này: Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua
việc thực hiện các nội dung quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện môi
trường kinh tế, văn hóa, xã hội nhất định.

đo lường việc thực thi nhiệm vụ, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đã định và đưa ra các quyết
định điều chỉnh cần thiết, kịp thời. Qua kiểm tra giúp nâng cao ý thức của tất cả các thành
viên với công tác kế hoạch hóa, ý thức trách nhiệm với công việc được giao đồng thời người
quản lý cần có những biện pháp khuyến khích, khen thưởng, phê bình, trách phạt thích hợp,
kịp thời tạo động lực cho việc cho cá nhân và tổ chức.
1.2.2. Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng theo tiếp cận CIPO
1.2.2.1. Khái niệm quản lý đào tạo
Nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo các trường cao đẳng luôn là vấn đề được
các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các
luận án tiến sỹ cũng như luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề này như: “Quản lý đào tạo
nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” của Nguyễn Thị Hằng
[23]; “Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các
trường đại học sư phạm kỹ thuật” của Nguyễn Văn Hùng [29]. Nghiên cứu về quản lý đào

14


tạo các trường đại học, cao đẳng theo tiếp cận CIPO có thể kể đến các công trình: “Quản lý
đào tạo của các trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp
khu vực đồng bằng Bắc bộ” của Trần Văn Long [38]; “Quản lý đào tạo theo năng lực thực
hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng” của Đào Việt Hà [21]. Trong
các công trình này, các tác giả đã phân tích thực trạng quản lý đầu vào, quản lý quá trình,
quản lý đầu ra cũng như khả năng thích ứng của các trường cao đẳng du lịch, cao đẳng xây
dựng đáp ứng nhu cầu nhân lực và đề xuất những giải pháp đổi mới công tác đào tạo nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Về vấn đề quản lý đào tạo các ngành nghệ thuật tại các trường đại học cao đẳng phải
kể đến các tác giả sau: công trình nghiên cứu “Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ
đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện” của tác giả Hà Thanh Hương 2015 [30]; Luận văn
thạc sỹ “Quản lí đào tạo tại trường đại học sân khấu điện ảnh Hà Nội theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hiền 2015 [25]; Luận văn thạc sỹ “Biện

a. Quản lý đầu vào của đào tạo trường cao đẳng theo mô hình CIPO
*Tuyển sinh :
Tuyển sinh là việc tổ chức lựa chọn người học vào một ngành, nghề nào đó của cơ sở
đào tạo, nhà trường dựa trên các quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
công nhận. Tuyển sinh là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yếu tố quan trọng
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường. Quản lý tuyển sinh của các trường
Cao đẳng bao gồm: Quản lý chính sách tuyển sinh và quá trình tuyển sinh. Đối với các
trường Cao đẳng, chính sách tuyển sinh được các trường xây dựng hàng năm trên cơ sở Quy
chế tuyển sinh của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và thực tế phát triển theo quy định
của nhà trường. Quy trình tuyển sinh được cụ thể hóa trong Thông báo tuyển sinh, trong đó
thể hiện rõ các tiêu chí về thời gian, đối tượng, phương thức tuyển sinh, yêu cầu về trình độ
đối với từng ngành nghề tuyển, đươc áp dụng theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.
Tuyển sinh liên quan đến nhiều đối tượng, đơn vị. Quá trình tuyển sinh phải được tổ
chức chặt chẽ, chính xác, đảm bảo công bằng, có sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ Lao động
thương binh & Xã hội, Tổng cục giáo dục nghề nghiệp và Hội đồng tuyển sinh của trường.
Điều này đòi hỏi các thông tin về chính sách, quy trình tuyển sinh, thông tin về đăng ký dự
thi, số lượng trúng của nhà trường phải được công bố rộng rãi trên trang thông tin điện tử của
trường và phương tiện thông tin đại chúng.

16


Vậy, công tác tuyển sinh đòi hỏi nhà quản lý cần đảm bảo các nội dung: Chính sách
và quy định về tuyển sinh rõ ràng, minh bạch và công bằng; Các tiêu chí hay yêu cầu tuyển
sinh phù hợp với từng chương trình đào tạo của từng ngành nghề; Quy trình tuyển sinh phù
hợp với sự tham dự của các bên liên quan; Văn bản quy định về tuyển sinh được công bố
công khai và dễ tiếp cận với các bên liên quan.
*Quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của
nhà trường. Tùy thuộc vào chương trình, yêu cầu của mỗi nước, mỗi nhà trường chương

nghiệp; Nội dung chương trình đào tạo, mô đun, môn học được rà soát, điều chỉnh và cập
nhật thường xuyên.
* Quản lý giáo viên
Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng bậc nhất trong hoạt động dạy học; cơ cấu về
số lượng, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên là điều kiện quan trọng,
nếu thiếu một trong hai điều kiện thì không tồn tại quá trình dạy học. Chất lượng đội ngũ
giáo viên quyết định chất lượng quản lý hoạt động dạy học của trường. Quản lý tốt hoạt
động dạy và học sẽ nâng cao chất lượng dạy học, từ đó các trường sẽ hoàn thành mục tiêu
của kế hoạch khóa học.
Quản lý giáo viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà trường. Quản
lý giáo viên là tác động của nhà quản lý đến đội ngũ giáo viên giảng dạy thông qua quy
hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá nhằm mục đích phát triển về số
lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên.
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên gồm quy hoạch về số lượng, về cơ cấu, về
chất lượng trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, đảm bảo thực hiện
theo quy định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo đề ra.
Công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển
của nhà trường nói chung cũng như công tác quản lý đào tạo nói riêng. Việc tuyển chọn giáo
viên đáp ứng được các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp là tiền đề
quan trọng và cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.
Bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên là quá trình sắp đặt nhân sự vào các vị trí công
việc của nhà trường, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của giáo viên nhằm đạt
hiệu quả cao nhất.

18


Quản lý giáo viên luôn hướng đến việc duy trì một lực lượng lao động tri thức có
chất lượng ở mọi thời điểm, đặc biệt là trong môi trường đang biến đổi và năng động với
những chuyển biến về yêu cầu công việc. Điều này đòi hỏi sự quan tâm thích đáng của nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status