VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGỌC QUANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
ĐẮK LẮK, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGỌC QUANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀNHUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BÙI NGUYỄN NAM
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Quang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN.............................................. 10
1.1. Khái niệm và ý nghĩa quản lý chi ngân sách Nhà nước............................ 10
1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước ............ 27
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quản lý chi ngân sách Nhà nước ..... 37
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN M’DRẮK,
TỈNH ĐẮK LẮK .................................................................................................. 44
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện M'Drắk ............................ 44
2.2. Tình hình thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước trên trên
địa bàn huyện M’Drắk.......................................................................................... 46
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước
trên địa bàn huyện M’Drắk .................................................................................. 61
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN M’DRẮK ......... 65
3.1. Quan điểm, định hướng thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà
nước của huyện M’Drắk ...................................................................................... 65
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà
nước của huyện M’Drắk ...................................................................................... 66
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................ 70
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 74
Bảng 2.1: Chi ngân sách huyện M’Drắk năm 2015
55
Bảng 2.2: Chi ngân sách huyện M’Drắk năm 2016
57
Bảng 2.3: Chi ngân sách huyện M’Drắk năm 2017
60
Bảng 2.4: Tổng hợp chi ngân sách huyện M’Drắk giai đoạn 2015 - 2017
62
DANH MỤC CÁC HÌNH, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÊN CÁC HÌNH, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Biểu đồ chi NSNN huyện M’Drắk giai đoạn 2015 - 2017
Trang
64
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc quản lý NSNN ở nước ta từng bước được hoàn thiện kể từ sau
khi có Luật Ngân sách Nhà nước (20/03/1996), sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh
luật NSNN (20/05/1998), sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Luật Ngân sách Nhà
ngân sách; thực hiện khoán chi ngân sách ở một số đơn vị chưa tích cực;
chính sách tiết kiệm, chống lăng phí trong chi tiêu ngân sách chưa được cụ thể
hoá đầy đủ để có căn cứ thực hiện có hiệu quả nguồn kinh phí; việc thực hiện
chính sách chi ngân sách còn thiếu kiên quyết, nghiêm minh trong xử lý các
trường hợp vi phạm chính sách chế độ, chi tiêu lăng phí kém hiệu quả; tính
công khai, minh bạch nhiều nơi chưa đảm bảo. Trong bối cảnh đó, học viên
đã chọn đề tài nghiên cứu “Thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên địa
bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk”, để làm sáng tỏ những vấn đề phát sinh
từ thực tiễn và đặc thù việc thực hiện quản lý chi NSNN ở địa phương, tìm ra
các giải pháp để việc thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên địa bàn đạt
hiệu quả cao hơn..
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Một số nghiên cứu ngoài nước
Năm 1940, V.O. Key, trong bài viết “The lack of a Budgetary Theory”
(Sự thiếu hụt một lý thuyết ngân sách), đã nhấn mạnh rằng, cần xây dựng lý
thuyết về điều hành NSNN và cho rằng, lý thuyết điều hành NSNN có vai trò
quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng như trong lĩnh vực gia tăng hiệu
quả phân bổ ngân sách của chính phủ.
Sau nhiều năm theo dõi tình hình quản lý tài chính công ở nhiều quốc
gia, IMF nhận thấy rằng, cần xây dựng một khung lý thuyết về điều hành
ngân sách quốc gia để làm chuẩn mực đánh giá. Vì thế, năm 1998 IMF đã
biên soạn Tài liệu: Bộ Quy tắc minh bạch tài khóa, sau đó có điều chỉnh, bổ
2
sung vào các năm 2001 và năm 2007. Bộ quy tắc này đưa ra các chuẩn mực
mà IMF coi là các thông lệ tốt về minh bạch tài khóa theo 45 nội dung của hệ
thống quản lý tài chính công được nhóm thành bốn trụ cột: Vai trò và trách
nhiệm rõ ràng về quản lý tài chính công; Quy trình ngân sách mở; (Công khai
công phải gắn với đánh giá hiệu quả các hoạt động được NSNN tài trợ.
Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby,
trong bài A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment
Management - về khung chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công (2010), đã
mô tả tám đặc điểm "cần phải có" của hệ thống đầu tư công tốt, đó là: (1)
Hướng dẫn đầu tư, phát triển dự án và sàng lọc sơ bộ; (2) Thẩm định dự án
chính thức; (3) Rà soát đánh giá độc lập; (4) Lựa chọn dự án và lập ngân sách;
(5) Thực hiện dự án; (6) Điều chỉnh dự án; (7) Hoạt động của cơ sở; (8) Đánh
giá dự án.
Các nghiên cứu trên cho thấy cách thức quản lý ngân sách của mỗi
nước, mặc dù có một số điểm tương đồng, nhưng khá khác biệt về mặt quy
trình cũng như vai trò cụ thể của mỗi chủ thể trong quản lý ngân sách quốc gia.
2.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước
Sách chuyên khảo: “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và
giải pháp’" của tác giả Dương Thị Bình Minh đã hệ thống hóa các vấn đề lý
luận về quản lý chi tiêu công và tiến hành phân tích thực trạng thực hiện chi
NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2004, chỉ ra những thành công, hạn chế
và nguyên nhân. Tác giả cuốn sách cũng đề xuất một tổ hợp các giải pháp đổi
mới chi tiêu công cho giai đoạn 2006 - 2010 như tăng cường tính minh bạch,
nâng cao trách nhiệm giải trình, nâng cao hiệu quả chi tiêu công.
Hai bài viết: “Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công ở Việt Nam
hiện nay” của tác giả Nguyễn Thế và “Tăng cường hiệu quả chi tiêu ngân
sách ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thúy Nguyệt đã đưa ra các bằng chứng
cho thấy, hiệu quả chi tiêu công của Việt Nam khá thấp và kiến nghị một số
4
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chi tiêu công của Việt Nam trong các
giai đoạn khác nhau.
với kinh tế thị trường, hội nhập và điều kiện thực tế. Các tác giả cũng đề cao
vai trò của Luật Ngân sách Nhà nước và đưa ra những yêu cầu trong điều
hành quản lý chi ngân sách như: Hoàn thiện khung khổ pháp lý quản lý chi
ngân sách; cải thiện tính minh bạch trong quá trình chi NSNN; nâng cao hiệu
quả phân bổ nguồn lực; đổi mới cơ cấu chi và nhất là phải tăng cường hoạt
động kiểm soát chi.
Trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk kể từ khi Luật Ngân sách
Nhà nước có hiệu lực thi hành đến nay, chưa có đề tài khoa học, luận văn nào
đề cập đến vấn đề này. Trên cơ sở kế thừa các vấn đề về lý luận đối với công
tác quản lý, phân cấp quản lý, thực hiện áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước
trong quá trình thực hiện chính sách chi NSNN của các nghiên cứu nêu trên,
tác giả sẽ chuyên sâu vào nghiên cứu các vấn đề: Lý luận cơ bản về NSNN
nói chung và thực hiện chính sách chi NSNN nói riêng; phân tích rõ thực
trạng về công tác thực hiện chính sách chi NSNN trên địa bàn huyện M’Drắk,
tỉnh Đắk Lắk; Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện việc thực
hiện chính sách chi NSNN trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lăk.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thông qua phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách quản lý
chi NSNN, đồng thời, phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách quản
lý chi NSNN trên địa bàn huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk, luận văn đề xuất các
kiến nghị, giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý chi
NSNN trên địa bàn huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm thực hiện một số mục tiêu cơ bản:
Luận văn có nhiệm vụ trả lời và làm sáng tỏ những nội dung sau:
6
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
viết luận văn là phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và các
phương pháp khác nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung đề
tài:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian của từng chỉ tiêu.
- Phương pháp thống kê: Số liệu của đề tài được thống kê từ các báo
cáo của Việt Nam.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp, phân tích và đánh giá để
tìm ra được diễn biến cũng như những hạn chế và từ đó tìm ra giải pháp.
- Số liệu thu thập và xử lý qua nguồn ngoại vi thu thập được từ các
nguồn: sách báo, các phương tiện truyền thông, số liệu từ cục thống kê, báo
cáo thường niên của cơ quan Nhà nước.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận
Luận văn sẽ hệ thống hóa và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về
NSNN nói chung và thực hiện quản lý chi NSNN nói riêng, vấn đề này được trình
bày và phân tích đầy đủ trên các khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, các nhân
tố ảnh hưởng, nguyên tắc, nội dung và phương thức thực hiện chính sách quản lý
chi NSNN. Luận văn cũng sẽ nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện chính sách quản
lý chi NSNN của một số địa phương từ đó rút ra kinh nghiệm cho việc thực hiện
chính sách quản lý chi NSNN tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
6.2 Về thực tiễn
Luận văn đi vào phân tích thực trạng quản lý chi NSNN và môi trường,
thể chế phát triển thực hiện quản lý chi NSNN tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở đó làm rõ các vấn đề nổi cộm trong
thực hiện chính sách quản lý chi NSNN tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk đối
8
động khác trong nền kinh tế.
Theo luật ngân sách của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ban hành ngày 30/6/1996 thì “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước”.
NSNN bao gồm các khoản thu: Từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ
hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá
nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, các
khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi, được đưa vào cân đối NSNN và
bao gồm các khoản chi: Chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an
ninh, bảo đảm hoạt động bộ máy Nhà nước, chi trả của Nhà nước, chi viện trợ
và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Khái niệm thu ngân sách Nhà nước
Khái niệm
10
Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, Nhà nước đã đặt ra
các khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành
nên quỹ tiền tệ của mình. Thực chất, thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền
lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ
NSNN nhằm thỏa măn các nhu cầu của Nhà nước.
Ở Việt Nam, thu NSNN bao gồm những khoản tiền được thu theo quy
định của Luật do Nhà nước ban hành và được nộp vào ngân sách nhằm đáp
ứng các yêu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản
tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách
nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Theo Luật Ngân sách Nhà nước
hiện nay, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm: Thuế, phí, lệ phí do các tổ
tiêu của Nhà nước.
2. Phí và lệ phí: Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc,
nhưng mang tính đối giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi
công dân trả cho Nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước cung
cấp.
3. Các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước: Các khoản
thu này bao gồm: Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế có
vốn góp thuộc sở hữu Nhà nước; tiền thu hồi vốn tại các cơ sở của Nhà nước;
thu hồi tiền cho vay của Nhà nước.
4. Thu từ hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu có lãi và chênh lệch từ
các hoạt động của các cơ sở sự nghiệp có thu của Nhà nước.
5. Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu Nhà
nước: Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính
chất phân phối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho NSNN. Các nguồn
12
thu về từ bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước; nguồn thu từ bán hoặc cho thuê
tài sản, tài nguyên, thiên nhiên…
6. Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản: Các khoản thu này cũng là
một phần thu quan trọng của thu NSNN và được pháp luật quy định...
Yếu tố ảnh hưởng thu NSNN: Thu nhập GDP bình quân đầu người:
Đây là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN; tỷ suất doanh lợi
trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu phản ánh hiểu quả của đầu tư phát triển kinh
tế, tỉ suất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn, do đó thu NSNN phụ
thuộc vào mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước; tiềm năng về tài
nguyên thiên nhiên: Đây là yếu tố làm tăng thu NSNN, ảnh hưởng đến việc
năng cao tỉ suất thu; tổ chức bộ máy thu ngân sách: Nhân tố này ảnh hưởng
năng của Nhà nước.
Quá trình của quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quá trình phân phối: Là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình
thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;
Quá trình sử dụng: Là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN
mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử
dụng.
Đặc điểm của quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh
tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ.
Quản lý chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước, mang tích chất pháp lý cao.
Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô.
Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là
chủ yếu.
Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù
giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng....
Nội dung của quản lý chi ngân sách Nhà nước
14
Theo chức năng nhiệm vụ, quản lý chi NSNN gồm:
- Chi tích lũy: Đây là hình thức chi NSNN cho tăng cường cơ sở vật
chất. Cụ thể các khoản chi này được chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,
chi phát triển cơ sở hạ tầng, phần lớn trong các khoản chi này là chi cho xây
dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội.
- Chi tiêu dùng: Đây là hình thức chi NSNN không tạo ra sản phẩm
vật chất, khoản chi này nhằm để sử dụng trong tương lại (chi bảo đảm xã hội),
cụ thể các khoản chi bao gồm: Giáo dục; Y tế; khoa học và công nghệ; văn
hóa; công tác dân số; thông tin đại chúng; thể thao; lương hưu và trợ cấp xã
hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, sự biến động của các phạm trù giá trị
(giá cả, tỷ giá hối đoái, tiền lương....).
Nguyên tắc tổ chức quản lý chi ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc thứ nhất: Gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi,
nếu vi phạm nguyên tắc này dẫn đến bội chi NSNN, gây lạm phát mất cân
bằng cho sự phát triển xã hội.
Nguyên tắc thứ hai: Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc
bố trí các khoản chi tiêu của ngân sách Nhà nước.
Nguyên tắc thứ ba: Theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm,
nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội.
Nguyên tắc thứ tư: Tập trung có trọng điểm, đòi hỏi việc phân bổ
nguồn vốn từ NSNN phải tập trung vào các chương trình trọng điểm, các
ngành mũi nhọn của Nhà nước.
Nguyên tắc thứ năm: Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội
của các cấp theo quy định của luật.
Nguyên tắc thứ sáu: Phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất,
tỷ giá hối đoái.
- Bản chất của ngân sách Nhà nước
Thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" có từ lâu và ngày nay được dùng
16
phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ
khác nhau. Song quan niệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực
tiễn của nước ta hiện nay là:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Hoạt động thu, chi NSNN là hoạt động thu chi tài chính của Nhà