GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN lực TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ min - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H

TẾ

H
U



LÊ THỊ THANH HẰNG

KI
N

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

H


C

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU

TR

Ư


TẾ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG


C

KI
N

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU

G

Đ

ẠI

H

LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Mã số: 8310110

TR

Ư





N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

Tác giả

i

Lê Thị Thanh Hằng


LỜI CẢM ƠN



sự hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.

H

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã luôn

ẠI

động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian

Đ

học tập cũng như quá trình đi thực tập để hoàn thành bài khóa luận này.

Thừa Thiên Huế, ngày …. tháng …. năm 2019

TR

Ư



N

G

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

H

TẾ

H

U



Họ và tên học viên: LÊ THỊ THANH HẰNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8310110
Niên khóa: 2017-2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ THỊ THÚY NGA
Tên đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”.
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế
trong khu vực và thế giới, trong đó việc phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng
yêu cầu hội nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được quan tâm đặc biệt. Nguồn
nhân lực có vai trò quyết định không chỉ cho riêng sự phát triển của ngành du lịch
mà còn góp phần không nhỏ vào việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của tỉnh Thừa Thiên Huế. Những thành tựu phát triển du lịch đạt được vừa
qua rất đáng khích lệ, tuy nhiên ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đang gặp nhiều
thách thức không nhỏ về nhiều mặt, trong đó đặc biệt quan trọng là yếu tố về nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực.
Xuất phát từ thực tiễn và những hạn chế trong công tác nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực ngành du lịch, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” làm

ILO

: Tổ chức Lao động quốc tế

KT – XH

: Kinh tế- xã hội



: Lao động

NNL

: Nguồn nhân lực

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

VTCB

: Hội đồng Cấp chứng chỉ Nghiệp vụ Du lịch Việt Nam

TR


GDP

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ......................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... iv
MỤC LỤC .................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ix



PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1

H

U

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

TẾ

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2

N
H



5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3

TR

Ư

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH ..............................................4
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch .......................4
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực. ..........................................................................4
1.1.1.1. Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trong ngành du lịch ...............................4
1.1.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ....6
1.1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực............................................8
1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành du lịch ...........................................................9
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ............10

v


1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ...........13
1.1.4.1. Sự phát triển kinh tế - xã hội ........................................................................13
1.1.4.2. Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ .......................14
1.1.4.3. Tốc độ gia tăng dân số .................................................................................15
1.1.4.4. Các chính sách của Đảng và Nhà nước ........................................................15
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch .............17
1.1.5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế ............................................................................................................17


H

một số địa phương trong nước ..................................................................................20

ẠI

1.2.1.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

Đ

của Đà Nẵng ..............................................................................................................20

N

G

1.2.1.2. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch



của tỉnh Khánh Hòa ...................................................................................................22

TR

Ư

1.2.2. Một số bài học rút ra để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch
tỉnh Thừa Thiên Huế .................................................................................................23
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG


TẾ

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm

N
H

năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
ngành du lịch .............................................................................................................44

KI

2.2. Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa


C

Thiên Huế ..................................................................................................................47

H

2.2.1. Số lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế .............47

ẠI

2.2.1.1. Về quy mô nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ...........47

Đ


2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................................76
2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ...................................................................79
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ............................................................................................................81
3.1. Định hướng về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa
Thiên Huế ..................................................................................................................81
3.1.1. Định hướng về nhu cầu nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa
Thiên Huế ..................................................................................................................81



3.1.2 Định hướng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh

H

U

Thừa Thiên Huế ........................................................................................................84

TẾ

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du
lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới .........................................................85

N
H

3.2.1. Nhóm các giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động



2. Kiến nghị ...............................................................................................................99

TR

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102
PHỤ LỤC

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH DU LỊCH Ở TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI CÁC ĐƠN VỊ PHỤC VỤ DU LỊCH TRỰC
TIẾP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

viii


BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
HOÀN

THIỆN

LUẬN

Ư




XÁC

ix

VĂN


DANH MỤC CÁC BẢNG

Các chỉ tiêu phát triển kinh tế đạt được giai đoạn 2014-2017 ..............28

Bảng 2.2:

Dân số trung bình phân theo khu vực qua các năm ..............................30

Bảng 2.3:

Lượt khách du lịch đến Huế giai đoạn 2014- 2017 .............................38

Bảng 2.4:

Số cơ sở lưu trú ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014- 2017 .....40

Bảng 2.5:

Doanh thu ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2017 ..41

Bảng 2.6


Bảng 2.9:


C

2014-2017 .............................................................................................50

ẠI

và phân theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014-2017. ................53

Đ

Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của nguồn nhân lực du lịch .....56

N

G

Bảng 2.11: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực du lịch

Ư



ở tỉnh Thừa Thiên Huế ..........................................................................57

TR

Bảng 2.12: Trình độ ngoại ngữ của lao động du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế

H

Bảng 2.23: Khảo sát những nguyên nhân gây khó khăn trong thu hút nhân tài ở
tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................................78
Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế đến

N
H

Bảng 3.1.

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C



N
H

lượng nguồn nhân lực.

KI

Hiện nay, nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đã có những


C

bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và cơ cấu. Chất lượng nguồn nhân lực du

H

lịch đã dần được cải thiện, đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tiễn của ngành. Tuy nhiên,

ẠI

vẫn còn có những bất cập trong tổ chức đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân

Đ

lực du lịch như: quản lý còn chồng chéo; mục tiêu đào tạo chưa rõ ràng, đào tạo

G

chưa chuyên sâu cả về quy mô và cơ cấu, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được

Thừa Thiên Huế, luận văn đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực cho ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân
lực trong ngành du lịch.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch



ở tỉnh Thừa Thiên Huế.

H

U

- Đề xuất mốt số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhân

TẾ

lực ngành du lịch của tỉnh trong thời gian tới.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

N
H

3.1. Đối tượng nghiên cứu

KI



Ư

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phư ng ph p thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được tập hợp từ:
+ Số liệu tổng kết của Sở Du Lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo của Trung
tâm thông tin xúc tiến Du Lịch, trung tâm Festival Huế.
+ Báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Du Lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, niên
giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Tổng quan các tư liệu, số liệu hiện có về lĩnh vực nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực ngành du lịch đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại
chúng, tạp chí chuyên ngành, sách, báo, kết quả các đợt điều tra của các tổ chức.

2


- Số liệu sơ cấp: Đề tài tiến hành điều tra 200 phiều điều tra thu thập bao gồm:
+ 150 lao động đang công tác trong các đơn vị, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh.
+ 50 phiếu điều tra đội ngũ quản lý/chủ các đơn vị sử dụng lao động trong ngành
du lịch.
-Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, đối với chọn mẫu
phân tầng, số mẫu điều tra chọn ra ở mỗi tổ có thể tuân theo tỷ lệ số mẫu của tổ đó
chiếm trong tổng thể. Ở đây, tác giả chọn phân theo ngành nghề kinh doanh với tỷ
lệ 74,57% lao động lưu trú và 25,43% lao động lữ hành trong tổng số lao động
ngành du lịch để áp dụng trong 150 phiếu điều tra lao động và 50 phiếu điều tra đội



ngũ quản lý, sử dụng lao động du lịch, từ đó chọn ra 200 phiếu điều tra phục vụ cho

ẠI

các tổ chức,...được tổng hợp và xử lý đưa vào các bảng phục vụ cho đề tài.

Đ

- Xử lý số liệu:

N

G

Trên cơ sở các số liệu điều tra 150 người lao động trong ngành du lịch và 50

Ư



chủ/quản lý, sử dụng lao động trong các đơn vị phục vụ du lịch trực tiếp ở tỉnh Thừa

TR

Thiên Huế. Tác giả phân tích, so sánh, tính toán bằng phần mềm spss và phần mềm
excel, sắp xếp các bảng biểu, hệ thống các chỉ tiêu một cách khoa học hợp lý.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực trong
ngành du lịch.
Chương II: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh
Thừa Thiên Huế hiện nay.


vực và thế giới [11,tr.36].

- Về số lượng nhân lực: Nói đến NNL của bất kỳ một tổ chức, một địa

KI

phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có


C

thêm bao nhiêu nữa trong tương lai. Đó là những câu hỏi cho việc xác định số lượng

H

NNL. Sự phát triển về số lượng NNL dựa trên hai nhóm yếu tốt bên trong (ví dụ:

Đ

ẠI

nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lượng LĐ) và những yếu tố bên ngoài

G

của tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng LĐ do di dân;




con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như
vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn

U



vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.

H

+ Theo Tổ chức Lao động quốc tế ILO, NNL của một quốc gia là toàn bộ

TẾ

những người trong độ tuổi có khả năng tham gia LĐ. Nguồn nhân lực được hiểu

N
H

theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức LĐ cho sản xuất xã

KI

hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, NNL bao gồm toàn bộ


C

dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng LĐ của xã

* Nguồn nhân lực trong ngành du lịch
Từ khái niệm NNL, có thể hiểu NNL trong ngành du lịch: Là tổng hòa năng
lực thể chất và tinh thần tồn tại trong toàn bộ những người đang và sẽ tham gia vào
lực lượng LĐ trong ngành du lịch, có khả năng hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm
vụ của tiến trình phát triển ngành du lịch, trong đó tốc độ tăng của năng lực chịu
đựng áp lực công việc và năng lực sáng tạo cũng như cơ cấu của lực lượng LĐ

5


trong ngành du lịch phải phù hợp với tốc độ tăng nhu cầu xã hội trong tỉnh, khu vực
và trên thế giới.
NNL ngành du lịch bao gồm toàn bộ lực lượng LĐ trực tiếp và gián tiếp liên
quan đến quá trình phục vụ khách du lịch. Do đó, khi đề cập đến khái niệm NNL
ngành du lịch thì không chỉ đề cập đến các LĐ nghiệp vụ phục vụ khách một cách
trực tiếp mà còn cả các LĐ ở cấp độ quản lý, LĐ làm công tác đào tạo và các LĐ
gián tiếp khác phục vụ khách du lịch. Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng LĐ
(khách du lịch), LĐ du lịch được chia thành hai nhóm: LĐ trực tiếp và LĐ gián tiếp.
- LĐ trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách du lịch như

U



trong khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du

H

lịch, cơ quan du lịch,…


du lịch



N

 Chất lượng nguồn nhân lực

Ư

Chất lượng NNL được hiểu là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như

TR

trí tuệ, trình độ văn hóa, đạo đức, kỹ năng làm việc, sức khỏe,..của người LĐ.
Nhưng tổng hòa lại gồm ba yếu tố chính là thể lực, trí lực và tâm lực.
+ Thể lực: là trạng thái sức khỏe của con người biểu hiện ở sự phát triển sinh
học, không có bệnh tật, có sức khỏe LĐ trong hình thái LĐ ngành nghề nào đó, có
sức khỏe để học tập làm việc lâu dài... thể lực yếu sẽ hạn chế rất lớn đến sự phát
triển trí lực của cá nhân và cộng đồng xã hội nói chung.
+ Trí lực: là năng lực trí tuệ, tinh thần, là trình độ phát triển trí tuệ, là học vấn
chuyên môn kỹ thuật, là kỹ năng nghiệp vụ, tay nghề. Nó quyết định phần lớn khả
năng sáng tạo của con người, nó càng có vai trò quyết định trong phát triển nguồn

6


lực con người, đặc biệt trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật phát triển như
vũ bão.
+ Tâm lực: hay còn gọi là lối sống đạo đức là sự phản ánh những chuẩn mực


C

động tổ chức, điều hành, sắp xếp nhân lực làm sao để phát huy tối đa khả năng LĐ
của con người.[6,tr.35].

ẠI

H

 Chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

Đ

NNL ngành du lịch bao gồm toàn bộ lực lượng LĐ trực tiếp và gián tiếp liên

N

G

quan đến quá trình phục vụ khách du lịch. Do đó, khi đề cập đến chất lượng NNL



ngành du lịch thì không chỉ đề cập đến các LĐ nghiệp vụ phục vụ khách một cách

TR

Ư


H

thể đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn phát triển ngành, đòi hỏi của xã hội

TẾ

và doanh nghiệp, xác định chuẩn đầu ra, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, tổ

N
H

chức quy trình đào tạo thích ứng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp

KI

du lịch.


C

1.1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

H

Nâng cao chất lượng NNL về cơ bản được hiểu là tăng giá trị cho con người

ẠI

trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ, thông qua các chính


Nói đến NNL du lịch là nói đến chủ thể tham gia vào quá trình phát triển du
lịch và KT-XH. NNL ấy không phải là chủ thể biệt lập riêng rẽ một cá nhân hay một
tập thể, mà là chủ thể được tổ chức thành lực lượng thống nhất cả về tư tưởng và
hành động. Nguồn lực này là tổng hợp những chủ thể trong từng lĩnh vực du lịch,
nhưng không phải là tập hợp giản đơn số lượng các cá nhân hoặc tập thể mà là sự
tổng hợp của chỉnh thể nhân lực trong hành động, tạo thành một sức mạnh chung.



Sức mạnh đó bắt nguồn trước hết là những phẩm chất văn hóa vốn có bên trong của

U

mỗi chủ thể và được nhân lên gấp bội trong thực tiễn hoạt động du lịch. Vì vậy khi

TẾ

H

nói NNL du lịch với vai trò động lực của quá trình phát triển du lịch là nói đến
những phẩm chất tích cực của tổng hợp những chủ thể được bộc lộ trong quá trình

N
H

đó và thúc đẩy quá trình này vận động phát triển; đồng thời hạn chế tối đa mặt tiêu

KI

cực và hạn chế của NNL du lịch.

TR

phần xây dựng một xã hội lành mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.[7,tr.9].
Ngoài ra, nhân lực ngành du lịch còn có những đặc điểm sau:
- LĐ trong du lịch có tính chuyên môn hoá cao. Tính chuyên môn hóa tạo ra
các nhiệm vụ từng khâu, từng bộ phận khác nhau. Mỗi bộ phận đều có ảnh hưởng
dây chuyền đến các bộ phận khác trong toàn bộ hệ thống nên các bộ phận trở nên
phụ thuộc nhau.
- Thời gian LĐ phụ thuộc vào thời gian, đặc điểm tiêu dùng của khách bất kể
thời gian nào khách đến cũng phải tiếp đón, phục vụ với đặc điểm của nhu cầu du
lịch đã nêu trên. Vì vậy, người LĐ thường làm việc nhiều giờ trong ngày và làm

9


việc cả vào ngày lễ, ngày nghỉ.
- Tỷ lệ LĐ trẻ, LĐ nữ, LĐ thời vụ trong ngành du lịch cao hơn các ngành khác.
Nhiều đơn vị hoạt động liên tục 24 giờ/ ngày, 7 ngày/tuần, 365 ngày/ năm. Tỷ lệ về
luân chuyển LĐ cao trong nội bộ ngành, tỷ lệ LĐ vào ngành và rời khỏi ngành cao.
- Cường độ LĐ trong ngành du lịch không cao nhưng thường phải chịu áp lực
tâm lý lớn và môi trường làm việc phức tạp do thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều
loại đối tượng có trình độ, nghề nghiệp, quốc tịch, thói quen tiêu dùng khác nhau.
- Cơ cấu đội ngũ LĐ trong du lịch khá đa dạng trình độ văn hóa, nghiệp vụ,
thâm niên công tác, kỹ năng xã hội. LĐ trong kinh doanh du lịch cần nhiều LĐ có

U



kỹ năng cao về các nghiệp vụ khác nhau, đồng thời tỷ lệ LĐ không có kỹ năng cũng


G

Đ

Quan niệm về chất lượng NNL mà đề tài phân tích là năng lực tinh thần và năng lực

N

thể chất của NNL, tức là nói tới sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó,

Ư



trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Nếu con người có thể

TR

lực tốt thì mới phát huy được lợi thế của sức mạnh trí tuệ trong phát triển kinh tế xã
hội và ngược lai. Sức khỏe là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là
phương tiện để truyền tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, để biến tri thức thành sức
mạnh vật chất phát triển KT-XH. Do đó, sức khỏe là yếu tố quan trọng của NNL, nó
trở thành một chỉ tiêu quan trọng trong việc phát triển NNL chất lượng cao. Tình
trạng sức khỏe được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe
như: Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về
cơ sở vật chất và các điều kiện về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.
Nhìn chung, thể lực của người LĐ ở nước ta trong những năm gần đây đã

10


KI

26,58% tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT). Theo số liệu của Tổng cục Thống


C

kê, nước ta hiện nay có số người trong độ tuổi lao động trên tổng dân số chiếm tỷ lệ

H

81,45% là nước đang ở giai đoạn “dân số vàng”. Tuy nhiên, số LĐ qua đào tạo có

ẠI

bằng cấp, chứng chỉ chiếm 23,60%. Có thể thấy, chất lượng nhân lực ở nước ta còn

G

Đ

thấp, cơ cấu LĐ bất hợp lý, đang mất sức cạnh tranh trên thị trường LĐ quốc tế.

N

Hiện nay tỷ lệ LĐ không biết chữ vẫn chiếm tới 5,10% và 42,36% lao động mới tốt

Ư





LĐ, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Theo đánh giá của Tổ chức lao động quốc

H

tế ILO, nguồn LĐ trẻ và dồi dào đã mở ra cho nước ta nhiều cơ hội. Song, chất lượng,

TẾ

trình độ, kỹ năng và chuyên môn của người LĐ khá thấp đang góp phần cản trở nước

N
H

ta nắm bắt những cơ hội về việc làm chất lượng tốt. Thêm vào đó, kỹ năng mà người

KI

LĐ được đào tạo và trang bị có sự chênh lệch tương đối lớn với nhu cầu thực tế của


C

doanh nghiệp. Tính đến năm 2017, số LĐ qua đào tạo (chỉ tính số có bằng cấp

H

chuyên môn kỹ thuật) chiếm khiêm tốn, khoảng 18,25% tổng số LĐ và tăng rất chậm.

Sự am hiểu về pháp luật lao động, nội quy, kỷ luật LĐ tại nơi làm việc như:
rèn luyện tác phong công nghiệp, kỷ luật LĐ trước hết ở việc tuân thủ và quý trọng
thời gian, còn biểu hiện qua lề lối làm việc khoa học, bài bản, có quy trình, ngăn

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status