Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi khu vực bắc sông đuống tỉnh bắc ninh - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ VĂN TUẤN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THUỶ LỢI KHU VỰC BẮC SÔNG ðUỐNG
TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. ðINH VĂN ðÃN
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy lợi
tỉnh Bắc Ninh, Phòng Kinh tế các huyện, thị trên ñịa bàn khu vực Bắc Sông
ðuống, Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc ðuống và các cá nhân, hộ dùng
nước ñã tạo nhiều ñiều kiện, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết và
giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng
viên khích lệ và giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
Bắc Ninh, ngày 04 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục hình………………………………………………………………vii
Danh mục viết tắt……………………………………………….………… viii
1. MỞ ðẦU 1

1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu củaSñề tài 2


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

2.2.1. Thực tiễn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý khai
thác công trình thuỷ lợi trên thế giới và bài học kinh nghiệm 20

2.2.2. Thực tiễn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý
khai thác công trình thuỷ lợi Việt Nam 24

2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm vận dụng vào việc nâng cao chất
lượng NNL trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi khu vực
Bắc ðuống tỉnh Bắc Ninh 34

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37

3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên 37

3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội 41

3.2. Phương pháp nghiên cứu 43

3.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu 43

3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin 44

3.2.3. Phương pháp tổng hợp/xử lý thông tin 45

4.2.2. Các nhóm giải pháp 92

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

5.1. Kết luận 100

5.2. Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 1 . Các huyện, thị, thành khu vực Bắc Sông ðuống tỉnh Bắc Ninh 41
Bảng 2: Số phiếu ñiều tra của các ñiểm nghiên cứu 44
Bảng 3. Tổng hợp lao ñộng tại Công ty thuỷ lợi 51
Bảng 4. Sự tăng trưởng nhân lực của Công ty thuỷ lợi 51
Bảng 5. Tốc ñộ tăng trưởng lao ñộng của Công ty thuỷ lợi 52
Bảng 6. Lao ñộng theo giới tính của Công ty thuỷ lợi 53
Bảng 7. Lao ñộng theo số năm kinh nghiệm công tác của Công ty thuỷ
lợi 54
Bảng 8. Lao ñộng theo ñộ tuổi của Công ty thuỷ lợi 55
Bảng 9. Lao ñộng theo trình ñộ chuyên môn của Công ty thuỷ lợi 56

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Tương quan tỷ lệ tăng dân số và tỷ lệ tăng lực lượng lao ñộng 30

Hình 2: Sự tăng trưởng nhân lực của Công ty thuỷ lợi 52

Hình 3: Lao ñộng theo giới tính của Công ty thuỷ lợi 54

Hình 4: Lao ñộng theo giới tính của thuỷ nông nội ñồng 58

Hình 5. Giải pháp của các hộ dùng nước trong việc khuyến khích con em
học tập 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LT : Lý thuyết
TH : Thực hành
CM : Chuyên môn
ðVT : ðơn vị tính
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phồ thông
THCN : Trung học chuyên nghiệp
ðT : ðào tạo
Cð : Cao ñẳng
ðH : ðại học
SðH : Sau ñại học
SL : Số lượng

Nhân lực là vấn ñề hết sức quan trọng và là một trong những ñiểm mấu chốt
của lực lượng sản xuất. Nhân lực là sự quyết ñịnh mang tính nền tảng bởi nó trả lời
câu hỏi: Ai là người chế tạo và vận hành máy móc, công nghệ? Ai tạo ra các giá trị?
Khi kinh tế càng phát triển, tốc ñộ ñầu tư, tốc ñộ kinh doanh càng quay nhanh, công
nghệ càng hiện ñại, phương thức sản xuất càng ñổi mới, trình ñộ sản xuất của xã hội
càng tiến nhanh từ nền kinh tế tự ñộng hoá tới nền kinh tế tri thức thì sự ñòi hỏi về
lực lượng lao ñộng càng cao. Nhân lực không chỉ ñáp ứng vấn ñề số lượng mà còn
ñảm bảo mặt chất lượng của lực lượng sản xuất.
Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp, với phần lớn dân số vẫn sống ở nông
thôn, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Bởi
vậy, muốn phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì cần thiết là
phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và nhân lực trong nông nghiệp.
Khai thác công trình thuỷ lợi luôn gắn với nông nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong thuỷ lợi chính là phát triển nông nghiệp, là phát triển kinh tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

Bắc Ninh cũng không tách rời xu thế hội nhập và phát triển của ñất nước.
Với hơn 60% diện tích ñất nông nghiệp trên tổng diện tích ñất tự nhiên, tỉnh ñang
từng bước phát triển một nền nông nghiệp hiện ñại. ðể ñáp ứng phát triển tốt nông
nghiệp, công tác khai thác công trình thuỷ lợi của Tỉnh cũng ñược chú trọng. Nhân
dân ta ñã có câu nói trong sản xuất nông nghiệp: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”, ñiều này khẳng ñịnh tầm quan trọng số 1 của nước - công tác thuỷ lợi trong
sản xuất nông nghiệp. ðể làm tốt công tác thuỷ lợi trong thời kỳ mới, chất lượng
nhân lực trong khai thác công trình thuỷ lợi cũng cần ñược nâng cao.
Từ những yêu cầu cấp thiết của thực tế nước ta nói chung, tỉnh Bắc Ninh nói
riêng, với những kiến thức tìm hiểu học hỏi của bản thân, tôi xin chọn ñề tài “Giải
pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý, khai thác công trình
thuỷ lợi khu vực Bắc sông ðuống tỉnh Bắc Ninh”.

nguồn nhân lực của khu vực trong thời gian tới?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là:
- Nhân lực của các công ty thuỷ lợi trong khu vực
- Nhân lực của các ñơn vị quản lý thuỷ lợi nội ñồng
- Nhân lực của các hộ dùng nước
- Những vấn ñề kinh tế kỹ thuật ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi như:cơ chế chính sách, ñịnh mức
kinh tề kỹ thuật, cơ sở hạ tầng …
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Về không gian nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu nhân lực trong quản lý khai thác công trình
thuỷ lợi khu vực Bắc sông ðuống tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2.2. Về thờì gian
- Các số liệu thứ cấp ñược thu thập trong 3 năm từ 2008 ñến 2010,
- Số liệu sơ cấp năm 2011
- Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 8/2011 ñến tháng 8/2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

1.4.2.3. Về nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề sau:
- Một số vấn ñề về lý luận và thực tiến về nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
- Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý, khai thác công
trình thuỷ lợi tại khu vực Bắc sông ðuống tỉnh Bắc Ninh.
- Những giải pháp ñã thực hiện ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi của khu vực.

chuyên môn kỹ thuật, năng lực tri thức, kỹ năng tay nghề, phẩm chất ñạo ñức
xã hội, tác phong làm việc, hiệu quả lao ñộng…
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Từ khái niệm nguồn nhân lực và
chất lượng nói chung có thể rút ra khái quát về nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực là sự ñầu tư vào con người, nguồn nhân lực thông qua các hoạt ñộng
giáo dục, ñào tạo nghề, tăng cường kỹ năng và chăm sóc sức khoẻ. Nâng cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

chất lượng nguồn nhân lực bao gồm: nâng cao về thể lực, trí lực và trình ñộ
chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực…
Công trình thuỷ lợi: là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng
nhằm khai thác nguồn lợi của nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ
môi trường sinh thái. Hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ cho nông nghiệp và
dân sinh ñược chia làm 3 loại hệ thống chính:
- Hệ thống công trình bơm ñiện, bơm dầu và tưới tiêu bằng ñộng lực
- Hệ thống công trình hồ, ñập, cống, kênh rạch tưới tiêu bằng trọng lực
- Hệ thống công trình hồ, ñập, cống, kênh rạch kết hợp bơm
Công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi gồm 3 nội dung chính sau:
- Quản lý công trình
Nội dung công tác quản lý vận hành công trình như: Phương án vận
hành công trình, hệ thống công trình; nội dung công tác kiểm tra, theo dõi,
phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố công trình, hệ thống công trình; nội dung
công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, máy móc, thiết bị; nội dung
công việc tuần tra, bảo vệ, chống lấn chiếm, bảo ñảm công trình vận hành
an toàn, ñạt hiệu quả.
- Quản lý nước
Nội dung công tác quản lý, phân phối nước tưới, tiêu, cấp nước, ngăn
mặn, giữ ngọt; công tác quản lý nguồn nước, ñiều tiết phân phối nước trên

lực lao ñộng của ngành nông nghiệp phục vụ trong công tác thuỷ lợi.
2.1.2. ðặc ñiểm của NNL trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
2.1.2.1. ðặc ñiểm của công trình thuỷ lợi
Là công trình thuộc cơ sở hạ tầng, là tài sản chung phục vụ chơ nông
nghiệp và dân sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

Công trình có tính cộng ñồng cao, có khả năng huy ñộng ñông ñảo sự
tham gia ñóng góp của các cấp các ngành và nhân dân tham gia xây dựng,
quản lý và sử dụng
Vốn ñầu tư không lớn nhưng nhiều hạng mục, có thể huy ñộng từ nhiều
kênh, nhiều nguồn khác nhau.
Công trình mang tính ñịa phương và mùa vụ cao do chịu ảnh hưởng của
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ñịa bàn phục vụ
2.1.2.2. ðặc ñiểm NNL trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
Thứ nhất là mức sống của lao ñộng trong quản lý khai thác khai thác
công trình thuỷ lợi thấp ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực. Dân số nông thôn nước ta vẫn chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu dân cư,
khu vực nông thôn có nền kinh tế hàng hoá chậm phát triển, năng suất lao
ñộng chưa cao. Thu nhập thấp ảnh hưởng ñến khả năng nâng cao mức sống,
phát triển giáo dục, ñào tạo và cải thiện chăm sóc sức khoẻ… ñây là những
yếu tố chủ yếu ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Thứ hai là quy mô của NNL trong thuỷ lợi giảm dần. Tốc ñộ tăng dân
số nông nghiệp hàng năm giảm dần do kế hoạch hoá dân số và giảm dân số cơ
học, quá trình ñô thị hoá tăng nhanh. Giảm tốc ñộ tăng dân số nông nghiệp
dẫn tới giảm tốc ñộ tăng lao ñộng của các lĩnh vực trong nông nghiệp nên
NNL trong thuỷ lợi cũng giảm quy mô.
Thứ ba là NNL trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi khó thu hút

Chất lượng NNL phụ thuộc trước hết vào chất lượng cuộc sống (sự
thỏa mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của con người). ðây là yếu tố
quan trọng tác ñộng ñến chất lượng dân số và NNL. Nếu chất lượng cuộc sống
ñược ñảm bảo thì yếu tố sức khỏe (thể lực, tầm vóc, tuổi thọ trung bình của
người lao ñộng) và yếu tố văn hóa chuyên môn có ñiều kiện phát triển.
Mối quan hệ giữa sức khỏe và phát triển là hết sức biện chứng. Bản
thân sự phát triển kinh tế - xã hội có tác ñộng cải thiện ñiều kiện sức khỏe và,
ngược lại, sức khỏe và dinh dưỡng ñược cải thiện, nâng cao chất lượng NNL
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10
nhằm phát triển kinh tế. Các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe có ý nghĩa vô
cùng to lớn ñến sức khỏe, việc nuôi dưỡng và chăm sóc tốt cho trẻ em sẽ là
yếu tố làm tăng năng suất lao ñộng trong tương lai. Vì vậy vấn ñề ñảm bảo
dinh dưỡng, giải quyết tình trạng suy dinh dưỡng là yêu cầu khẩn cấp nhằm
nâng cao thể lực trẻ em và người lớn hiện nay ở nước ta, nhất là ở nông thôn.
Các chỉ tiêu ñánh giá bao gồm: Tuổi thọ bình quân của lao ñộng, chiều
cao và cân nặng trung bình, tỷ suất chết, chỉ tiêu bệnh tật của người lao ñộng…
* Chỉ tiêu ñánh giá trình ñộ văn hoá
Trình ñộ văn hoá của nguồn nhân lực là trạng thái hiểu biết cao hay
thấp của người lao ñộng ñối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã
hội. Trình ñộ văn hoá là khả năng về học vấn ñể có thể tiếp thu những kiến
thức cơ bản và tri thức chuyên môn kỹ thuật. Trong chừng mực nhất ñịnh,
trình ñộ văn hoá của dân cư biểu hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia.
Trình ñộ văn hoá ñược cung cấp qua hệ thống giáo dục. Trình ñộ văn hoá dân
cư là cơ sở quyết ñịnh ñến trình ñộ văn hoá nguồn nhân lực. Do ñó ñánh giá
nguồn nhân lực một quốc gia, ta thường xem xét mức ñộ tham gia học tập của
dân cư. Cụ thể là xem xét các chỉ tiêu như: tỷ lệ biết chữ của dân số từ 10 tuổi
trở lên, tỷ lệ ñi học các cấp…
* Chỉ tiêu ñánh giá trình ñộ chuyên môn kỹ thuật (CMKT)

cũng như toàn tỉnh là một ñòi hỏi tất yếu và bức xúc hiện nay. ðể giáo dục, ñào
tạo góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng NNL trong quản lý, khai
thác công trình thuỷ lợi cần tập trung giải quyết những vấn ñề sau:
- Tạo ra sự chuyển biến mới trong nhận thức của xã hội về vai trò của giáo
dục, ñào tạo với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý KTCTTL
Ngày nay, việc ý thức rõ rằng ñể có sự phát triển mạnh mẽ, thì cần
thiết thực hiện chiến lược giáo dục, ñào tạo hữu hiệu, khai thác tiềm năng trí
tuệ và năng lực sáng tạo của con người. ðể cho giáo dục, ñào tạo thật sự là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12
phương tiện ñắc lực phát triển trí tuệ, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài,
trang bị chuyên môn nghề nghiệp, tạo ra NNL chất lượng cao, trước hết cần
có quan niệm ñúng ñắn về vai trò của giáo dục, ñào tạo. Phải thấy rằng, giáo
dục - ñào tạo là nền tảng của chiến lược con người; mọi chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội sẽ không thể thành công, nếu không thực hiện tốt chiến lược
giáo dục, ñào tạo. Quan niệm này ngày càng trở nên cấp thiết khi tiến hành
công cuộc CNH, HðH vì khi ñó lao ñộng cơ bắp ngày một giảm, lao ñộng trí
tuệ gia tăng, lợi thế so sánh bằng lao ñộng ñông và rẻ cũng nhanh chóng mất
tác dụng. Bởi thế, giáo dục - ñào tạo thật sự là "quốc sách hàng ñầu". Giáo
dục, ñào tạo ñã trở thành bộ phận quan trọng nhất trong chính sách phát triển
của hầu hết mọi ñịa phương. Chiến lược giáo dục, ñào tạo NNL luôn gắn bó
hữu cơ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo ra một ñội ngũ lao
ñộng có hàm lượng chất xám cao, năng ñộng và sáng tạo, thích ứng với kinh tế thị
trường.
- ðể có bước chuyển biến mạnh mẽ về giáo dục, ñào tạo nguồn nhân lực phải
ñổi mới nội dung, phương pháp giáo dục và quản lý hoạt ñộng giáo dục, ñào tạo
Cùng với việc nhận thức ñúng ñắn về vị trí của giáo dục, ñào tạo, cần
ñổi mới căn bản hệ thống giáo dục, ñào tạo ở tất cả các bậc học từ mục tiêu,
nội dung ñến phương pháp ñể sản phẩm ñào tạo ra có chất lượng cao, ñáp ứng

dục, trước hết giáo dục phải ñược xã hội hóa. ðó là một xu hướng phát triển
tất yếu của giáo dục nhằm hướng tới một nền giáo dục hiện ñại của xã hội
tương lai với những yêu cầu ñổi mới cơ cấu bên trong của giáo dục. Xã hội
hóa giáo dục là nội dung rộng lớn, về thực chất, ñó là quá trình vận ñộng toàn
xã hội, toàn dân tích cực tham gia vào sự nghiệp trồng người. Mặt khác, xã
hội hóa giáo dục ñòi hỏi giáo dục phải phục vụ toàn dân, vừa khai thác lại vừa
bồi dưỡng sức dân. Mọi người phải có trách nhiệm ñóng góp công sức, tiền
của ñể phát triển giáo dục. ðó còn là sự kết hợp giữa giáo dục học ñường với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14
giáo dục gia ñình, giáo dục xã hội; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các ñoàn thể, các tổ chức xã hội và kinh tế ñối với sự nghiệp giáo
dục NNL.
Trong khi xã hội không ngừng mở rộng qui mô ñào tạo, ña dạng hóa
các phương thức ñào tạo, ñào tạo ña ngành, tăng số lượng người học, ñáp ứng
nhu cầu học tập ña dạng của xã hội thì vấn ñề chất lượng, hiệu quả của giáo
dục phải ñược ñặt lên hàng ñầu. Quá trình xã hội hóa giáo dục ñòi hỏi phải
chú ý ñến mối quan hệ giữa quy mô - chất lượng - hiệu quả. Hiện nay, xu
hướng thương mại hóa giáo dục, trước hết là giáo dục ñại học và sau ñại học
ñang là mối nguy cơ phá vỡ chất lượng giáo dục - ñào tạo. Tiềm năng trí tuệ
của ñất nước không phải chỉ là ở số lượng người học, mà quan trọng hơn cả là
chất lượng của ñào tạo. Vì vậy, phải chấn chỉnh lại tình trạng không lành
mạnh hiện nay trong việc "ñại học hóa" một cách ào ạt. Công tác ñào tạo phải
ñúng người, ñúng việc, có chất lượng phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội,
thực hiện công bằng trong giáo dục - ñào tạo. Chấm dứt tình trạng "thu lệ phí"
ngầm và dạy thêm cưỡng ép ngoài qui ñịnh. ðối với hệ thống trường dân lập,
tư thục: cần sớm có qui chế rõ ràng, hợp lý, sát thực tế, tuân thủ nghiêm chỉnh
các chủ trương, chính sách giáo dục, ñào tạo của Nhà nước. Sự bình ñẳng về
cơ hội giáo dục chính là mục tiêu của dân chủ hóa giáo dục

. Ứng dụng tin học trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
. Quy ñịnh về quản lý tài chính của các tổ chức quản lý khai thác công
trình thủy lợi; chính sách thuỷ lợi phí trong sản xuất nông nghiệp.
. Quản lý tưới có sự tham gia của người dân.
. Một số chuyên ñề theo yêu cầu và nhu cầu thực tiễn.
- Một số biện pháp cụ thể ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, ñào tạo
nguồn nhân lực trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
. Giáo dục, ñào tạo nguồn nhân lực phải lấy việc nâng cao mặt bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status