Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng rau an toàn của người dân thành phố huế - Pdf 57

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----  -----

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Mã số: SV2017-02-38

Chủ nhiệm đề tài: Sinh viên Trần Thị Thanh Thùy

Huế, 11/2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----  -----

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Mã số: SV2017-02-38
Xác định của giáo viên hướng dẫn
(ký, họ tên)

5.2.1 Dữ liệu thứ cấp ......................................................................................................5
5.2.2. Dữ liệu sơ cấp .......................................................................................................5
5.3. Phương pháp chọn mẫu ...........................................................................................5
5.3.1. Thiết kế mẫu .........................................................................................................5
5.3.2. Phương pháp chọn mẫu ........................................................................................5
5.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê ................................................... 6
6. Kết cấu đề tài ..............................................................................................................7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................8
1.1 Cơ sở lý thuyết ..........................................................................................................8
1.1.1 Các khái niệm ........................................................................................................ 8
1.2. Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu. ...................................................................12
1.2.1. Lý thuyết Hành động hợp lý...................................................................................12
1.2.2.Lý thuyết Hành vi dự định ......................................................................................13
1.2.3. Mô hình nghiên cứu liên quan ...............................................................................15
1.2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................................16
1.2.5. Thang đo các biến nghiên cứu ...............................................................................19
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỪ MẪU ĐIỀU TRA .... 20
2.1 Một số thông tin về thị trường rau an toàn ở thành phố Huế .................................20
2.1.1 Đặc điểm thị trường tiêu dùng .............................................................................20
2.1.2 Đặc điểm thị trường cung cấp .............................................................................22


2.2 Kết quả nghiên cứu................................................................................................. 23
2.2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ............................................................................23
2.2.2 Xác định các nhân tố tác động tới ý định tiêu dùng rau an toàn của khách hàng. ....24
2.2.2.1 Kiểm tra độ tin cậy biến Cronbach«s Alpha của các biến phân tích. ............... 24
2.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá...................................................................................25
2.2.3 Kiểm định sự khác biệt về ý định tiêu dùng rau an toàn của người dân thành phố
Huế theo nghề nghiệp. ..................................................................................................28



DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau .................... 9
Bảng 1.2: Hàm lượng kim loại nặng ................................................................... 10
Bảng 2.1 Mô tả đặc điểm mẫu ........................................................................... 23
Bảng 2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ..................................................... 25
Bảng 2.3: Kết quả phân tích nhân tố .................................................................. 26
Bảng 2.4 Kết quả ma trận xoay nhân tố ............................................................. 27
Bảng 2.5: Phân tích ANOVA về sự khác biệt đối với ý đinh tiêu dùng rau an
toàn theo nhóm nghề nghiệp .............................................................................. 29
Bảng 2.6 Kiểm định One Sample Test đối với các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
tiêu dùng rau an toàn .......................................................................................... 29
Bảng 2.7 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ..................................... 32
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá độ phù hợp với mô hình hồi quy tuyến tính ........... 33


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 4
Hình 1.1.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA), 1967 ............................................ 13
Hình 1.1.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) ......................................................... 14
Hình 1.1.3 Mô hình nghiên cứu: “Các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định tiêu
dùng: nghiên cứu về Rau an toàn ở thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam” ......... 15
Hình 1.1.4 Mô hình nghiên cứu của Chiew Shi Wee( 2014) ............................. 16
Hình 1.1.5: Mô hình lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu
dùng rau an toàn của người dân ......................................................................... 18



1. Thông tin chung
1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng rau an toàn
của người dân thành phố Huế.
1.2. Mã số đề tài: SV2017-02-38
1.3. Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Thanh Thùy
1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: 01/2017-12/2017
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu,
đề tài hướng đến phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng rau an toàn
của người dân thành phố Huế.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến ý định tiêu dùng rau an toàn.
- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến ý định
tiêu dùng rau an toàn của người dân thành phố Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý định tiêu dùng rau an toàn của người
dân thành phố Huế.
3. Tính mới và sáng tạo
Đã có nhiều bài nghiên cứu về rau an toàn với đối tượng tại Việt Nam như Đà
Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh nhưng chưa có đề tài nào tiếp cận đến đối tượng
nghiên cứu tại thành phố Huế.
4. Các kết quả nghiên cứu thu được
4.1 Kết quả của giai đoạn nghiên cứu định tính
Trên cơ sở phỏng vấn sâu 2 tư vấn viên và 8 khách hàng tiêu dùng rau an toàn trên
địa bàn, một số từ ngữ được điều chỉnh cho phù hợp với cách hiểu của đối tượng được
khảo sát. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng rau an toàn bao gồm: Sự
quan tâm đến sức khỏe, sự quan tâm đến vấn đề môi trường, niềm tin, chất lượng, giá cả
đều nhận được sự ủng hộ của các đối tượng này và không có sự bổ sung thêm các nhóm
nhân tố khác vào mô hình nghiên cứu.


Kết quả hồi quy cho thấy 5 nhân tố: Niềm tin, giá cả, chất lượng sản phẩm, sự
quan tâm đến sức khỏe, sự quan tâm đến môi trường đều ảnh hưởng đến ý định tiêu
dùng của người dân thành phố Huế với hệ số hồi quy lần lượt là 0,346; 0,345; 0,296;
0,272; ,226.
Giá trị R2 hiệu chỉnh là 46,8% có nghĩa là 5 biến độc lập trong mô hình giải
thích được 46,8% biến thiên của biến phụ thuộc “ý định tiêu dùng rau an toàn” của
người dân thành phố Huế.
Hệ số VIF nhỏ hơn 10 và độ chấp nhận của biến (Telerance) lớn hơn 0,1 nên
không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến nghiên cứu.


Hệ số Durbin – Watson đạt 1,979 (xấp xỉ gần bằng 2) nên có thể kết luận rằng
mô hình không có hiện tương tự tương quan.
Bàn về sự ảnh hưởng của niềm tin đến ý định tiêu dùng rau an toàn
Phần lớn người dân đều có ý định mua rau an toàn, tuy nhiên họ chỉ dành khoảng
5% ngân sách để chi tiêu cho loại sản phẩm này (Andrew, 2006). Một trong những lý
do lớn chi phối đến ý định và hành vi tiêu dùng rau an toàn là sự khủng hoảng niềm tin
của khách hàng vào sản phẩm này (Andrew, 2006). Niềm tin của người tiêu dùng chỉ
có thể đặt để vào lời tư vấn của nhân viên bán hàng tại các cửa hàng, sự giới thiệu của
người thân và bạn bè, dựa vào cảm quan của bản thân, hay căn cứ vào một vài thông
tin chủ quan trên bao bì của đơn vị cung ứng. Họ rất cần các dụng cụ, máy móc trực
quan hỗ trợ để kiểm tra tính an toàn, chủng loại, liều lượng thuốc trừ sâu, thời gian thu
hoạch,…trong những sản phẩm mà họ cho là an toàn và cũng rất khao khát có được sự
đồng hành đáng tin cậy của cơ quan chức năng trong việc đảm bảo chất lượng và
nguồn gốc xuất xứ sản phẩm để củng cố niềm tin tiêu dùng đối với loại sản phẩm đặc
biệt này. Tóm lại, niềm tin là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến ý định tiêu dùng rau an
toàn với hệ số hồi quy 0,347 và kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của
Nguyễn Thanh Hương (2012) và của Mei-Fang, C. (2009).
Bàn về sự ảnh hưởng giá cả đến ý định tiêu dùng rau an toàn

rau an toàn vì họ ý thức rằng những sản phẩm này không có lượng tồn dư hóa chất,
thuốc trừ sâu… nên không gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe. Những khách
hàng tham gia khảo sát chia sẻ kinh nghiệm bản thân về bệnh tật và sự quan tâm tới
việc ăn uống lành mạnh góp phần tạo nên xu hướng tiêu dùng rau an toàn của chính
họ. Kết quả này cũng nhận được sự ủng hộ của Zanolo và Naspetti (2002), Padel và
Foster (2005).
Bàn về sự ảnh hưởng của ý thức người tiêu dùng về vấn đề môi trường đến ý
định tiêu dùng rau an toàn
Trong nghiên cứu này, ý thức về vấn đề môi trường của người dân có ảnh hưởng
đến ý định tiêu dùng rau an toàn với hệ số hồi quy 0,272, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng
này là không lớn bằng một số các nhân tố khác được đưa và mô hình.
Oyewole (2001) nhận định rằng sự quan tâm và hiểu biết về môi trường tỷ lệ thuận
với các hành vi Marketing xanh và ông đã tìm ra mối quan hệ giữa sự quan tâm đến môi
trường và ý định mua. Nghiên cứu của Howlett Mc Carthy và S. O«Reilly (2002) cho
thấy người tiêu dùng rau an toàn thể hiện sự quan tâm rất cao đối với môi trường sinh
thái. Tuy nhiên trong một số nghiên cứu, mức độ quan tâm đến môi trường ảnh hưởng
không lớn đến ý định tiêu dùng rau an toàn ( Axelrod& Lahman, 1993; Smith & cộng
sự, 1994) và nghiên cứu này cũng cho ra kết quả tương tự.
5. Các sản phẩm của đề tài
Hiện tại bài nghiên cứu đã được chấp nhận đăng trong kỷ yếu của hội thảo
COMB2017- Hội thảo Quốc Gia về Quản trị và Kinh doanh lần thứ VI (COMB2017)
do Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đại học kinh tế Huế và Đại học Nha Trang
đồng tổ chức tại Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng được tổ chức vào ngày
11/11/2017.
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và
khả năng áp dụng của đề tài
Đề tài nghiên cứu đã tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng tới ý định tiêu dùng rau an
toàn của người dân thành phố Huế đây là một căn cứ cơ bản để đưa ra những biện
pháp giúp tăng nhu cầu tiêu dùng cũng như đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
Ngày ……. tháng ….. năm 20….

150.000 ca mới mắc và trên 75000 trường hợp tử vong do ung thư, trong đó có nguyên
nhân từ việc sử dụng thực phẩm “bẩn” (Các loại rau củ nhiễm hóa chất, thịt tồn dư
kháng sinh, sử dụng bột tăng trọng trong chăn nuôi,..).
Tiêu chuẩn cuộc sống ngày càng cao của người dân cũng như sự quan tâm hơn về
sức khỏe, chất lượng và an toàn thực phẩm đã tạo ra một nhu cầu mạnh mẽ đối với các
sản phẩm rau an toàn. Nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng nhanh qua từng năm đã
tạo nên những cơ hội thị trường rất lớn cho ngành hàng rau an toàn phát triển. Tuy
nhiên cuộc sống vội vã, vì lợi ích cá nhân trước mắt, tiền bạc đã khiến những người
nông dân, những nhà sản xuất rau đi đến con đường tạo ra “thực phẩm bẩn” để đáp
ứng nhu cầu tồn tại nhân loại. Dẫu biết “độc”, “hại” nhưng vẫn phải tiêu dùng bởi thực
phẩm lại là thứ thiết yếu mỗi ngày nên tất cả con người đều phải sử dụng rau, thịt, cá,..
làm thức ăn. Và điều này khiến cho các siêu thị, doanh nghiệp thực phẩm an toàn, cơ
sở sản xuất bắt đầu thể hiện năng lực cạnh tranh của mình nhằm tạo ra các thực phẩm
an toàn, chất lượng, cách phân phối tiêu thụ sản phẩm sao cho thân thiện với môi
trường nhất và có lợi ích cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và toàn xã hội nhất.
Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, dân số Việt Nam tính đến ngày 22/3/2017
95.145.114 người, thu nhập bình quân đầu người đến nay đã đạt hơn 2000 USD/năm, chi
tiêu cho lương thực thực phẩm chiếm tỷ lệ tương đối cao trong chi tiêu tiêu dùng, đã đang
và sẽ tiếp tục tạo ra nhu cầu và sức mua lớn đối với hàng thực phẩm, đặc biệt là sản phẩm
rau an toàn đáp ứng được yêu cầu VSATTP cho người tiêu dùng.
Trong thời gian qua, các lực lượng chức năng tại Huế đã liên tục phát hiện nhiều vụ
việc liên quan đến kinh doanh thực phẩm bẩn. Điển hình là các vụ phát hiện chủ cơ sở
sản xuất giá đỗ từ đậu xanh và hóa chất, măng tắm chất vàng ô đến vụ mít non và bắp
chuối ngâm chất tẩy trắng. Cụ thể sáng 18/2/2017, cảnh sát môi trường Công an
1


TP.Huế đã phát hiện 1 cơ sở sản xuất không có giấy phép đăng kí kinh doanh sử dụng
hóa chất không rõ nguồn gốc trong sản xuất giá đỗ và đã phát hiện và tiêu hủy 980 ống
hóa chất cùng với 770kg giá đỗ. Trước những vụ việc trên, nhiều người tiêu dùng cảm

dân thành phố Huế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định tiêu dùng rau an toàn
của người dân ở thành phố Huế.
2


- Đối tượng khảo sát: Những người dân ở thành phố Huế có vai trò quyết định
lựa chọn rau an toàn trong hộ gia đình.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại các cửa hàng bán rau an
toàn và các siêu thị trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2017
• Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp 1/2017- 4/2017
• Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp 4/2017- 8/2017
- Số liệu điều tra khách hàng chính thức được thu thập trong vòng 15 ngày từ
14/4/2017- 29/4/2017.
- Phạm vi nội dung: Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng tới ý định tiêu dùng rau an toàn của người dân ở thành phố Huế.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định tính
nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến khách hàng, (2) Nghiên cứu định lượng nhằm
thu thập thông tin, phân tích dữ liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
5.1.1 Nghiên cứu định tính
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết. Sử
dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu (Focus group) phỏng vấn sâu 2 nhân viên tư
vấn sản phẩm cho khách hàng tại cửa hàng rau an toàn Vườn Quê trên địa bàn thành phố
Huế và 8 khách hàng trên địa bàn bằng bảng hỏi bán cấu trúc nhằm khám phá, điều

Nghiên cứu các khái
niệm và lý thuyết

Tìm hiểu các nghiên
cứu có liên quan

Nghiên cứu sơ bộ

Bảng hỏi khảo sát sơ bộ

Điều tra sơ bộ
Điều chỉnh bảng hỏi sơ bộ
Khảo sát điều tra
-

Kiểm định độ tin cậy Cronbach«s Alpha
Phân tích nhân tố khám quá EFA
Kiểm định One Sample T-Test
Kiểm định One – way ANOVA
Phân tích hồi quy

Kết luận, đưa ra giải pháp
Hình 1.1. Quy trình nghiên cứu

4

Bảng hỏi chính thức


5.2 Phương pháp thu thập số liệu

17h-21h. Theo kế hoạch, người điều tra sẽ đến tại các cửa hàng bán rau an toàn, siêu
thị trên thành phố Huế vào các khung giờ trên để quan sát và giới thiệu mục đích thực
hiện các nghiên cứu với các khách hàng vừa mua các sản phẩm rau an toàn tại các cửa
hàng rau an toàn và khi được sự đồng ý của khách hàng thì tiến hành phát bảng hỏi,

5


đồng thời người giải đáp thắc mắc cho khách hàng liên quan đến bảng hỏi. Thời gian
bắt đầu điều tra từ 14/4/2017 đến khi thu được số mẫu như dự kiến.
5.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, bảng biểu, so sánh.
- Đối với dữ liệu sơ cấp:
Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 20.0
 Phân tích thống kê mô tả: Để thấy sự khác nhau về quy mô, tỷ lệ chênh lệch
các ý kiến đánh giá của đối tượng khảo sát. Thang đo Likert được phát triển từ thang
đo khoảng bởi nhà tâm lý học người Mỹ Rensis Likert vào năm 1932
• Sử dụng thang điểm Likert gồm 5 mức độ:
1.Rất không đồng ý
2.Không đồng ý
3.Trung lập
4.Đồng ý
5.Rất đồng ý
 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach«s Alpha để kiểm
định xem số liệu có ý nghĩa về mặt thống kê hay không( theo sách Phân tích dữ liệu
nghiên cứu SPSS của tác giả Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc năm 2008).
Nguyên tắc kết luận:
• 0.6 ≤ Cronbach«s Alpha ≤ 0.7: Chấp nhận được những nghiên cứu được xem
là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
• 0.7 ≤ Cronbach«s Alpha ≤ 0,8: Thang đo sử dụng được.

biến độc lập (5 biến) tới biến phụ thuộc ( ý định tiêu dùng) (theo sách Phân tích dữ liệu
nghiên cứu SPSS của tác giả Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc năm 2008).
Y= α + β1X1i + β2X2i + …+ βnXin + εi
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc
X là biến độc lập
α, β là các hệ số
ε là một biến số độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và
phương sai không đổi δ2
Kết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố tác động đến ý định tiêu dùng rau an toàn của người dân thành phố Huế.
6. Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng rau an toàn
của người dân thành phố Huế
Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao ý định tiêu dùng rau toàn
trên thành phố Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị

7


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Các khái niệ m

 Người tiêu dùng

 Khái niệm rau an toàn
Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ,
thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các hoá

8


chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo
đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn".
Theo trang VietGAP.com thì khái niệm rau an toàn dùng để chỉ các loại rau
được canh tác trên diện tích đất có thành phần hóa thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là
kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ
các chất bảo vệ thực vật và chất thải sinh hoạt còn tồn đọng trong đất đai) được sản
xuất theo những quy trình kỹ thuật nhất định (đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu và nước) và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm do các cơ quan nhà nước đặt ra.
Gọi là rau an toàn vì trong quá trình sản xuất rau người ta vẫn sử dụng phân bón
nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thời
điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho
phép. Trong rau an toàn tồn tại một dư lượng nhất định các chất độc hại, nhưng không
đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Các yêu cầu chất lượng của rau an toàn
 Chỉ tiêu về nội chất
Theo các nhà nghiên cứu hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau
như hàm lượng nitơ, kim loại nặng, hóa chất BVTV, vi sinh vật,…có thể gây ảnh hưởng
tới sức khỏe của người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm. Theo tổ chức y tế thế giới
rau an toàn là rau cần phải đạt được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về dư lượng thuốc
BVTV, phân bón, kim loại nặng, và vi sinh vật trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn
cho phép. Nếu vi phạm một trong bốn tiêu chuẩn trên thì không được gọi là rau an toàn.

Cà rốt
Hành lá
Bầu bí
Cà tím
Xà lách

Dư lượng
80
150
150
250
250
400
400
400
1500
( nguồn: FAO, 1993)

9


Bảng 1.2: Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO)
Loại kim loại
Chì ( pb)
Asen ( As)
Đồng ( Cu)
Thiếc ( Sn)
Paiutin

Dư lượng

không nhiễm các hóa chất độc hại cho người và môi trường.
- Phân bón: Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoai
mục, tuyệt đối không dùng các loại phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng, phân
rác ...). Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ ...). Số lượng phân dựa
trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình của từng loại rau, đặc biệt đối với rau
ăn lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15 - 20 ngày. Có thể dùng bổ sung
phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và phải theo đúng hướng
dẫn. Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng cây trồng.
- Nước tưới: Chỉ dùng nước giếng khoan, nước từ các sông suối hồ lớn ...
không bị ô nhiễm các chất độc hại. Tuyệt đối không dùng trực tiếp nước thải từ công
nghiệp, thành phố bệnh viện, khu dân cư nước ao, mương tù đọng.
- Phòng trừ sâu bệnh: Phải áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên
nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra; có hiệu quả kinh tế cao, ít
độc hại cho người và môi trường. Do đó cần chú ý các biện pháp chính sau:
+ Giống: Phải chọn giống tốt, các cây con giống cần được xử lý sạch sâu bệnh
trước khi xuất ra khỏi vườn ươm.
+ Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp phần
10


hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại trên rau. Chú ý
thực hiện chế độ luân canh: lúa - rau hoặc xen canh giữa các loại rau khác họ với nhau:
Bắp cải, su hào, sup-lơ với cà chua để giảm bớt sâu tơ và một số sâu hại khác.
+ Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Phải có sự điều tra phát hiện
sâu bệnh, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật. Tuyệt đối không dùng thuốc
trong danh mục cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam hoặc hạn chế tối đa sử dụng các
loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm độc I và II), thuốc chậm phân hủy thuộc nhóm
Clor và lân hữu cơ. Triệt để sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có
độc thấp (thuộc nhóm độc III trở lên), thuốc chóng phân hủy, ít ảnh hưởng các loài
sinh vật có ích trên ruộng.

sá giao thông, các phương tiện thiết bị vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống
thông tin liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo lưu
thông nhanh chóng, kịp thời, an toàn cho việc tiêu thụ sản phẩm.
- Nhân tố về công nghệ sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đặc biệt quan trọng
trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ rau an toàn, hệ thống
chế biến với những dây chuyền công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng thêm giá trị của rau.
 Nhóm nhân tố về trình độ tổ chức tiêu thụ: Trong nền kinh tế thị trường khả
năng tiêu thụ rau an toàn của người tiêu dùng phụ thuộc vào trình độ và năng lực tổ
chức sản xuất của người sản xuất, kinh doanh, nghệ thuật và khả năng tiếp thị,
Marketing, tổ chức hệ thống tiêu thụ rau an toàn đến người tiêu dùng. Vì vậy việc đào
tạo bồi dưỡng trình độ kiến thức kinh tế quản lý cho các nhà sản xuất kinh doanh là rất
cần thiết và hết sức quan trọng.
1.2. Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu.
1.2.1. Lý thuyế t Hành độ ng hợ p lý (Theory of Reasoned Action – viế t tắ t: TRA)

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reason Action) được xây dựng bởi Ajzen và
Fishbein từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70.
Theo lý thuyết TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) của một người bị ảnh
hưởng bởi hai yếu tố đó là thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm).
Hai nhân tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi và sau đó sẽ ảnh hưởng đến
hành vi của một cá nhân (Sudin, Geoffrey và Hanudin, 2009).
Theo TRA, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay
tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm. Còn chuẩn chủ quan là “nhận thức áp
lực xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi”.
Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi
tiêu dùng. Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính
của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần
thiết và có mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đo lường
thì có thể dự đoán kết quả lực chọn của người tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các yếu tố
góp phần đến xu hướng tiêu dùng thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của

hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố
động cơ ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người
cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991). Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là
thái độ hướng tới hành vi (Attitude toward Using) và tiêu chuẩn chủ quan (Subiective
Norms). Trong đó, thái độ hướng tới hành vi được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá
đối với kết quả của hành vi đó. Ajzen (1991), định nghĩa tiêu chuẩn chủ quan là nhận thức
của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status