Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua rau an toàn của người dân thành phố hồ chí minh - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

------------------------

CHU NGUYỄN ĐAN THANH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN MUA RAU AN TOÀN
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

------------------------

CHU NGUYỄN ĐAN THANH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN MUA RAU AN TOÀN
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102

Phản biện 1

3

TS. Nguyễn Hải Quang

Phản biện 2

4

TS. Hoàng Trung Kiên

Ủy viên

5

TS. Lê Tấn Phước

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

TS. Trương Quang Dũng


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


-

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.

-

Khuyến nghị, giải pháp phát triển lĩnh vực rau an toàn trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh và nâng cao niềm tin của người tiêu dùng về mặt hàng rau an toàn.
III - Ngày giao nhiệm vụ: ngày 01 tháng 11 năm 2016
IV - Ngày hoàn thành nhiệm vụ: : ngày 01 tháng 08 năm 2017
V - Cán bộ hướng dẫn: TS. Lưu Thanh Tâm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA

TS. Lưu Thanh Tâm

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2017
Học viên thực hiện Luận văn


được cải thiện thì việc đòi hỏi sử dụng các thực phẩm sạch, an toàn là điều tất yếu. Vì vậy
khái niệm “rau an toàn” đã xuất hiện. Để phân biệt rõ đâu là rau an toàn, đâu là rau chưa
được kiểm định trôi nổi trên thị trường, rất nhiều tổ chức, cá nhân chạy theo lợi nhuận cho
ra đời những sản phẩm “rau không sạch” trên thị trường. Vì vậy, thị trường rau hiện nay
khó kiểm soát tốt trong việc sử dụng “rau sạch” hay “rau không sạch”.
Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua rau an toàn
(RAT) của người dân Thành phố Hồ Chí Minh”, được tác giả tiến hành nghiên cứu
khảo sát để góp phần nào đó nhận định thị trường RAT hiện nay mà các siêu thị, cửa hàng
đang kinh doanh. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình lựa chọn mua RAT của người dân.
Đề tài đã tổng kết lại các cơ sở l thuyết và các nghiên cứu trước làm nền tảng xây
dựng bảng câu hỏi khảo sát. Với sự tham gia thảo luận hơn 30 người là những người am
hiểu về lĩnh vực RAT, buổi thảo luận kết thúc với việc đưa ra bảng câu hỏi chính thức
gồm 31 biến và các câu hỏi phụ nhằm khảo sát sự tác động của 6 nhân tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn của người dân TP.HCM khi mua RAT.
Kết quả khảo sát được tác giả phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 cho thấy có 6
nhân tố tác động đến việc lựa chọn mua RAT của người dân TP.HCM là: (1) Niềm tin sản
phẩm, (2) Sự tiện lợi, (3) Thu nhập của người tiêu dùng, (4) Giá và hình thức rau an toàn,
(5) Uy tín, thương hiệu nhà sản xuất, phân phối và (6) Thông tin về sản phẩm rau an toàn.
Dựa trên kết quả khảo sát này, tác giả đã đưa ra các hàm

nhằm mục đích nâng

cao hơn nữa hiệu quả của từng nhóm biến để các nhà sản xuất, nhà kinh doanh RAT nắm
bắt được tâm l , nhu cầu của khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm này, cũng như s
có những chiến lược cạnh tranh trong thị trường đầy tiềm năng này.
Phần cuối nghiên cứu, tác giả tổng kết những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu
tiếp theo để có sự hoàn chỉnh hơn về thị trường RAT hiện nay cũng như định hướng phát
triển trong thời gian tới.


as well as they will have more competitive strategies for this highly potential market.
At the end of the research thesis, the author summarizes the constraints and proposes
further research to be more complete about the current SV market as well as to set
orientation for development in the coming time.


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt

Diễn giải

1
2

Bộ NN&PTNT
BVTV

3

FAO

4
5

7

NTD
RAT

Natri

14

MEGA

Siêu thị MM MEGA MARKET (VIỆT NAM)

15

BIG C

Hệ thống Siêu thị Big C Việt Nam

16

COOP MART

Hệ thống siêu thị Coop Mart

6

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảo vệ thực vật
Food and Agriculture Organizatio
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp)
Người tiêu dùng
Rau an toàn
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Hồ
Chí Minh

Bảng 4.2: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Sự tiện lợi ........................................... 44
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Sự tiện lợi lần 2 .................................. 45
Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập của người tiêu dùng .......... 46
Bảng 4.5 : Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Giá và hình thức RAT ...................... 47
Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Uy tín, thương hiệu nhà sản xuất phân
phối ........................................................................................................................................... 48
Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thông tin về sản phẩm RAT ............. 49
Bảng 4.8: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất ......................... 51
Bảng 4.9: Bảng phương sai trích lần thứ nhất ...................................................................... 52
Bảng 4.10: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ 4 ............................ 53
Bảng 4.11: Bảng phương sai trích lần cuối .......................................................................... 53
Bảng 4.12: Bảng thống kê mô tả các nhân tố ....................................................................... 57
Bảng 4.13: Bảng thống kê Hệ số tương quan Pearson ........................................................ 58
Bảng 4.14: Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ............................................................ 60


vii

Bảng 4.15: Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ............................................................ 61
Bảng 4.16: Thông số thống kê trong mô hình hồi qui bằng phương pháp Enter ............... 62
Bảng 5.1: Bảng xắp sếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố ...................... 70


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quá Trình Thông Qua Quyết Định Mua Hàng của Người Tiêu Dùng ............... 18
Hình 2.2: Mô hình L thuyết hành vi hợp l (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) .......... 22
Hình 2.3: Mô hình L thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) ...................... 24
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài ................................................................. 28

TP.HCM .................................................................................................................... 13
2.1.4.1 Thực trạng sản xuất RAT trên địa bàn thành phố Từ năm 2006-2011............... 14
2.1.4.2 Quy hoạch vùng sản xuất RAT tại Tp.HCM đến năm 2020, định hướng 2025 15
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI MUA HÀNG – RAU AN TOÀN .................... 16
2.2.1 Các khái niệm ............................................................................................................ 16
2.2.1.1 Khái niệm về người tiêu dùng (NTD) .................................................................. 16
2.2.1.2 Khái niệm về hành vi mua hàng............................................................................ 17
2.2.1.3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng ........................................................... 18
2.2.2 Cơ sở lý thuyết - Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi có kế
hoạch (TPB) .............................................................................................................. 20
2.2.2.1 Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) ........................................................................... 20


x

2.2.2.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) ................................................................... 23
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ............................... 25
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................... 27
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 29
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 29
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 29
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 30
3.2 MẪU NGHIÊN CỨU....................................................................................................... 33
3.3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI.......................................................................................... 33
3.4 THIẾT KẾ THANG ĐO .................................................................................................. 34
3.4.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn mua RAT của người dân
TP.HCM .................................................................................................................... 34
3.4.1.1 Thang đo Niềm tin về sản phẩm ........................................................................... 34
3.4.1.2 Thang đo Sự tiện lợi............................................................................................... 34
3.4.1.3 Thang đo Thu nhập của người tiêu dùng .............................................................. 35

4.3.1 Mô tả các nhân tố đo lường mức độ ảnh hưởng đến việc lựa chọn RAT của người
dân TP. HCM ............................................................................................................ 56
4.3.2 Phân tích tương quan hệ số Pearson ........................................................................ 57
4.3.3 Phân tích hồi quy đa biến.......................................................................................... 59
4.3.3.1 Đánh giá mực độ phù hợp của mô hình................................................................ 59
4.3.3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình ...................................................................... 60
4.3.3.2 Phân tích mô hình .................................................................................................. 61
4.4 KIỂM TRA CÁC GIẢ ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY.......................................... 63
4.4.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như hiện
tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity) ...................................................... 64
4.4.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư............................................................... 65
4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................... 67
CHƯƠNG 5 HÀM Ý QUẢN TRỊ ...................................................................................... 68
5.1 KẾT QUẢ CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU ........................................ 68
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ CHO CÁC CỬA HÀNG, CÔNG TY KINH DOANH SẢN
PHẨM RAT ........................................................................................................................ 69
5.2.1 Xác định vấn đề cần cải thiện ................................................................................... 69
5.2.2 Hàm ý quản trị nâng cao các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua RAT của
người dân TP.HCM .................................................................................................. 71
5.2.2.1 Hàm ý nâng cao nhóm biến Niềm tin sản phẩm ................................................. 71
5.2.2.2 Hàm ý nâng cao nhóm biến Thông tin về sản phẩm ........................................... 72
5.2.2.3 Hàm ý nâng cao nhóm biến Giá và hình thức RAT ............................................ 73


xii

5.2.2.4 Hàm ý nâng cao nhóm biến Uy tín, thương hiệu của nhà sản xuất, nhà phân phối
.................................................................................................................................... 75
5.2.2.5 Hàm ý nâng cao nhóm biến Sự tiện lợi ................................................................ 76
5.2.2.6 Hàm ý nâng cao nhóm biến Thu nhập của người tiêu dùng ............................... 77

thì yêu cầu về sản phẩm rau xanh không chỉ đơn thuần là đủ về số lượng mà cần yêu
cầu cả về chất lượng. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm đang trong tình trạng đáng
báo động, hiện nay, tình trạng ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng,
thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt tỷ
lệ ngộ độc do rau củ quả chiếm tỷ lệ cao nguyên nhân do hóa chất bảo vệ thực vật,
cũng do thói quen của người dân hay ăn các thức ăn rau tươi sống chính vì thế hàm
lượng chất bảo vệ thực vật tồn dư trong các loại rau là nguyên nhân gây ra ngộ độc.
Thực tế hiện nay nhu cầu về sản phẩm rau hoa quả của người dân là ngày càng
tăng, các sản phẩm rau, hoa quả được bán tràn lan trên thị trường mà không có sự quản
l và kiểm định chất lượng của các nhà khoa học. Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn đã xuất hiện nhưng còn mang tính nhỏ lẻ và chưa phổ biến một cách rộng rãi. Vì
vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau
đang được xã hội đặc biệt quan tâm. Trước tình hình trên, các địa phương sản xuất rau
an toàn cũng bắt đầu khá phổ biến, đã có rất nhiều vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu
chuẩn VietGap, nhưng có khá nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng tiêu dùng
sản phẩm này của người dân, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới tính an toàn trong sản
phẩm tiêu dùng của họ và quá trình bán hàng của các cơ sở sản xuất rau an toàn.


2

Việc lựa chọn rau để mua cho gia đình không chỉ nhằm phục vụ nhu cầu cơ bản
là ăn uống mà còn phải bao gồm nhu cầu an toàn, bởi các độc tố trong sản phẩm nông
nghiệp ngày càng cao, nguy cơ độc cấp tính và mãn tính cho người tiêu dùng ngày
càng không thể xem nhẹ. Hiện nay, nhu cầu của người tiêu dùng về rau an toàn là rất
lớn, nhất là khi mức sống ngày càng gia tăng, người dân ngày càng quan tâm nhiều hơn
đến sức khỏe của người thân và của chính mình, nhất là đối với người dân Thành phố
Hồ Chí Minh, một trong những địa phương có nhu cầu tiêu thụ rau an toàn lớn nhất cả
nước. Thị trường rau an toàn ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào? Những
yếu tố nào tác động đến hành vi mua rau an toàn của người tiêu dùng?

1.2.3 Đối tượng:
Đối tượng của nghiên cứu này là những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
mua rau an toàn của người dân Tp.HCM.
1.2.4 Phạm vi nghiên cứu:
Chủ thể của nghiên cứu này là: Khách hàng mua rau an toàn tại thị trường
Tp.HCM. Ngoài ra, nghiên cứu đã giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:


Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 01/11/2016 đến 01/08/2017.



Phạm vi không gian: Thị trường rau an toàn hiện nay khá rộng, nhất là

trong giai đoạn hiện nay khi mà điều kiện kinh tế tốt hơn, nhu cầu an toàn của con
người ngày càng cao, đặc biệt là ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, do thời gian
nghiên cứu ngắn và kinh phí hạn chế nên đề tài không có điều kiện nghiên cứu thị
trường một cách quy mô mà chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu ở các quận nội thành là
quận 1, quận 3, quận Phú Nhuận, quận 2 và quận Thủ Đức. Trong đó, quận 1 là khu
vực tập trung đông dân cư, mức sống của người dân ở mức cao và là một trong những
nơi tiêu thụ chính của RAT hiện nay. Còn quận Thủ Đức là một trong những quận
ngoại thành mà hiện nay chưa có cửa hàng chuyên bán RAT.


Phạm vi của nội dung thực hiện: Làm sáng tỏ nội dung đã nêu trong

phần mục tiêu cụ thể, sau khi làm sáng tỏ vấn đề có thể cung cấp một số thông tin cũng
như kiến nghị cho NSX, NPP cũng như chính quyền để đề ra các biện pháp khả thi
nhằm phát triển thị trường rau an toàn cũng như phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người
tiêu dùng.

Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội” đề tài nghiên cứu khoa học của nhóm sinh viên Nguyễn Công
Hiệp (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Chương trình Hợp tác Đại học Hội đồng
liên Đại học Pháp Ngữ - Bỉ). Đề tài này chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu
dùng rau an toàn của người dân là: (1) Mức thu nhập; (2) Sở thích dùng các loại rau
hàng ngày; (3) Hình thức của sản phẩm; (4) Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; (5) Giá sản
phẩm.
Thứ tư, “Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia
Lâm, Hà Nội” Luận án tiến sĩ kinh tế của TS. Bùi Thị Gia (Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội) năm 2001. Nội dung của luận án đã chỉ ra các biện pháp nhằm phát


5

triển sản xuất rau như ứng dụng khoa học kỹ thuật mới và công nghệ tiên tiến, giải
quyết các vấn đề tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện tổ chức sản xuất và dịch vụ, xây dựng
chính sách vĩ mô bền vững nhưng chưa có đi sâu vào mảng rau an toàn.
Thứ năm, “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau sạch của người dân tại các siêu
thị trên địa bàn Hà Nội” Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy (Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân) năm 2015. Luận văn này đã đúc kết lại có 05 nhân tố ảnh hưởng
đến hành vi tiêu dùng rau sạch là (1) Sản phẩm, (2) Giá, (3) Kênh phân phối, (4) Xúc
tiến hỗn hợp, (5) Giải pháp khác.
Thứ sáu là “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn
tại Thành phố Cần Thơ” Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (2011) của tác giả
Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 09 nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn của người dân tại Thành phố Cần Thơ: (1) Độ
tuổi; (2) Khoảng cách từ nhà đến nơi mua; (3) Mức độ tin tưởng của người tiêu dùng về
tính an toàn của sản phẩm; (4) Số người trong gia đình; (5) Mức chi tiêu cho thực phẩm
bình quân trên đầu người trong tháng; (6) Thu nhập của hộ gia đình; (7) Tỷ giá của
RAT với rau thường cùng loại; (8) Sự sẵn có của sản phẩm; (9) Giới tính. Cuối cùng
nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị như nhân rộng mô hình sản xuất RAT theo quy

thiết lập ở giai đoạn 1 khi phỏng vấn từ khách hàng. Cụ thể, tác giả đi thu thập thông tin
với các khách hàng đã mua RAT qua các cửa hàng trong khu vực Tp. Hồ Chí Minh
(Tham khảo phụ lục 3).
Sau đó, thang đo được kiểm định sơ bộ bằng công cụ thống kê mô tả, hệ số tin
cậy Cronback’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
với phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính được sử
dụng để kiểm định mô hình, phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt các
tiêu chí đánh giá trong bảng khảo sát để có những đề xuất phù hợp.
Cuối cùng, dựa trên kết quả phân tích, tác giả đưa ra những hàm quản trị giúp
cho các đơn vị sản xuất RAT, các đơn vi đang tham gia bán RAT có cái nhìn tổng quát
về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mua RAT tại Tp.HCM.
1.6 Nội dung chính của luận văn
Ngoài phần tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung của luận văn được chia
thành 5 chương như sau:


Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.



Chương 2: Cơ sở l luận của đề tài.



Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.


7



2.1 GIỚI THIỆU VỀ RAU AN TOÀN
2.1.1 Khái quát chung về Rau an toàn
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả)
có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ
ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho
người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
gọi tắt là RAT (Theo quyết định số 67-1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/1998 của bộ
NN & PTNT).
Theo viện nghiên cứu rau quả TP.HCM (năm 1994) thì RAT là rau không chứa
thuốc BVTV ở mức độ có thể gây ra bất kỳ một tác động có hại nào cho sức khoẻ của
con người và động vật. Hay nói cách khác là dư lượng thuốc BVTV chứa trong rau
không được vượt quá “mức dư lượng tối đa”.
Hoặc RAT là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác trên các
diện tích dất có thành phần hóa - thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm
lượng kim loại nặng và chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực
vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai), được sản xuất theo những quy
trình nhất định ( đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón thuốc trừ sâu và tưới nước), và
nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản l
nhà nước đặt ra.
Gọi là RAT vì trong quá trình sản xuất rau người ta vẫn sử dụng phân bón
nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thời


9

điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho
phép. Trong RAT tồn tại một dư lượng nhất định các chất độc hại, nhưng không đến
mức ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
Bên cạnh đó, theo tổ chức y tế thới giới thì RAT là rau cần phải đạt được các
tiêu chuẩn nghiêm ngặt về dư lượng thuốc BVTV, phân bón, kim loại nặng, và vi sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status