Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
TUầN I
Ngày soạn: 23.8.2008
Ngày giảng: 25.8.2008
TOáN: ÔN TậP CáC Số ĐếN 100000.
I. Mục tiêu: sgv/32
II. Chuẩn bị : phiếu học tập, bảng con
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
2. Bài mới: GT bài
*. Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV ghi bảng HS đọc 83251
- HS nêu các hàng ở số trên( chú ý hàng chục nghìn)
Tơng tự cho các số 83001, 80201, 80001.
- HS nêu quan hệ giữa các hàng liền kề
- HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn.
b. Thực hành:
Bài 1: HS làm bảng lớp
a. GV kẻ HS điền
b. HS tự lên điền
Đáp án: 36000, 37000, 38000, 39000, 40000, 41000, 42000.
Bài 2: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm trình bày nhận xét
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu, mẫu
a. HS làm bảng con, cả lớp cùng chữa
b. HS làm vở
7000 + 300 + 50 + 1 = 7351 6000 + 200 + 3 = 6203
6000 + 200 + 30 = 6230 5000 + 2 = 5002
Bài 4: HS nêu miệng quy tắc tính chu vi hình thang, HCN, hình vuông
- HS nêu nhanh KQ: 17cm, 24cm, 20cm
3. Củng cố- dặn dò: - GV hệ thống lại ND bài học
- HS đọc thầm đoạn 4: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn? ( em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây...)
1 HS nêu câu hỏi 4và suy nghĩ trả lời
ý3 : Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
c. Luyện đọc diễn cảm: - GV hớng dẫn HS luyện đọc đoạn 1
- GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp, thể hiện.
- HS thi đọc diễn cảm phân vai.
d. Nội dung: HS nêu
3. Củng cố- dặn dò: - Qua bài học em rút ra đợc điều gì? họctập đợc những gì từ nhân
vật Dế Mèn?
- Luyện đọc bài, chuẩn bị cho tiết sau.
Khoa học: Con ngời cần gì để sống
I. Mục Tiêu: SGV/21
II. Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK, phiếu bài tập
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: KT sách vở của HS
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Động não
- GV nêu vấn đề và yêu cầu: Kể những thứ em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống
của mình.
- GV tóm tắt và nhận xét: ĐK vận chất và điều kiện tinh thần.
Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập
- GV phát phiếu, HS làm theo nhóm 4
- Các nhóm trình bàyND thảo luận, kết quả đúng nh sau.
Những yếu tố cần cho sự sống Con ngời động vật Thực vật
không khí X X X
nớc X X X
GV thực hiện: Phan Thị Bình
2
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2,SGK.
- Các nhóm HS có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lý do lựa chọn.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung. GV kết luận: ý kién (b) (c) là đúng. ý (a) là sai.
*GV mời 1- 2 em đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động tiếp nối: - HS su tầm các mẩu chuyện, tấm gơng trong học tập
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm cho tiết sau.
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày giảng: 26.8.2008
Toán: ôn tập các số đến 100.000 (tt)
I. Mục tiêu: SGV/33
II. Chuẩn bị: Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 2 HS làm bài tập 3( phần 2)
GV thực hiện: Phan Thị Bình
3
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1 : HS làm miệng nhẩm, nêu kết quả tiếp nối nhau
VD: 7000 + 2000 = 9000 49000 : 7 = 7000
Bài 2: HS làm bảng con
VD: 4037 7035 325 25908 3
+ 8245 2316 x 3 19 8656
12882 4791 975 16
18
0
Bài 3: HS làm cá nhân ở vở nháp, nêu kết quả
4327 > 374228676 = 28676 5870 < 5890
65300 > 9530 97321 < 97400 100000 > 99999
- Học thuộc lòng câu đố để đố mọi ngời.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
4
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
- Chuẩn bị bài: Mời năn cõng bạn đi học.
Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng
I. Mục đích yêu cầu: SGV/37
II. Chuẩn bị: Sơ đồ cấu tạo tiếng, bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Phần nhận xét:
- HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS làm mẫu.
Kết quả: dòng đầu 6 tiếng, dòng còn lại 8 tiếng
- 1 HS đánh vần tiếng "bầu", cả lớp đánh vần, 1 HS làm mẫu
- HS ghi kết quả bảng con. HS trao đổi theo cặp tiếng" bầu"
- HS nêu nhận xét tiếng"bầu" gồm 3 phần( âm đầu, vần, thanh)
- Tơng tự cho các tiếng còn lại( làm vở nháp)
- HS trình bày, nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành.
- HS nêu các tiếng có đủ bộ phận và các tiếng không đủ bộ phận.
VD: thơng, lấy, bí, ơi...
b. Phần ghi nhớ: HS đọc( 2- 3 em)
- GV đa bảng phụ đã kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng. HS nêu kết luận ở SGK.
3. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm mẫu 2 tiếng đầu, các tiếng sau HS làm vở
Mẫu: tiếng Âm đầu Vần Thanh
Nhiễu nh iêu ngã
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Nhóm 2 hoạt động, nêu kết quả
Đáp án: chữ " Sao"
I. Mục tiêu: SGV/14
II. Đồ dùng dạy học: vải, chỉ, kim, kéo, khung thêu...
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét vật liệu khâu thêu.
- HS đọc mục a SGK, quan sát màu sắc, hoa văn... của 1 số loại vải, nhận xét
Kết luận:
-Vải có nhiều màu sắc khác nhau... Khi học khâu thêu không nên sử dụng vải lụa, sa
tanh, vải ni lông...Vì vải mền, nhũn, khó cắt.
- chỉ thêu phải có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày và độ dai của vải.
- GV nội dung SGK
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.
-HS quan sát H2(SGK) nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải, so sánh sự giống, khác
nhau giữa kéo cắt vải và kéo cát chỉ.
- HS trình bày nhận xét
_ GV giới thiệu thêm kéo cắt chỉ( kéo bấm) trong bộ đồ dùng, hớng dẫn HS cách cầm
kéo cắt vải, cắt chỉ.
- HS thực hiện thao tác cách cầm kéo cắt vải, cắt chỉ. HS khác nhận xét.
Hoạt động 3: GV hớng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
- HS quan sát hình 6: nêu tên tác dụng của thớc may, thớc dây, khung thêu cầm tay...
- HS trình bày, HS khác nhận xết bổ sung
- GV kết luận chung
3. Củng cố- dặn dò: - GV chốt ND chính của bài.
- HS nhắc lại ND bài học.
- Chuẩn bị cho tiết sau.
Thứ 4 ngày 27.8.2008
ĐC Lệ Thuỷ soạn và dạy
Ngày soạn: 26.8. 2008
Ngày giảng: 28.8.2008
- GV hệ thống bài, nhận xét giờ học
Toán : biểu thức có chứa một chữ
I. Mục tiêu: sgv/ 36
II. Chuẩn bị : Bảng phụ ghi VD
III. Lên lớp:
1. Bài cũ:
2 HS làm bảng lớp
13065 65040 5
x 4 15
00 13008
52260 04
40
0 2. Bài
mới: giới thiệu bài
a. Biểu thức có chứa một chữ:
- HS đọc VD ở SGK, GV ghi biểu thức- HD cách tóm tắt nêu và ghi bảng.
- GV hỏi lần lợt với a= 2, 3, 4...
- Hình thành bảng ở SGK. Nếu mẹ cho Lan 3 quyển vở thì Lan có tất cả là 3+ a
Biểu thức có chứa một chữ HS nhắc lại
- GV hớng dẫn HS thay a= 2,3
- Muốn tính giá trị biểu thức có chứa một chữ 3+ a ta làm thế nào?
( Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính đợc một giá trị của biểu thức 3+ a)
GV thực hiện: Phan Thị Bình
7
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
- HS nhắc lại 2- 3 em.
b. Thực hành:
Bài 1(b): HS làm vở nháp theo mẫu, trình bày trớc lớp
a. 6- b với b = 4
- Bài văn có nhân vật không? ( không)
- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
- HS so sánh bài : Hồ Ba Bể- Sự tích hồ Ba Bể
Bài 3: Theo em thế nào là kể chuyện?
B. Ghi nhớ: HS nêu
C. Luyện tập:
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu, GV nhắc lại trớc khi kể, xác định nhân vật.
- HS hoạt động nhóm 2 kể chuyện.
- Một số HS thi kể , nhận xét.
Bài 2: HS đọc yêu cầu, trả lời tiếp nối.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
8
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
Những nhân vật trong câu chuyện của em.
Nêu ý nghĩa câu chuyện.
3. Củng cố- dặn dò: _ HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò veef nhà.
Luyện từ và câu: luyện tập cấu tạo của tiếng
I. Mục tiêu: SGV/48
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếngvà phần vần.
- Bộ xếp chữ
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài củ: 2 HS làm bài trên bảng lớp phân tích 3 bộ phận của các tiếng: lá
lành đùm lá rách. Cả lớp làm bảng con, nhận xét .
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Luyện tập để nắn chắc cấu tạo của tiếng
2. H ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: - 1 HS đọc ND bài tập 1, đọc ví dụ và mẫu trong SGK.
- HS làm việc theo cặp, trình bày kết quả, rút ra đáp án đúng.
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của trao đổi chất đối với con ngời, thực vật và động vật?
2. Bài mới: giới thiệu bài
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
ngời.
- HS quan sát và thảo luận theo cặp: Q sát H18 chỉ vào tranh và nói tên, chức năng của
từng cơ quan. Trong số những cơ quan đó cơ quan nào trực tiếp tham gia vào quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bên ngoài?
- HS trình bày, nhận xét- GV ghi tóm tắt ý lên bảng.
Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên
trong cơ thể.
- GV kết luận ND ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất
ở ngời.
- HS xem sơ đồ/9 bổ sung các từ còn thiếu trong sơ đồ.
- N2 kiểm tra nhóm bạn hoàn thành bài tập, trao đổi với bạn mối quan hệ giữa các cơ
quan trong quá trình thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng.
- Một số HS nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất.
- Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì? Nhờ
cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể đợc thực hiện? Điều gì sẽ xảy
ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
* Bài học: HS nêu ND chính của bài
3. Củng cố- dặn dò: - HS nhắc lại ghi nhớ. Xem bài sau...
Ngày soạn: 27.8.2008
Ngày giảng: 29.8.2008
Thể dục: tập hợp hàng dọc, dóng hàng
đứng nghiêm, nghỉ.
Trò chơi: chạy tiếp sức
I. Mục tiêu: SGV/46
- HS yêu thích môn học
Các nhóm trình bày kết quả của mình, nhận xét, rút ra đáp án đúng.
VD: a. 6 x 7 = 42 b. 18: 2 = 9 c. 50 + 56 = 106
6 x 10 = 60 18: 3 = 6 26 + 56 = 82
Bài 2: HS đọc yêu cầu, làm bảng con.
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài - tự giải vào vở nháp. Trình bày rút kết quả đúng.
Đáp án: a. 35 + 3 x n với n =7 thì 35 + 3 x n = 35 + 3 x7 = 56
b. 168 - m x5 với m =9 thì 168 - m x 5 = 168 -9 x 5 = 123
Tơng tự cho các bài tập còn lại.
Bài 3: HS làm bài tập vào bảng con ghi kết quả đúng
C Biểu thức Giá trị của biểu thức
7 7 + 3 x c 7 + 3 x 7 = 28
6 (92- c) + 81 ( 92- 6) + 81 =167
Bài 4 : HS tự giải bài vào vở, Gv chấm chữa bài
VD: chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12( cm)
Tơng tự cho các VD khác
3. Củng cố- dặn dò: - HS nhắc lại các dạng bài tập đã làm. Ôn lại bài.
- Học bài và chuẩn bị bài sau: các số có sáu chữ số
Tập làm văn: nhân vật trong truyện
I Mục đích yêu cầu: SGV/ 50
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài củ: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là kể chuyện ở chỗ
nào?
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Phần nhận xét:
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, nói tên những truyện các em đã học
- HS làm việc theo nhóm, trình bày nhận xét, chốt kết quả đúng.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ, HS đọc tên bản đồ
- HS nêu phạm vi lãnh thổ đợc thể hiện trên mỗi bản đồ.
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ
lệ nhất định.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- HS quan sát H1-2 SGK rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- Muuốn vẽ bản đồ, chúng ta phải làm thế nào?
- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ H3 lại nhỏ hơn bản đồ địa lí Việt Nam treo t-
ờng?
b. Một số yếu tố của bản đồ:
* HS hoạt động nhóm 4:
- Trên bản đồ cho ta biết những gì?
- Trên bản đồ ngời ta thờng quy định các hớng đông, tây, nam, bắc nh thế nào?
Kết luận: tên bản đồ, phơng hớng, tỉ lệ và các kí hiệu bản đồ.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
12
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
Hoạt động 3: Thực hành vẽ một số kí hiệu trên bản đồ.
- HS qua sát chú giải H3 và một số bản đồ khác.
- Hai HS đó nhau: 1 em vẽ kí hiệu 1 em nói kí hiệu đó thể hiện điều gì?
3. Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại khái niệm bản đồ, kể một số yếu tố của bản đồ.
- Bản đồ đợc dùng để làm gì?
- Dặn HS học bài và xem trớc bài: dãy núi Hoàng Liên Sơn.
Sinh hoạt: Lớp
I Mục tiêu: - Củng cố lại tình hình lớp học vừa qua.
- Phơng hớng cho hoạt động tuần tới.
II Hoạt động lên lớp:
- hàng trăm nghìn
GV 1 chục nghìn = 1 trăm nghìn 1 trăm nghìn viết là: 100 000
GV thực hiện: Phan Thị Bình
13
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
b. Viết và đọc các số có sáu chữ số:
- HS quan sát bảng có viết các hàng từ đôn vị đến trăm nghìn.
- Găn các thẻ số: 100000, 10000, 10... lên các cột tơng ứng
- HS đếm xemcó bao nhiêu trăm nghìn, chục nghìn, đơn vị.
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng. HS xác định số này gồm mấy trăm
nghìn,chục nghìn...,đơn vị.
- HD học sinh đọc viết số. Cho HS lấy VD về các số có sáu chữ số.
- GV viết số HS lấy thẻ ghi số 100000; 10000; 1000; 10; 1 và các tấm ghi các chữ
số1,2,3,4......,9.
3. Thực hành:
Bài 1: a. HS phân tích theo mẫu ở SGK
b. HS làm bảng con lớp đọc số: 523453
Bài 2: HS làm theo nhóm2, trình bày
Cả lớp cùng GV nhận xét ( GV kẻ bảng ở bảng lớp).
Bài 3: HS làm bảng con, GV đọc
96351; 796315; 106315; 106827.
Bài4: HS làm vở, GV thu vở chấm
63115; 723936; 943103; 860372
4. Củng cố- dặn dò: - GV hệ thống lại bài học, 1 HS nhắc lại
- Làm bài tập còn lại. Chuẩn bị bài sau.
Tập đọc: dế mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục tiêu: SGV/63
II. Đồ dùng dạy học: Tranh, bảng phụ
III. Hoạt động dạy học:
- GV đọc mẫu- nhóm 2 luyện đọc.
- HS thể hiện trớc lớp- GV nhận xét ghi điểm.
3. Củng cố- dặn dò: - GV chốt ND bài- HS caanf luyện đọc nhiều hơn.
- Liên hệ GD HS phải bênh vực, giúp đỡ bạn yếu.
- Chuẩn bị bài: Truyện cổ nớc mình.
Khoa học: trao đổi chất ở ngời
I. Mục tiêu: SGV/28
II. Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập; đồ chơi ghép chữ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 1HS nêu nội dung bài học với câu hỏi
- Trao đổi chất là gì? Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con ngời, thực vật và động
vật ?
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: XĐ những cơ quan trực tiếp tham gia vào Qtrình trao đổi chất ở ngời
- HS thảo luận theo cặp - GV giao nhiệm vụ Q Sát H8 chỉ vào tranh và nói tên chức
năng của từng cơ quan. Trong số những cơ quan có ở H8 cơ quan nào trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bên ngoài?
- HS trình bày, nhận xét - GV ghi tóm tắt ý chính lên bảng.
* Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở
bên trong cơ thể.
- GV kết luận ND ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở ngời.
- HS xem sơ đồ/9 bổ sung các từ còn thiếu trong sơ đồ.
-N2 kiểm tra nhóm bạn hoàn thành bài tập- trao đổi với bạn về mối quan hệ giữa các cơ
quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với MT
- Một số HS nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất.
? Hằng ngày cơ thể phải lấy gì từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì
Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động?
- Chuẩn bị bài 2.
Ngày soạn: 30. 8. 2008
Ngày giảng: 9.9.2008
toán: luyện tập
I. Mục tiêu: SGV/40
II. Hoạt động dạy học:
1. Bài củ: - GV đọc HS viết bảng con các số sau: 905 315; 213 567.
- HS đọc lại các số đã viết.
2. Luyện tập:
a. ôn lại hàng:
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa giữa ĐVhai hàng liền kề.
- GV viết 825713 HS Xđịnh các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào.
- GV cho HS đọc các số: 850 203; 820 004; 800 007; 832 100.
b. Luyện tập:
Bài 1: - HS tự làm bài- GV chữa kết quả đúng.
VD: 425 301; 425 736.
Bài 2: a. GV cho HS đọc các số tiếp sức nhau.
b. HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho.
Bài 3: -GV đọc HS viết bảng, nhận xét kết quả đúng.
Đáp án: a. 4300 b. 24 316 c. 24 301 d. 180715
Bài 4: - HS làm bài vào vở - GV chấm chữa bài.
- HS nhận xét về quy luật của từng dãy số.
3. Củng cố- dặn dò: - HS nhắc lại ND của bài, ôn lại bài.
- GV nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
16
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
Chính tả( nghe-viết): Mời năm cõng bạn đi học
2. Dạy bài mới: GV hớng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập- trao đổi nhóm 2, nhận xét , chốt kết quả.
Đáp án: a. lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, bao dung, thông cảm...
b. Trái nghĩa với nhân hậu là hung ác, tàn ác, cay độc, hung dữ...
c. ủng hộ, hổ trự, bảo vệ, bênh vực, che chở, nâng đỡ...
d. Trái nghĩa với đùm bọc: ăn hiếp, hà hiếp...
Bài 2 : - HS đọc yêu cầu bài tập- thảo luận nhóm 2- trình bày
Đáp án: a. nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.
b. nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
Bài 3: HS mỗi em chọn 1 từ ở bài tập 2 để đặt câu- trình bày, GV nhận xét.
Bài 4: HS đọc yêu cầu thảo luận theo nhóm 4- trình bày
Đáp án: a. khuyên ngời ta biết sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ
gặp điều tốt đẹp, may mắn.
b. Chê ngời có tính xấu, ghen tị khi thấy ngời khác may mắn, hạnh phúc.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
17
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
c. Khuyên ngời ta biết doàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chẩn bị bài sau.
lịch sử: làm quen với bản đồ ( TT)
I Mục tiêu: SGV/14
II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài củ: - Bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố của bản đồ.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Cách sử dụng bản đồ:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
kim nhọn sắc. Thân kim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim. Đuôi kim khâu hơi dẹt,
có lỗ để xâu chỉ.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
18
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
- HS quan sát hình 5a, 5b, 5c SGK nêu cách xâu chỉ. Sau đó gọi 1 HS lên thực hiện rhao
tác xâu chỉ và vê nút chỉ.
- GV thực hiện thao tác xâu chỉ và vê nút chỉ. Nêu tác dụng của vê nút chỉ. GV chốt bài
ở SGK.
Hoạt động 5: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS thực hành xâu chỉ và vê nút chỉ theo nhóm2 để HS trao đổi giúp đỡ lẫn nhau. GV
quan sát chỉ dẫn thêm cho các em còn lúng túng.
- HS các nhóm thi thực hành thao tác xâu chỉ và vê nút chỉ. HS nhận xét.
- GV đánh giá kết quả học tập của các em.
IV.Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học và tinh thần học tập của các em.
- Về nhà đọc trớc bài" cắt vải theo đờng vạch dấu".
Thứ 4 ngày10 tháng 9 năm 2008
ĐC Lan dạy và soạn.
Ngày soạn: 1.9. 2008
Ngày giảng: 11.9.2008
Thể dục: quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.
Trò chơi: thi xếp hàng nhanh
I. Mục tiêu: SGV/47
II. Địa điểm, ph ơng tiện :
- Sân trờng đảm bảo an toàn luyện tập
- Chuẩn bị 1 còi
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu bài học.
nên 99 578 < 100 000 và ngợc lại)
- HS nêu nhận xét: trong hai số, số nào có chữ số ít hơn thì số đó bé hơn.
VD2: So sánh 693 251...693 500
HS lên bảng viết dấu thích hợp vào chỗ chấm, giải thích vì sao chọn dấu "<"
HS rút ra nhận xét chung: Khi so sánh hai số có cùng chữ số bao giờ cũng bắt đàu từ
cặp số đầu tiên ở bên trái, nếu số nào lớn hơn thì số tơng ứng sẽ lớn hơn...
B Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu, làm bảng, 2 HS làm bảng lớp.
9999 < 10 000 653 211 = 653 211
726 585 > 577 652 43 256 < 432 510
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập, trả lời.
Đáp án: 902 011
Bài 3: HS làm vở, GV chấm chữa bài.
Đáp án: 2467; 28092; 932 018; 943 567.
Bài 4: HS trao đổi nhóm 2, trình bày kết quả nối tiếp.
a. 999 b. 100 c. 999 999 d. 100 000
3. Củng cố- dặn dò: - HS hệ thống bài- nêu ND chính trọng tâm.
- làm bài tập 1- GV nhận xét giờ học.
Tập làm văn: kể lại hành động của nhân vật
I. Mục đích, yêu cầu: SGV/ 65
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi phần câu hỏi nhận xét.
1. Các hành động của cậu bé?
2. Mỗi hành động đó nói lên điều gì?
3. Thứ tự kể các hành động?
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: Thế nào là kể chuyện? HS nói về nhân vật trong truyện?
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Phần nhận xét:
- 2 HS đọc truyện " Bài văn bị điểm không"
- GV đọc lại câu truyện
II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ND ghi nhớ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 2 HS làm BT1 và BT4 bài: mở rộng vốn từ nhân hậu- đoàn kết.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Phần nhận xét:
- 3 HS đọc 3 ý ở bài tập 1. cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 2 với ND: trong các câu văn, câu thơ đó dấu hai chấm có tác dụng
gì?
- GV tổng hợp ghi bảng:
a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ, ở trờng hợp này dấu hai chấm
cùng phối hợp với dấu ngoặc kép.
b. Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nóicủa Dế Mèn. Dờu hai chấm cùng phối hợp
với dấu ngạch đầu dòng.
c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều la mà bà già
nhận thấy khi về nhà...
b. Phần ghi nhớ: 2-3 HS nêu
3. Luyện tập:
Bài 1: 2 HS đọc câu a,b. cả lớp đọc thầm - thảo luận nhóm 4, trình bày.
a. Dấu hai chấm thứ nhất( phối hợp với dấu -) có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời nói của nhân vật " tôi" ( ngời cha).
Dấu hai chấm thứ hai ( phối hợp với dấu" " ) báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô
giáo.
GV thực hiện: Phan Thị Bình
21
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
b. Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trớc...
Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV nhắc HS: để báo hiệu lời nói nhân vật có thể dùng dấu hai
chấm kết hợp với dấu ngoặc kép...trờng hợp cần giải thích thì dùng dấu hai chấm.
- HS viết bài văn vào vở - GV chấm bài 1 tổ.
- HS trình bày kết quả thảo luận. GV ghi bảng - HS nhắc lại
Chất bột đờng cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ
thể
Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.
HS hoạt động nhóm 4. HS làm phiếu học tập
- HS trình bày các nhóm nhận xét
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đờng:
Thứ tự
Tên thức ăn chứa nhiều
chất bột đờng
Từ loại cây
nào?
1 Gạo Cây lúa
GV thực hiện: Phan Thị Bình
22
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
2 Ngô Cây ngô
2.Những t/ ăn chứa nhiều chất bột đờng có nguồn gốc từ đâu? ( từ thực vật)
3. Củng cố - dặn dò:
HS nhắc lại ghi nhớ. GV hệ thống lại bài
* Chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngày soạn: 2. 9. 2008
Ngày giảng: 12. 9. 2008
Thể dục: Động tác quay sau.
Trò chơi: nhảy đúng nhảy nhanh
I. Mục tiêu: SGV/ 49
II. Chuẩn bị: Vệ sinh sân tập, còi, kẻ sân trò chơi
III. Hoạt động dạy học:
1. Phần mở đầu:
GV thực hiện: Phan Thị Bình
23
Giáo án lớp 4- năm học: 2008- 2009
- GV: mời trăm nghìn còn gọi là 1 triệu. 1triệu viết tắt là: 1 000 000
- GV: mời triệu còn gọi là 1 chục triệu
- 1HS lên bảng viết:10 000 000, cả lớp viết bảng con
-GV: mời chục triệu còn gọi là 1 trăm triệu. HS viết bảng con: 100 000 000
- GV: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
- HS nêu lại ( nối tiếp)
- Cho HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớp
b. Thực hành:
B
1
: HS nêu yêu cầu và trả lời. HS làm miệng.
B
2
: HS nêu yêu cầu. Viết số thích hợp vào chỗ chấm theo mẫu:
1 chục triệu 2 chục triệu 3 chục triệu
10 000 000 20 000 000 30 000 000
4 chục triệu 5 chục triệu 3 trăm triệu
40 000 000 50 000 000 300 000 000
B
3
: HS tự làm bài
VD : Mời lăm nghìn: 15 000 có 5 chữ số và 3 chữ số 0
B
4
: Nhóm 4, trình bày, nhận xét
3. Củng cố - dặn dò:
b. Các chi tiết ấy nói lên điều: thân hình gầy gò, bồ áo cánh nâu, chiếc quần chỉ dài tới
đầu gối cho thấy chú bé là con của một gia đình nông dân nghèo...
Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV nhắc HS kể 1 đoạn, kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng
tiên, không nhất thiết là kể toàn bộ câu chuyên.
- HS quan sát tranh nàng tiên ốc/18
- HS hoạt động nhóm 2, trình bày 3HS kể
4. Củng cố- dặn dò:
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật cần chú ý đến tả những gì?
( hình dáng, vóc ngời, khuôn mặt, đầu tóc, trang phục...)
- GV khi tả cần chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu...
- HS làm bài 2 ở nhà và xem bài sau.
Địa lí: Dãy hoàng liên sơn
I. M ục tiêu : SGV/58
II. Chuẩn bị: Bản đồ TNVN
Trang ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan- xi- phăng
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 1HS nhắc lại khái niệm về bản đồ và các yếu tố của bản đồ
2. Bài mới: Giới thiệu bài
a. Dãy núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất VN
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV chỉ vị trí của dãy núi trên bản đồ. HS dựa vào kí hiệu, tìm vị trí của dãy núi Hoàng
Liên Sơn ở hình 1/ SGK
- HS dựa vào hình 1 và kênh chữ
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nớc ta( BB)
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của S Hồng và S Đà?
Đỉnh núi, sờn và thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn nh thế nào?
- HS chỉ và trình bày lại ở bản đồ
- GV tổng hợp ND chính
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 với nội dung sau: