Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh yên bái - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA

SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA

SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Địa lý học
Mã số: 9310501

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ HỒNG
2. PGS.TS. DƢƠNG QUỲNH PHƢƠNG



Đ ạ i họ c Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo thuộc Bộ môn Địa lí kinh tế - xã
hội và Nghiệp vụ sư phạm đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập,
nghiên cứu trong thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Yên Bái: Tỉnh ủy,
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên
Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái đã tạo
điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những tư liệu hết sức cần thiết và quý
báu để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt
những năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận án

Nguyễn Thị Hoa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ .............................................................................................. 2


1.3.1. Khái quát về cộng đồng các dân tộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc......... 41


iv
1.3.2. Thực trạng phát triển nông, lâm nghiệp và những tác động của cộng
đồng các dân tộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc đến nguồn tài
nguyên đất và rừng ......................................................................................... 42
Tiểu kết chƣơng 1...................................................................................................... 44
Chƣơng 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI .................................................................. 45
2.1.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ..................................................................... 45

2.1.1. Vị trí địa lí ...................................................................................................... 45
2.1.2. Phạm vi lãnh thổ ............................................................................................. 45
2.2. Các nhân tố tự nhiên ....................................................................................... 46
2.2.1. Địa hình .......................................................................................................... 46
2.2.2.
2.2.3.
2.2.4.
2.2.5.

Tài nguyên đất ................................................................................................ 47
Khí hậu ........................................................................................................... 50
Tài nguyên rừng ............................................................................................. 51
Tài nguyên nƣớc ............................................................................................. 52

2.3.

nông nghiệp của cộng đồng các dân tộc....................................................... 115
3.3.1. Hạn chế và cách khắc phục của cộng đồng các dân tộc trong việc sử
dụng tài nguyên đất và rừng ......................................................................... 115
3.3.2. Sự thích ứng của cộng đồng các dân tộc trong môi trƣờng miền núi
vùng cao ....................................................................................................... 116
Tiểu kết chƣơng 3.................................................................................................... 119
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẰM
SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG
SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC
DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI ................................................................... 120
4.1. Cơ sở của các giải pháp và mô hình phát triển kinh tế ................................ 120
4.1.1. Quan điểm .................................................................................................... 120
4.1.2. Mục tiêu ........................................................................................................ 122
4.1.3. Định hƣớng ................................................................................................... 124
4.2. Một số giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững trong
sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc tỉnh Yên Bái ................. 129
4.2.1. Nhóm giải pháp chung ................................................................................. 129
4.2.2. Giải pháp cụ thể............................................................................................ 134
4.2.3. Giải pháp cụ thể ở từng địa bàn cƣ trú của các dân tộc ............................... 144
4.3. Mô hình phát triển kinh tế nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất và
rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh
Yên Bái ......................................................................................................... 147
4.3.1. Mô hình canh tác ruộng bậc thang ................................................................ 147
4.3.2. Mô hình trồng cây theo băng ........................................................................ 148
4.3.3. Mô hình canh tác nông - lâm kết hợp ........................................................... 148
4.3.4. Mô hình quản lí, sử dụng rừng dựa vào cộng đồng ...................................... 149
Tiểu kết chƣơng 4.................................................................................................... 153
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 154
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN .......................................................................................... 156

SXNLN
SXNN
SDTN
TDMNPB
TNTN
TĐPT
UBNN
WTO
VTĐL

Bảo vệ môi trƣờng
Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Công nghiệp - xây dựng
Diện tích
Đặc biệt khó khăn
Điều kiện tự nhiên
Hệ thống địa lí
Giá trị sản xuất
Hợp tác xã
Khoa học và công nghệ
Kinh tế
Kinh tế - xã hội
Kiến thức bản địa
Nhà xuất bản
Năng suất
Nông, lâm nghiệp
Nông - lâm - thủy sản
Nông nghiệp
Nông thôn mới

Bảng 2.3.

Gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2016 .............. 54

Bảng 3.1.

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng thấp ................... 75

Bảng 3.2.

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng thấp giai đoạn 2005 - 2016 ........ 76

Bảng 3.3.

Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng thấp giai đoạn 2005 - 2016 ..... 79

Bảng 3.4.

Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành của khu vực vùng thấp ...... 81

Bảng 3.5.

Diện tích, năng suất, sản lƣợng của một số loại cây trồng chính và
thuỷ sản ở vùng thấp .............................................................................. 82

Bảng 3.6.

Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở
vùng thấp (Tính cho 1 ha năm 2016) .................................................... 85


Bảng 4.1.

Định hƣớng các chỉ số phát triển nông nghiệp tỉnh Yên Bái .............. 123

Bảng 4.2.

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 124

Bảng 4.3.

Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi đến 2030................................................ 125

Bảng 4.4.

Quy hoạch chăn nuôi tập trung ............................................................ 126

Bảng 4.5.

Cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh năm 2020 và định hình
đến năm 2030 ...................................................................................... 127


vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.

Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu ....................................................... 15

Hình 2.1.



Hình 3.4.

Bản đồ biến động sử dụng đất nông, lâm nghiệp theo các vùng của
tỉnh Yên Bái

Hình 3.5.

Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất lâm nghiệp qua các năm của
các vùng ở tỉnh Yên Bái ........................................................................ 81

Hình 3.6.

Bản đồ biến động tài nguyên rừng theo các vùng tỉnh Yên Bái

Hình 3.7.

Bản đồ hiện trạng sản xuất ngành lâm nghiệp theo các vùng của
tỉnh Yên Bái

Hình 3.8.

Bản đồ hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp theo các
vùng của tỉnh Yên Bái

Hình 3.9.

Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất lâm nghiệp qua các năm của
các vùng ở tỉnh Yên Bái ........................................................................ 95


sống của của cộng đồng các dân tộc. Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh Yên Bái, các
dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông, Thái,… chiếm tỷ lệ khá lớn, hầu hết cƣ trú trên
những địa bàn có điều kiện môi trƣờng địa lí khó khăn, trình độ phát triển thấp.
Trong sinh kế lâu đời của mình, cộng đồng các dân tộc gắn bó mật thiết với tài
nguyên thiên nhiên, đặc biệt là với tài nguyên đất và rừng, xong do trình độ dân trí
chƣa cao nên khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, tài
nguyên đất và rừng nói riêng phục vụ sản xuất còn hạn chế. Sản xuất kém phát
triển, hiệu quả kinh tế không cao, trong khi nguồn thu chính của đồng bào nơi đây
phụ thuộc vào sản xuất nông, lâm nghiệp, vì vậy, nếu mối quan hệ giữa sự tăng
trƣởng kinh tế, gia tăng dân số với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không đƣợc
giải quyết tốt thì đời sống của cộng đồng các dân tộc sẽ chậm đƣợc cải thiện và khó
tránh khỏi nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, khủng hoảng môi trƣờng.
Bên cạnh đó, Yên Bái là một tỉnh miền núi, có vị trí địa lí, vị thế địa chính trị,
địa kinh tế qua trọng thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc nƣớc ta. Đây là nơi
đã và đang có những hoạt động khá sôi động và cũng khá đa dạng của các ngành
sản xuất, nhất là các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, nhƣng đồng thời đây cũng là


2
một khu vực lãnh thổ miền núi có tính nhạy cảm cao, có những biến động mạnh mẽ,
rõ nét về mặt tự nhiên, tài nguyên trong những năm vừa qua. Với vị trí chiến lƣợc
quan trọng của mình, trong chiến lƣợc phát triển kinh tế chung của toàn khu
TDMNPB, tỉnh Yên Bái đã xác định mục tiêu xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch
thành một khu vực kinh tế phát triển, trong đó trọng tâm là phát triển hai ngành sản
xuất truyền thống, có ý nghĩa quan trọng là các ngành sản xuất nông và lâm nghiệp.
Đây là một mục tiêu rất lớn, có ý nghĩa đối với địa phƣơng ở giai đoạn hiện nay.
Tuy vậy để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, rõ ràng có rất nhiều vấn đề, nhiều những nhiệm
vụ cần đƣợc quan tâm giải quyết, trong đó một trong những nhiệm vụ quan trọng,
có tính cấp thiết cần đƣợc làm ngay là đánh giá đƣợc một cách tổng thể tiềm năng
tự nhiên, KT-XH, rà soát thực trạng và dự báo đƣợc những biến động trong khai

- Xây dựng hệ thống bản đồ hành chính; bản đồ địa hình; bản đồ thổ nhƣỡng
tỉnh Yên Bái; bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái; bản đồ phân bố dân
cƣ và dân tộc tỉnh Yên Bái; bản đồ hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp theo các
vùng độ cao của tỉnh Yên Bái; bản đồ định hƣớng không gian phân bố nông, lâm
nghiệp tỉnh Yên Bái…
- Đề xuất một số giải pháp và mô hình nhằm sử dụng có hiệu quả, bền vững tài
nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh
Yên Bái.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng, thực trạng nguồn tài
nguyên đất và rừng. Phân tích, đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất và rừng của cộng
đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái thông qua hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp trên các
địa bàn vùng thấp, vùng giữa và vùng cao.
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng, việc sử dụng tài nguyên đất
và rừng của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái, đề xuất một số giải pháp và mô hình
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng tài nguyên đất và rừng theo hƣớng
phát triển bền vững.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu thì đề tài sẽ nghiên cứu tập trung vào 2 đối
tƣợng: Việc sử dụng tài nguyên đất và rừng; Vấn đề phát triển nông, lâm nghiệp của
cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái.
3.3. Không gian nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu trên toàn bộ tỉnh Yên Bái: Bao gồm 01 thành phố, 01
thị xã và 07 huyện. Trong đó tập trung nghiên cứu sâu vào 03 huyện: Huyện Yên
Bình (đại diện cho vùng thấp), huyện Văn Chấn (đại diện cho vùng giữa) và huyện
Mù Cang Chải (đại diện cho vùng cao).
3.4. Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2005 - 2016.


Tỉnh Yên Bái là một thể tổng hợp bao gồm các yếu tố tự nhiên, KT-XH có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hƣởng và chi phối lẫn nhau. Quan điểm tổng
hợp thể lãnh thổ hiện rõ việc nghiên cứu việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong
sản xuất nông, lâm nghiệp trong mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố tự
nhiên và KT-XH.


5
4.1.3. Quan điểm lãnh thổ
Mọi sự vật hiện tƣợng địa lí đều tồn tại và phát triển trong một không gian
lãnh thổ nhất định. Khi nghiên cứu phải tìm hiểu sự ảnh hƣởng của lãnh thổ đến
khía cạnh nghiên cứu, tìm ra các qui luật phát triển và đƣa ra những định hƣớng tốt
nhằm khai thác có hiệu quả những nguồn tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất
nông, lâm nghiệp. Đặc biệt chú ý tới sự khác biệt lãnh thổ trong quá trình phát triển
kinh tế. Các khu vực khác nhau, kết hợp với sự phân hóa không gian, cũng nhƣ việc
tổ chức hợp lí quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Ngày nay, nghiên cứu sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế
đều phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững. Bền vững KT-XH, môi trƣờng
đƣợc thể hiện trong khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất, có cách thức khai thác tốt nhất, đảm bảo nguồn tài nguyên cho
thế hệ mai sau, đảm bảo cân bằng sinh thái và cải thiện môi trƣờng tài nguyên. Phát
triển bền vững đƣợc coi là tiêu chí ƣu tiên hàng đầu trong hoạt động nghiên cứu sử
dụng tài nguyên đất và rừng cho các mục đích cụ thể.
Quan điểm phát triển bền vững là cơ sở cho luận án định hƣớng trong phát
triển các ngành kinh tế, kiến nghị khai thác tài nguyên, bố trí không gian ƣu tiên
phát triển các ngành sản xuất cho Yên Bái theo hƣớng sử dụng hợp lí tài nguyên đất
và rừng. Khai thác và sử dụng tài nguyên của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái
phải nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, chú trọng đến ổn định xã
hội, nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc sống cho ngƣời dân và các vấn đề môi

- Chọn mẫu điều tra
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vấn đề sử dụng tài nguyên đất và rừng của
cộng đồng các dân tộc trong sản xuất nông, lâm nghiệp ở ba vùng: Vùng thấp, vùng
giữa và vùng cao trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Để đạt đƣợc mục tiêu và nội dung
nghiên cứu, đề tài lựa chọn đơn vị mẫu điều tra ở vùng thấp là chọn ngẫu nhiên các
hộ gia đình thuộc dân tộc Kinh của huyện Yên Bình; vùng giữa là các hộ gia đình
dân tộc Dao của huyện Văn Chấn và vùng cao là các hộ gia đình dân tộc Mông của
huyện Mù Cang Chải với tổng số 240 phiếu điều tra. Mỗi huyện chọn từ 2 xã để
điều tra với số phiếu tƣơng đƣơng nhau ở tất cả các huyện (80 phiếu/huyện).
Các hộ gia đình đƣợc chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn, điều tra cần thỏa mãn
điều kiện có thời gian định cƣ tại tỉnh Yên Bái và thời gian hoạt động nông nghiệp
từ 5 năm trở lên và đang canh tác ít nhất 2 kiểu sử dụng đất nông, lâm nghiệp chính.
Bảng 1. Lựa chọn mẫu điều tra
Số TT
Đơn vị chọn mẫu
Số hộ
Số phiếu
- Huyện Yên Bình
80
80
1. Vùng thấp
+ Xã Thịnh Hƣng
40
40
+ Xã Đại Minh
40
40
- Huyện Văn Chấn
80
80

- Các thông tin về hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất
nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc:
Hiệu quả về kinh tế: Dựa trên hiệu quả đầu tƣ và giá trị gia tăng.
Hiệu quả về xã hội: Dựa trên việc giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp
nhận của ngƣời sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lƣợc phát triển quy hoạch
của địa phƣơng và của ngành.
Hiệu quả môi trƣờng: Gồm các thông tin điều tra nhƣ nâng cao độ che phủ,
giảm mức độ ô nhiễm đất, giảm xói mòn, thoái hóa…
4.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế quy hoạch
sử dụng đất và rừng ở các địa bàn và kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Tác giả tiến
hành khảo sát các địa phƣơng khác nhau của tỉnh Yên Bái nhằm tìm hiểu về hiện
trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng
đồng các dân tộc, trong đó đặc biệt chú trọng đến các tri thức bản địa của ngƣời dân
về sử dụng đất và rừng, tìm hiểu các mô hình canh tác, các vấn đề về sản xuất của
từng địa bàn. Khi khảo sát tác giả có chụp ảnh, phỏng vấn nhanh có sự tham gia của
ngƣời dân về các nội dung nghiên cứu. Đây là những tƣ liệu thực tế quan trọng
nhằm minh hoạ, chỉnh lí và bổ sung cho những nghiên cứu lí thuyết. Các tuyến
khảo sát bao gồm: Huyện Yên Bình, huyện Văn Chấn và huyện Mù Cang Chải.
4.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin
- Phân lớp thống kê: Sử dụng phƣơng pháp này nhằm để phân chia đất vùng
theo mục đích sử dụng cho từng loại hình sử dụng đất, theo độ dốc, theo địa hình…
- Bảng thống kê: Các số liệu thu thập đƣợc, đƣợc xử lí, sắp xếp thành bảng
thống kê giúp đối chiếu, so sánh và phân tích theo các phƣơng pháp khác nhau
nhằm đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu của luận án. Các loại bảng đƣợc sử dụng trong
luận án này bao gồm cả bảng đơn giản, bảng kết hợp và bảng phân tổ.


8
- Biểu đồ: Các số liệu đƣợc thể hiện qua biểu đồ trong luận án gồm các biểu

bản phát triển trƣớc mắt và lâu dài của đối tƣợng nghiên cứu địa lí kinh tế một cách
có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển của thời đại.


9
Sử dụng phƣơng pháp dự báo ta căn cứ vào số liệu thu thập, xử lí số liệu trong
quá khứ và hiện tại từ đó xác định đƣợc hiệu quả cũng nhƣ xu thế của việc sử dụng
tài nguyên đất và rừng vào trong các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng
đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.
4.2.8. Phương pháp chuyên gia
Phƣơng pháp chuyên gia là phƣơng pháp thu thập, xử lí những đánh giá, dự
báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực hẹp của
khoa học kĩ thuật hoặc sản xuất, nhằm đƣa ra đƣợc các kết luận, các kiến nghị, các
quyết định và các phƣơng án trong việc sử dụng tài nguyên đất, rừng trong sản
xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái hiệu quả, hợp lí.
5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài nguyên đất và rừng
- Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng đã sử dụng cho nông, lâm và ngƣ nghiệp
trên tổng quỹ đất tự nhiên.
- Diện tích và cơ cấu diện tích đất vùng phân bổ cho các lĩnh vực trong nội
bộ ngành nông, lâm và ngƣ nghiệp (đất SXNN, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất nông nghiệp khác).
Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng có khả năng phát triển nông, lâm và ngƣ
nghiệp chƣa đƣợc sử dụng.
Hệ số sử dụng đất (hệ số lần trồng): là hệ số giữa tổng diện tích gieo trồng tính
trên tổng diện tích canh tác trong một năm.
R (lần) = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác
Công thức này đƣợc sử dụng để tính hệ số quay vòng của đất, hệ số sử dụng
ruộng đất càng lớn thì năng suất đất vùng sẽ càng cao.
5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng tài đất và rừng trong

Diện tích canh tác

Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ đƣợc
sử dụng trong quá trình sản xuất (tính theo chu kỳ của GO). Trong nông nghiệp, chi
phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nhƣ: giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu,…
Công thức tính:

n

IC  åCi
l 1

Trong đó:

IC là chi phí trung gian
Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất
Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản
xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. VA đƣợc tính bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Công thức tính:

VA = GO - IC

Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của ngƣời sản xuất bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính theo
chu kỳ của GO).
Công thức tính:
Trong đó:

MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)

hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ
sản xuất.
Công thức tính:
Trong đó:

MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)

MI: thu nhập hỗn hợp.
GO: tổng giá trị sản xuất.
IC: chi phí trung gian.
A: khấu hao tài sản cố định.
T: các khoản thuế, phí phải nộp.

Giá trị ngày công: Là phần thu nhập thuần túy của ngƣời sản xuất trong một ngày
lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh.
Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động
5.4. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỷ số giá trị sản xuất tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong 1 chu kỳ sản xuất.
Công thức:

TGO=GO/IC

Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (TVA): là tỷ số giá trị tăng thêm tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất.
Công thức:

TVA = VA/IC

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): là tỷ số thu nhập hỗn

6. Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm
nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái bị quyết định bởi các điều kiện về tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các điều kiện về kinh tế - xã hội; đặc điểm cộng đồng
các dân tộc tỉnh Yên Bái.
- Luận điểm 2: Tiếp cận phƣơng pháp phân tích, đánh giá hiện trạng tài
nguyên để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông,
lâm nghiệp của đồng bào dân tộc tỉnh Yên Bái. Kết quả đánh giá tổng hợp là cơ sở
phục vụ cho định hƣớng sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững có hiệu quả trong
sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
7. Những điểm mới của luận án
- Phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng tài nguyên đất và rừng
trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá đƣợc thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất
nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái theo các vùng (vùng thấp,
vùng giữa và vùng cao).


13
- Việc phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm
nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái đã thiết lập đƣợc cơ sở khoa học tin
cậy để định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái. Trên cơ sở đó, đề xuất
đƣợc một số giải pháp, mô hình nhằm sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên
đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn
nghiên cứu.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
8.1. Ý nghĩa khoa học
Kế thừa những tƣ tƣởng, những thành tựu của các học giả tiêu biểu trong và
ngoài nƣớc, luận án sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc
phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển sản xuất. Làm

Chƣơng 3. Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông,
lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái.
Chƣơng 4. Giải pháp và mô hình phát triển kinh tế nhằm sử dụng bền vững tài
nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc tỉnh
Yên Bái.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status