Quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông cửu long tt - Pdf 58

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN HOÀNG HIỂU

QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN
VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 62 31 01 02

HÀ NỘI - 2019


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện 1:

1. PGS.TS. NGUYỄN QUỐC DŨNG
2. GS.TS. CHU VĂN CẤP

..................................................................
..................................................................

Phản biện 2:

..................................................................
..................................................................

và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta chủ
yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu... nông nghiệp, nông dân, nông thôn
nước ta vẫn đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức lớn... Vì thế, Đảng và
Nhà nước ta chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển hiện đại và bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Để tái cơ
cấu nông nghiệp cần thiết và cũng là một giải pháp quan trọng là phải xây dựng
cánh đồng lớn.
Ở đồng bằng sông Cửu Long, việc liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản
theo mô hình cánh đồng lớn đã được hình thành và phát triển từ năm 2011 đến
nay. cánh đồng lớn là mô hình có sự liên kết 4 nhà: Nhà nông, nhà doanh nghiệp,
Nhà nước và nhà khoa học. Trong đó, mối liên kết giữa nông dân và doanh
nghiệp giữ vai trò nòng cốt. Mô hình này đã mang lại lợi ích kinh tế cho cả nông
dân và doanh nghiệp, tạo động lực cho quá trình đổi mới tổ chức sản xuất theo
mô hình liên kết, đặc biệt trong sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tuy
vậy, thực tế cho thấy quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp
trong mô hình cánh đồng lớn vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn, những bất hợp lý,
thua thiệt cho cả nông dân và doanh nghiệp mà nguyên nhân xuất phát từ cả phía
nông dân lẫn phía doanh nghiệp, mà chủ yếu là vấn đề giải quyết hài hòa quan hệ
lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp. Để mô hình liên kết trong cánh
đồng lớn ổn định và phát triển bền vững thì việc giải quyết quan hệ lợi ích kinh
tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong liên kết sản xuất lúa theo cánh đồng lớn
là rất quan trọng. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu tìm giải pháp hữu
hiệu nhằm giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh
nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn. Để góp phần tìm giải pháp, nghiên cứu
sinh lựa chọn vấn đề "Quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp
trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long" làm đề tài luận
án Tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở luận giải lý luận và thực tiễn về lợi ích kinh tế và quan hệ lợi

Luận án sử dụng phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, bao gồm thu
thập dữ liệu thứ cấp, thu thập dữ liệu sơ cấp và xử lý số liệu nhằm phục vụ cho
việc phân tích các luận điểm, các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải quyết mối
quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh
đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long.
5. Những đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp mới như:
- Thứ 1, góp phần khái quát các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan đến lợi ích kinh tế nói chung và quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân
và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn nói riêng, qua đó, chỉ ra những khoảng
trống của các nghiên cứu trước đó về mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông
dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn mà luận án cần tiếp tục
nghiên cứu.
- Thứ 2, luận án tiếp cận vấn đề quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và
doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn sản xuất lúa dưới góc độ khoa học
kinh tế chính trị. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của luận án góp phần hệ thống hóa
và làm rõ các cơ sở lý luận, bản chất và phương thức đảm bảo hài hòa quan hệ
lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở
đồng bằng sông Cửu Long.
- Thứ 3, tổng kết, đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông
dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn sản xuất lúa ở đồng bằng
sông Cửu Long từ năm 2014 đến năm 2018. Ở đây, luận án rút ra kết luận có
tính lý luận và thực tiễn là: đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế là "chất kết
dính" người nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn và là
nhân tố đảm bảo cho cánh đồng lớn phát triển ổn định, hiệu quả, bền vững.
- Thứ 4, đề xuất các quan điểm định hướng và giải pháp mang tính toàn
diện và khả thi nhằm giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và
doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long đến
năm 2025.
6. Kết cấu luận án

tập thể và cá nhân người lao động trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam" của Nguyễn Đức Bách; Lợi ích kinh tế
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (những hình thức kết hợp và phát
triển chúng trong lĩnh vực kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam) của Chu Văn
Cấp; "Lợi ích động lực phát triển xã hội" và "Góp phần nghiên cứu quan hệ lợi
ích" của Nguyễn Linh Khiếu.
Một số tác giả cũng đã nghiên cứu đến lợi ích kinh tế của nông dân, của
tập thể như: Lợi ích kinh tế nông dân ở nước ta hiện nay của Vương Đình Cường;
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa công nhân, nông dân và trí thức ở Việt Nam hiện nay
của Đặng Quang Định; Chính sách hỗ trợ của nhà nước ta đối với nông dân
trong điều kiện hội nhập WTO của Vũ Văn Phúc và Nguyễn Thị Minh Châu; Giải
quyết quan hệ lợi ích kinh tế trong quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay của
Đỗ Huy Hà; Quan hệ lợi ích kinh tế trong thu hồi đất của nông dân để xây dựng
các khu công nghiệp và khu đô thị mới ở Hà Nội của Trần Thị Lan.


5
1.1.2. Những nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ liên kết, chuỗi giá
trị và lợi ích kinh tế trong phát triển cánh đồng lớn
Các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ liên kết, chuỗi giá trị và lợi ích
kinh tế trong phát triển cánh đồng lớn của các tác giả trong nước và ngoài nước,
chủ yếu là các tác giả trong nước.
Các nghiên cứu về mô hình cánh đồng lớn, bao gồm: quan niệm về cánh
đồng lớn, tính tất yếu phải xây dựng cánh đồng lớn trong quá trình tái cơ cấu
ngành nông nghiệp. Các nghiên cứu tiêu biểu như: "Cánh đồng mẫu lớn: Lý
luận và tiếp cận thực tiễn trên thế giới và Việt Nam" của Vũ Trọng Bình và
Đặng Đức Chiến; "Cánh đồng mẫu lớn trong nông nghiệp: một số vấn đề lý
luận và thực tiễn phát triển" của Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung; "Cánh đồng
mẫu lớn" ở đồng bằng sông Cửu Long - mô hình sản xuất hiệu quả" của Chu
Văn Cấp và Lê Xuân Tạo; "Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình

doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn là gì?
Thứ 3, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, yếu kém trong
thực hiện quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình
cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long thời gian qua trong bối cảnh (hội
nhập, biến đổi khí hậu, thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao chất
lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp) cần được làm sáng tỏ thêm.
Thứ 4, trong bối cảnh phát triển mới (hội nhập sâu rộng, biến đổi khí hậu,
tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt,…) thì xu thế phát triển cánh đồng
lớn và các quan hệ liên kết, hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh
đồng lớn diễn ra như thế nào? Và làm thế nào để giải quyết tốt, đảm bảo hài hòa
trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển
cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025.


7
Chương 2
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ
LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN
2.1. LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG
DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
2.1.1. Mô hình cánh đồng lớn trong tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Khái niệm mô hình cánh đồng lớn trong sản xuất lúa:
Cánh đồng lớn trong sản xuất lúa là mô hình liên kết của các chủ thể, chủ
yếu là 4 nhà (nhà doanh nghiệp, nhà nước, nhà khoa học, nhà nông) sản xuất
theo chuỗi giá trị. Thực hiện thâm canh lúa hiệu quả, bền vững theo hướng
GAP (thực hành sản xuất tốt), tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa
có chất lượng cao. cánh đồng lớn thực hiện tổ chức các "nông hộ nhỏ" liên kết
tiến hành quy trình sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản, nhằm nâng cao lợi ích
kinh tế của các chủ thể tham gia, đặc biệt là nông dân và doanh nghiệp.

của Chính phủ giai đoạn 2011-2015 có xu hướng giảm. Năm 2014 là 7,9%, năm


14
2015 là 6,2% và năm 2016: 5,2%. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, năm 2016 là 8,6%
đến năm 2017 giảm xuống còn 7,4%
3.2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ QUAN
HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG THỜI GIAN QUA
3.2.1. Thực trạng hình thành và phát triển của mô hình cánh đồng
lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
Xây dựng cánh đồng lớn trong sản xuất lúa (gọi là cánh đồng lúa lớn CĐL) là một trong những hoạt động cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất
hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Từ vụ hè thu 2008-2009
mô hình cánh đồng lớn đã được xây dựng thí điểm tại rất nhiều điểm trình diễn với
quy mô vài ha đến vài chục ha ở các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần
Thơ... với tên gọi "Cánh đồng liên kết 4 nhà". Được nhân rộng từ khi ngày
26/03/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát động phong trào xây
dựng cánh đồng lớn trên phạm vi cả nước, với mục tiêu nâng cao hiệu quả, giá trị
gia tăng trong sản xuất, trước hết là sản xuất lúa. Phong trào được hưởng ứng
mạnh mẽ trên cả nước.
Theo Cục Kinh tế Hợp tác và phát triển nông thôn, tổng diện tích cánh
đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2014 đạt 146.207 ha, thì đến năm
2015 đã tăng lên 196.000 ha. Theo Báo cáo sơ bộ kết quả tổng điều tra nông
thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2016 của Ban Chỉ đạo tổng điều tra nông
thôn, nông nghiệp và thuỷ sản Trung ương. Tính đến thời điểm 01/7/2016, cả
nước có tổng 2.262 cánh đồng lớn, trong đó, vùng đồng bằng sông Cửu Long có
580 cánh đồng lớn, chiếm 25,6% tổng số cánh đồng lớn của cả nước. Năm 2018,
các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị
đã trở nên khá phổ biến. Qua Thống kê, cả nước có 6.800 mô hình liên kết với

bằng sông Cửu Long
3.2.3.1. Thực hiện lợi ích kinh tế của nông dân và doanh nghiệp trong
mô hình cánh đồng lớn
Một là, thực hiện lợi ích kinh tế của nông dân trong mô hình cánh đồng lớn.
Trong mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp
trong mô hình cánh đồng lớn, thì các lợi ích của nông dân thể hiện rõ nhất và
nổi bật nhất ở một số khía cạnh dưới đây:
Thứ 1, hiệu quả sử dụng đất và quyền sử dụng đất được thực hiện có hiệu
quả hơn, do đó, góp phần tăng thu nhập cho nông dân. Hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp và quyền sử dụng đất được thực hiện tốt hơn, tận dụng được lực
lượng lao động và tạo thêm được việc làm, tăng sản lượng và giá trị nông sản
sản xuất ra, được tiếp cận các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp (làm đất,
gieo sạ, tưới tiêu...) với giá thấp hoặc miễn phí, tùy theo thỏa thuận trong hợp
đồng liên kết
Thứ 2, đạt hiệu quả kinh tế cao: tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm,
tăng giá bán do đó tăng thêm lợi nhuận. Bình quân mỗi ha trong mô hình cánh
đồng lớn có thể giảm chi phí sản xuất từ 10%-15% và giá trị sản lượng có thể
tăng 20-25%, thu lợi tăng thêm từ 2,2-7,5 triệu đồng/ha. Nhờ áp dụng tốt các
giải pháp kỹ thuật như: sạ hàng, bón phân cân đối, tưới tiêu tiết kiệm nước,...
nên dù năng suất cây trồng tương đương với năng suất bên ngoài, nhưng chi phí
sản xuất trong cánh đồng lớn giảm từ 15%-20%, lợi nhuận tăng hơn 15%.


16
Trường hợp tổng kết cụ thể tại huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ trong vụ
Đông Xuân 2015-2016 như sau:
Bảng 3.1: Hiệu quả kinh tế cánh đồng lớn tại Cờ Đỏ
vụ Đông Xuân 2015 - 2016
Trong
Ngoài

nông dân có thêm thu nhập, giảm tỷ lệ nghèo trong các địa phương. Trình độ
sản xuất của nông dân được nâng cao, sinh kế ổn định hơn trước.
Thứ 4, các lợi ích kinh tế khác thu được từ các chính sách hỗ trợ của Nhà
nước: hỗ trợ mua giống xác nhận, tập huấn kỹ thuật, hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ phát
triển kinh tế hợp tác… Tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, Vụ Đông Xuân
2017-2018, huyện đã thực hiện hỗ trợ 4.500 đ/kg (lượng giống 120kg/ha) tiền
mua lúa giống tương đương 540.000đ/ha, phần còn lại nông dân nộp tiền đối
ứng trước khi nhận giống. Về phân bón, Nhà nước hỗ trợ 900.000 đ/ha.
Hai là, hiệu quả và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp tham gia cánh đồng lớn.
Liên kết, hợp tác sản xuất trong cánh đồng lớn với nông dân, doanh
nghiệp có được các lợi ích kinh tế dưới đây:
Thứ 1, tham gia liên kết sản xuất trong mô hình cánh đồng lớn, các doanh
nghiệp có được vùng nguyên liệu quy mô lớn, ổn định với chất lượng đảm bảo, tiết
kiệm chi phí thu mua, chi phí vận chuyển. Nhờ đó, sản phẩm sản xuất ra bảo đảm
chất lượng đồng đều để chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu, xây dựng các thương hiệu.
Thứ 2, doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh và sử
dụng trang thiết bị máy móc... có hiệu quả và đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật
giỏi qua đó giúp doanh nghiệp quản lý tốt quy trình sản xuất, mở rộng thị trường
cung ứng các yếu tố đầu vào trong sản xuất lúa. Ví dụ, tính đến 2015, AGPPS đã
đào tạo được 1500 cán bộ FF. Kế hoạch sẽ tăng lên 3000 và đến 4000 vào năm
2018 và 2020 tương ứng.


17
Thứ 3, thông qua liên kết, doanh nghiệp đã có cơ hội tham gia vào thị
trường các yếu tố sản xuất (cung cấp phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật),
cũng như thị trường đầu ra của sản xuất nông nghiệp (dự trữ lúa, sấy, chế biến lúa
gạo) làm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và do vậy làm gia
tăng thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thứ 4, các cấp chính quyền rất quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để doanh

cũng như của địa phương đã hội tụ gần như đủ điều kiện cho việc phát triển cánh
đồng lớn và tạo cơ hội nối kết giữa doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu


18
lúa gạo với nông dân và các tổ chức đại diện của nông dân tham gia trong cánh
đồng lớn.
Hai là, những hạn chế, yếu kém
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc giải quyết mối quan hệ lợi ích
kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn ở đồng
bằng sông Cửu Long thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Cụ thể:
Thứ 1, lợi ích kinh tế của nông dân và doanh nghiệp chưa thật sự hấp dẫn,
nhất là đối với nông dân. Xã hội vẫn còn nhiều cách đánh giá khác nhau, phức
tạp, trái chiều. Nông dân nghĩ rằng, mô hình cánh đồng lớn chỉ có lợi nhiều cho
doanh nghiệp, mà ít có lợi cho nông dân. Đặc biệt là giá lúa nông dân thiệt
"kép". lợi ích kinh tế của nông dân không những chưa nhiều, mà còn thiếu ổn
định, bấp bênh khi xảy ra tình trạng "được mùa, rớt giá".
Thứ 2, đời sống của người nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long còn
nhiều khó khăn. đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn về sản xuất lúa,
chiếm trên 50% sản lượng lúa và hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước
nhưng đời sống nhân dân, chất lượng cuộc sống còn nhiều khó khăn và thấp, số
hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ lệ 5,2% (năm 2015), tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều là 8,6% (năm 2016) và 7,8% (năm 2017).
Thứ 3, đã xuất hiện những biểu hiện thiếu thống nhất trong quan hệ lợi
ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn. Có sự
rạn nứt trong quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp, cả hai chủ thể của cánh
đồng lớn gần như chưa hài lòng và thường xuyên "tố bẻ kèo" lẫn nhau, có sự
thiếu thống nhất trong quan hệ lợi ích giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô
hình cánh đồng lớn. Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(2016): "tỷ lệ thành công hợp đồng tiêu thụ nông sản mới chỉ đạt 20-30%, với lúa

Thứ 4, thách thức "4 nhà chung quanh mình" đối với nông dân ảnh hưởng
đến việc thực hiện hợp đồng và khả năng tích lũy của nông dân: (i) nhà mình: chi
tiêu gia đình hàng ngày, chữa bệnh, và học hành cho con cái, (ii) nhà hàng xóm:
đám tiệc, hiếu, hỉ và quan hệ xóm làng, (iii) nhà vật tư: ứng vật tư sản xuất trước và
trả lại sau khi thu hoạch mùa vụ, (iv) Nhà ngân hàng: vay vốn sản xuất đầu vụ hoặc
chi tiêu gia đình và trả nợ cuối vụ.
4.1.2. Quan điểm giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông
dân và doanh nghiệp mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
Một là, giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh
nghiệp trong cánh đồng lớn trên cơ sở bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên
tham gia liên kết. Cần thể chế rõ ràng quyền và trách nhiệm của các chủ thể
trong mối liên kết tạo cơ sở đảm bảo thực hiện hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế
giữa các chủ thể.
Hai là, giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh
nghiệp trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế của cánh đồng lớn và hoàn thiện cơ
chế phân phối lợi ích kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Ba là, giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh
nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn trên cơ sở xây dựng "Lợi ích chung và niềm
tin lâu dài hai bên".
4.2. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HÀI HÕA QUAN HỆ LỢI ÍCH
KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT
TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN
NĂM 2025
4.2.1. Nâng cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp về mối
quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển cánh đồng lớn
Nhận thức của chủ thể nông dân và doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc xây dựng, phát triển quan hệ liên kết sản xuất trong mô hình cánh
đồng lớn. Việc giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế phụ thuộc rất lớn vào
nhận thức của các chủ thể, nhất là niềm tin chiến lược trong sản xuất. Để nâng
cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn cần

chuyển giao khoa học và kỹ thuật cho nông dân, các hợp tác xã trồng lúa. Đẩy
mạnh phát triển công nghệ bảo quản trong sản xuất lúa. Tranh thủ các dự án về
chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác lúa của chương trình IPM
từ các dự án như Dự án WB6, dự án GIZ, dự án VnSAT….
Ba là, xây dựng những cánh đồng lúa lớn chất lượng cao gắn với xây
dựng thương hiệu và xuất khẩu vào thị trường khó tính. Gia tăng lượng gạo chất
lượng cao trong cơ cấu xuất khẩu, tăng cường các biện pháp hỗ trợ doanh
nghiệp và nông dân hướng vào xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam.
4.2.3. Hoàn thiện mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp
trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo gắn
kết chặt chẽ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp
Một là, cần có sự liên kết chặt chẽ giữa hộ nông dân sản xuất trong cánh
đồng lớn với doanh nghiệp theo hướng "cùng nhau chia sẻ lợi ích và rủi ro".
Tạo điều kiện cho nông dân góp cổ phần trong các doanh nghiệp cung ứng vật
tư và bao tiêu sản phẩm theo mô hình cánh đồng lớn.


22
Hai là, nghiên cứu các hình thức như đấu thầu tiêu thụ nông sản trong
cánh đồng lớn; một bộ phận nông dân ở cánh đồng lớn trở thành thương lái làm
dịch vụ vận chuyển, thu mua lúa cho doanh nghiệp... giúp doanh nghiệp chuyên
tâm hơn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Ba là, việc liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và các hợp tác xã có thể
thực hiện theo mô hình sau:
Nhà nước
Chính quyền
địa phương
Hội đoàn thể
chính trị
Khuyến nông,

lúa
Tư vấn,
hỗ trợ,

Hợp đồng
cung ứng

Cung
ứng

Hợp
đồng

HND

HND

HND

HND

HND

HND

Sơ đồ 4.1: Đề xuất mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp
sản xuất lúa theo cánh đồng lớn
4.2.4. Nâng cao giá trị pháp lý và hoàn thiện cơ chế thực hiện hợp
đồng kinh tế giữa nông dân (tổ chức đại diện của nông dân) và doanh
nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long

triển thị trường xuất khẩu gạo; xây dựng và hoàn thiện các chính sách nhằm
phát huy vai trò của nhà khoa học trong liên kết sản xuất theo trong mô hình
cánh đồng lớn; phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp gắn với liên kết xây
dựng cánh đồng lớn.
Ba là, tăng cường hỗ trợ vốn cho cánh đồng lớn. Điều tra, rà soát, đánh
giá tình hình thực hiện chính sách tín dụng liên kết qua đó đề xuất hoàn thiện
chính sách tín dụng cho vay theo chuỗi giá trị và nhân rộng trong toàn ngành
nông nghiệp; tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục tiếp cận tín dụng, đặc biệt
là các thủ tục về thế chấp tài sản đảm bảo; tăng vốn đầu tư có sở vật chất cho
doanh nghiệp liên kết.
Bốn là, phát huy vai trò của các Hội đoàn thể, chính quền địa phương
trong đảm bảo hài giải quyết quan hệ hòa lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh
nghiệp trong cánh đồng lớn.


24
KẾT LUẬN
Cánh đồng lớn là hình thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác, liên kết sản
xuất giữa người nông dân (tổ chức đại diện nông dân - tổ hợp tác, hợp tác xã) và
doanh nghiệp trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa tập
trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông dân trên thị trường nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia
liên kết. Liên kết, hợp tác sản xuất trong cánh đồng lớn, cả nông dân và doanh
nghiệp đều đạt được nhiều lợi ích kinh tế mà nổi bật là thu nhập và lợi nhuận của
nông dân đều tăng lên; doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên
đáng kể.
Tuy vậy, sự phát triển mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
còn chậm, quy mô diện tích cánh đồng lớn mới chỉ đạt khoảng 11% tổng diện
tích sản xuất lúa của cả vùng. Sự phân chia lợi ích kinh tế trong chuỗi giá trị lúa
gạo còn chưa thật hợp lý, nông dân chưa đạt được mức lợi nhuận 30%, trong khi

nghiệp khi xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn'', Tạp chí khoa
học Cần Thơ, (02/56), tr.46-50.
2. Trần Hoàng Hiểu, Nguyễn Phú Son (2018), ''Phát triển cánh đồng lúa lớn ở
đồng bằng sông Cửu Long'', Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (30), tr.70-73.
3. Trần Hoàng Hiểu (2018), ''Lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong
mô hình "Cánh đồng lớn" ở đồng bằng sông Cửu Long - Thực trạng và vấn đề
đặt ra'', Tạp chí Thông tin khoa học chính trị, (03/12). tr.80-84.
4. Trần Hoàng Hiểu (2018), ''Hài hòa lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh
nghiệp - động lực phát triển mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu
Long'', Tạp chí Thông tin khoa học chính trị, (04/13). tr.58-62.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status