Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------

HUỲNH THỊ THANH VI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY
NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------

HUỲNH THỊ THANH VI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY
NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC HUY

Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS Trần Phước


TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 31 tháng 3 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên

: HUỲNH THỊ THANH VI

Ngày, tháng, năm sinh : 02 / 01 / 1987
Chuyên ngành

Giới tính : Nữ
Nơi sinh : Tp.HCM

: Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Huy

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS. Nguyễn Ngọc Huy

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động các
công ty ngành công nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2017
Học viên thực hiện Luận văn

Huỳnh Thị Thanh Vi


ii

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp từ người khác. Lời đầu tiên,
tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô Hiệu Trưởng và Ban Giám Hiệu trường Đại

trong ngành công nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 thông qua
phương pháp định lượng FEM (Fixed effects model) và REM (Random effects
model). Mô hình nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả sử dụng 6 biến độc lập, bao gồm: cơ
cấu vốn (LEV), tính thanh khoản (LIQ), tỷ lệ tài sản cố định (TANG), quy mô
(SIZE), tốc độ tăng trưởng (GROW) và vòng quay tổng tài sản (TURN). Ngoài ra,
yếu tố đầu tư của tổ chức nước ngoài (FOR) cũng được đưa vào mô hình nghiên
cứu với vai trò là một biến định tính.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến cơ cấu vốn, quy mô doanh nghiệp và vòng
quay tổng tài sản tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành
công nghiệp trong khi các biến còn lại trong mô hình chưa cho thấy được mối quan
hệ tác động này. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất một số giải pháp phù
hợp đối với doanh nghiệp ngành công nghiệp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp như sau: (i) xây dựng cơ cấu
vốn hợp lý. (ii) gia tăng quy mô doanh nghiệp hợp lý. (iii) quản lý và sử dụng tài
sản hiệu quả.


iv

ABSTRACT
A lot of research on the determinants of firm performance have been done in
the last century. These study results showed that, there are many factors in
determining firm success. Some of them are external market factors, others are
internal factors. Depending on the industry structure, firms operating in different
industries are influenced by different factors.
The aim of the study is to explore the factors that affect the performance of
listed companies which are placed in the industrial sector. This paper examines a
sample of 91 listed firms from 2009 to 2015, employs panel data analysis using both

5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................5
1.1. Nghiên cứu nước ngoài ........................................................................................5
1.2. Nghiên cứu trong nước.......................................................................................11
1.3. Nhận xét .............................................................................................................14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................16
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ......................................................................................17
2.1. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ...............................................................17
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................17
2.1.2. Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.......................................17


vi

2.2. Các nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. ............................................................................................................19
2.2.1. Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp .....................................19
2.2.2. Tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .....................21
2.2.3. Tài sản cố định và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ........................22
2.2.4. Quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .............22
2.2.5. Tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ..................23
2.2.6. Vòng quay tổng tài sản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ............23
2.2.7. Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp........................24
2.2.8. Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN ..............25
2.3. Giới thiệu doanh nghiệp ngành công nghiệp ở Việt Nam .................................27
2.3.1. Quy mô ngành công nghiệp niêm yết ở Việt Nam....................................27
2.3.2. Đặc thù doanh nghiệp ngành công nghiệp ................................................28
2.3.3. Định hướng phát triển ngành công nghiệp ở Việt Nam ............................28
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................30

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................54
5.1. Kết luận ..............................................................................................................54
5.1.1. Kết quả đạt được về nghiên cứu lý thuyết ................................................54
5.1.2. Kết quả đạt được về mặt ý nghĩa thực tiễn ...............................................54
5.2. Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp ngành công nghiệp ........................................................................................55
5.2.1. Đối với doanh nghiệp ngành công nghiệp ..................................................55
5.2.2. Đối với Nhà nước ........................................................................................58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5..........................................................................................60
KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .......61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................63
PHỤ LỤC A: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ HỒI QUY
PHỤ LỤC C: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DEA

Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis)

FEM

Fixed effects model

FOR

Sở hữu bởi cổ đông là tổ chức nước ngoài


Random effects model

ROA

Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROS

Lợi nhuận trên doanh thu

SFA

Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis)

SIZE

Quy mô

STDTA

Tổng nợ trên tổng tài sản

TANG

Tỷ lệ tài sản cố định

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài:
Nền kinh tế nước ta đang từng bước xây dựng theo cơ chế thị trường với
nhiều thành phần kinh tế song song tồn tại dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Một
nền kinh tế vững mạnh là một nền kinh tế trong đó các tế bào của nó là các doanh
nghiệp tồn tại và phát triển. Hiệu quả là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một
hình thái kinh tế xã hội. Các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản
xuất kinh doanh phải đặt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng
suất và chất lượng. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp
thỏa mãn tối đa nhu cầu về hàng hóa - dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép
của các nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh
tế xã hội cao nhất. Như vậy, có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh là
lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Có rất nhiều các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Các yếu tố có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp
như: tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, chính sách quy định của Nhà nước…
Hoặc các yếu tố đó có thể xuất phát từ bản thân nội tại của doanh nghiệp như: năng
lực tài chính, việc huy động và sử dụng vốn, công nghệ, con người, cách thức quản
lý… Và tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà các doanh nghiệp hoạt động trong
những ngành khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau.
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đánh dấu một
bước thay đổi quan trọng. Từ đây sẽ tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp
trong ngành công nghiệp; bởi lẽ đây là ngành đi tiên phong, tạo thế và lực cho công
cuộc đổi mới. Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh có thể đồng thời tạo ra
những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp. Thách thức
lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, với các đối thủ

- Dạng dữ liệu: dữ liệu bảng (panel data) dạng không cân bằng.


3

4. Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính đã kiểm toán từ năm 2009 đến năm 2015
của 91 công ty ngành công nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
Tp.HCM. Cơ sở dữ liệu được đơn vị Stoxplus hỗ trợ.
- Phương pháp thực hiện: nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và
phương pháp định lượng. Trong phương pháp định lượng, tác giả sử dụng phân tích
hồi quy đa biến nhằm kiểm định các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp. Sử dụng các mô hình hồi quy đa biến Fixed effects model (FEM) và
Random effects model (REM) để xem xét đánh giá. Dùng các kiểm định Hausman
test, để chọn ra mô hình tối ưu. Dữ liệu được xử lý thông qua phần mềm Excel và
thực hiện định lượng bằng phần mềm Stata.
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của đề tài nghiên cứu dự kiến bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
 Chương 1: Tổng quan về đề tài
 Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
 Chuơng 4: Kết quả nghiên cứu
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị


4

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu khái quát chung về đề tài như: Tính cấp
thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp

ty (SIZE), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), thuế thu nhập (TAX).
Còn tỷ trọng tài sản cố định (TANG) có tác động âm (-) đến hiệu quả kinh doanh,
kết quả này trái với lý thuyết. Trong đó, tỷ lệ nợ (D) có tác động mạnh nhất, yếu tố
ngành nghề kinh doanh (INDUST) có tác động mạnh ở một số lĩnh vực như: bất
động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá. Ưu điểm của nghiên cứu
là xác định được một số yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh ROA. Tuy nhiên
cần phải nghiên cứu tác động đến hiệu quả kinh doanh đo bằng ROE.
Nghiên cứu Teruel and Solano (2007) đã công bố nghiên cứu tác động của
việc quản lý vốn lưu động đến lợi nhuận các doanh nghiệp trong giai đoạn 19962002. Theo đó; tác giả đã chỉ ra tác động của chu chuyển tiền mặt cải thiện lợi
nhuận; giảm hàng tồn kho và số ngày hàng tồn kho để gia tăng lợi nhuận. Trong
nghiên cứu này, ROA được xem xét đến là biến phụ thuộc; các biến độc lập bao
gồm: số ngày tồn kho, số ngày phải thu, số ngày phải trả, vòng quay tiền mặt, quy


6

mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, nợ, và tăng trưởng kinh tế hàng
năm.
Nghiên cứu Otulunla and Obamuyi (2008) khi xem xét các yếu tố tác
động đến lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nigeria thì các
biến độc lập được sử dụng đến như: nợ của doanh nghiệp, doanh thu, độ tuổi của
doanh nghiệp, số lao động và lãi suất. Dữ liệu nghiên cứu với số mẫu là 115 doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, tiền vay có ảnh hưởng cùng chiều đến
lợi nhuận; quy mô doanh nghiệp càng lớn thì lợi nhuận càng cao và lãi suất có quan
hệ ngược chiều với lợi nhuận.
Nghiên cứu của Neil Nagy (2009) về các nhân tố tác động đến hiệu quả
kinh doanh dưới góc độ tài chính của 500 công ty tại Mỹ từ năm 2003 – 2007. Hiệu
quả kinh doanh được đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Kết
quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh
gồm: tỷ lệ chi phí (RD), doanh thu (Sales), tỷ suất lợi nhuận (NPM), tỷ lệ tái đầu tư

động dương (+) tới ROE. Còn tỷ trọng tài sản cố định (TANG) tác động âm (-) tới
ROA, trái với lý thuyết nhưng giống với kết quả nghiên cứu của Zeitun và Tian
(2007).
Nghiên cứu Kharuddin, Ashari and ctg (2010) nghiên cứu về hiệu quả
của các doanh nghiệp tại Malaysia. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 205 doanh
nghiệp trong giai đoạn 2004 - 2008. ROA được sử dụng là biến để đánh giá hiệu
quả. Kết quả cho thấy biến quy mô đo bằng tổng tài sản, biến tỷ lệ nợ có tương quan
âm; theo đó khi doanh nghiệp càng lớn hay khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy càng
cao thì hiệu quả sẽ giảm xuống.
Nghiên cứu của Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion
(2011) về “Determinants of profitability what factors play a role when assessing a
firm’s return on assets?” nghiên cứu hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính của
40 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Bucharest của Romania trong thời
gian từ 2007 đến 2010, trong đó hai năm (2007 và 2008) tăng trưởng kinh tế và hai
năm (2009 và 2010) suy thoái kinh tế của Romania. Hiệu quả kinh doanh được đo
lường bằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Nghiên cứu cho thấy hiệu quả
kinh doanh của các công ty Rumani giảm là kết quả của cuộc khủng hoảng kinh tế.
Trước khi cuộc khủng hoảng xảy ra (2007) hiệu quả kinh doanh bị ảnh hưởng đáng


8

kể bởi cấu trúc tài chính, sau cuộc khủng hoảng tầm quan trọng của các chỉ số tỷ
suất lợi nhuận và tỷ lệ doanh thu được nhấn mạnh. Ngoài ra, còn có sự tác động của
các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài mà không thể kiểm soát bằng quản lý.
Nghiên cứu của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas
(2012) về “Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
ngành dệt may Pakistan” dưới góc độ tài chính của 141 công ty ngành dệt may của
Pakistan trong thời gian 6 năm từ 2004 – 2009. Hiệu quả được đo lường bằng tỷ
suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Kết quả nghiên cứu cho thấy: qui mô công ty

chính và khủng hoảng có mối quan hệ ngược chiều (-) với hiệu quả tài chính. Khả
năng thanh toán thì không có mối tương quan.
Nghiên cứu của Hatem (2014) so sánh của các nước Châu Âu về các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Với dữ liệu nghiên cứu
mẫu từ 103 doanh nghiệp từ Italy, 103 công ty từ Thụy sĩ và 103 công ty từ Thụy
Điển từ giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2011. Hiệu quả hoạt động được đo lường
bằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu
(ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), và tỷ suất sinh lời trên mỗi cổ phiếu
thường (EPS). Kết quả nghiên cứu cho thấy giá thị trường trên giá trị sổ sách, thời
gian hoạt động có mối tương quan dương (+) đến hiệu quả hoạt động; còn quy mô
doanh nghiệp, khả năng thanh toán có mối tương quan âm (-) đến hiệu quả của
doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Burca và Batrinca (2014) về các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu suất tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường Romanian từ năm
2008 đến năm 2012. Hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA). Kết quả nghiên cứu cho thấy đòn bẩy tài chính, rủi ro bảo lãnh
và tăng trưởng có mối quan hệ ngược chiều (-) với hiệu quả hoạt động; trong khi đó
quy mô doanh nghiệp, tỷ số khả năng thanh toán và tỷ lệ rủi ro giữ lại thì có mối
quan hệ cùng chiều (+). Còn thời gian hoạt động, vốn chủ sở hữu, và tỷ số đầu tư
không có mối tương quan.
Nghiên cứu của Ana-Maria Burca et al (2014) phân tích các yếu tố quyết
định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường bảo hiểm Rumani
giai đoạn 2008 – 2012. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt


10

động của các doanh nghiệp bảo hiểm là: đòn bẩy tài chính, quy mô công ty, tăng
trưởng phí bảo hiểm, rủi ro bảo lãnh phát hành, tỷ lệ rủi ro và khả năng thanh toán
biên.

quả hoạt động tài chính doanh nghiệp của 46 doanh nghiệp được niêm yết tại Sàn
giao dịch chứng khoán Bucharest từ Sàn giao dịch chứng khoán Bucharest, trang
web doanh nghiệp, báo cáo hàng năm trong khoảng thời gian 2009 – 2013. Hiệu
quả hoạt động được đánh giá thông qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ
suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt
động có mối tương quan dương (+) với số lượng nhân viên, doanh thu trên vốn chủ
sở hữu, quy mô doanh nghiệp; trong khi đó thời gian hoạt động, tỷ số tài sản cố
định trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu, đòn bẩy tài chính lại có mối
tương quan âm (-) đến hiệu quả hoạt động. Còn khả năng thanh toán, chi phí trên
doanh thu bán hàng thì không có mối tương quan.
1.2. Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Lê Thị Thu Tâm (2011) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả của ngành công nghiệp xây dựng ở Bắc Mỹ ” của 48 công ty xây dựng từ khu
vực Bắc Mỹ trong thời kỳ 1998-2008. Hiệu quả được đánh giá thông qua tỷ suất
sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và
dòng tiền tự do trên cổ phiếu (FCFPS). Kết quả nghiên cứu tỷ số tính thanh khoản
hiện thời (CR), tỷ số thanh khoản nhanh (QR), tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DTE),
tỷ số nợ (DR) có tương quan mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của
các công ty. Hạn chế của nghiên cứu chỉ tập trung vào các yếu tố bên trong của
công ty, một số yếu tố bên ngoài không được đề cập trong nghiên cứu này.
Nghiên cứu của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) về “Các yếu tố tài chính tác
động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam” của 40 doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2006 – 2011.
Hiệu quả kinh doanh được đánh giá thông qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA), và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Thông qua ma trận hệ số




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status