BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
PHẠM XUÂN ĐÔNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
ĐỘC LẬP - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 60340301
TP. HCM, tháng 05/2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
PHẠM XUÂN ĐÔNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
ĐỘC LẬP - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PGS.TS. Trần Văn Tùng
Phản biện 1
3
TS. Huỳnh Tấn Dũng
Phản biện 2
4
PGS.TS. Phạm Văn Dược
5
PGS.TS. Nguyễn Quyết Thắng
Uỷ viên
Uỷ viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
: 1641850005
I – Tên đề tài:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DỊCH
VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
II – Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm
toán và đưa ra một số kiến nghị phù hợp để nâng cao chất lượng kiểm toán.
III – Ngày giao nhiệm vụ: 24/07/2017
IV – Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2018
V – Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Trần Phước
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. TRẦN PHƯỚC
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả trong luận văn là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tất cả những nội dung kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được
trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Học viên thực hiện luận văn
Phạm Xuân Đông
Vai trò của hoạt động kiểm toán độc lập cũng ngày càng quan trọng, trước
hết đối với doanh nghiệp được kiểm toán, ngoài việc nhận được ý kiến kiểm toán về
tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, doanh nghiệp còn được kiểm toán
viên đưa ra những kiến nghị giúp hoàn thiện hệ thống kiểm soát, nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý tài chính nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh nói
chung. Đối với doanh nghiệp kiểm toán thì việc cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất
lượng, làm hài lòng khách hàng sẽ làm gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường kiểm
toán. Với vai trò đó, hoạt động kiểm toán độc đã dần gây dựng được lòng tin của xã
hội đối với nghề nghiệp kiểm toán
Theo Uỷ ban Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế (IAASB), chất lượng kiểm toán
không dễ xác định do nhiều yếu tố đa dạng ảnh hưởng đến chất lượng. Vì vậy, chất
lượng kiểm toán là vấn đề quan trọng cần nhiều sự chú ý hơn. Để hiểu rõ về chất
lượng kiểm toán, cần phải tìm hiểu các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán.
Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng kiểm toán như: quy mô công ty kiểm toán, giá phí kiểm toán, dịch vụ phi
kiểm toán, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên, đồng
thời khám phá sự tác động của nhân hồ sơ và phương pháp kiểm toán ảnh hưởng
đến chất lượng kiểm toán; so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước và
đưa ra kiến nghị với mục đích nâng cao chất lượng dích vụ kiểm toán độc lập tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
iv
ABSTRACT
Today, the profession of audit is “the eye” of the public. The foreigninvested or public companies must be audited to assure to the users that their
financial statements are true and fair. This raises the question of what is a good
quality of the audit?
The role of independent auditing is also increasingly important, first of all for
audited firms, besides receiving an audit opinion on the truthfulness and rationality
1. Lý do hình thành đề tài .......................................................................................1
2. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu .............................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.............................................................6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài...........................................6
1.1.1. Nhóm nghiên cứu về chất lượng hoạt động dịch vụ KTĐL .......................6
1.1.2. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
dịch vụ KTĐL .......................................................................................................8
1.1.2.1. Quy mô CTKT .......................................................................................8
1.1.2.2. Giá phí kiểm toán ................................................................................10
1.1.2.3 Nhiệm kỳ kiểm toán .............................................................................11
1.1.2.4. Dịch vụ phi kiểm toán .........................................................................12
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước ...........................................................13
1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu trước đây và khoảng trống nghiên
cứu.........................................................................................................................16
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................19
vi
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................20
2.1. Các vấn đề chung ...........................................................................................20
2.1.1. Khái niệm về kiểm toán ............................................................................20
2.1.2. Sự cần thiết của Kiểm toán .......................................................................21
2.2. Tổng quan về chất lượng hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập ....................23
2.2.1. Khái niệm chất lượng ...............................................................................23
2.2.2. Khái niệm về chất lượng hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập ...............28
3.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết ........................................................................51
3.3. Nghiên cứu định tính .....................................................................................52
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ...................................................................52
3.3.2. Kết quả thảo luận với chuyên gia .............................................................53
3.3.3. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận văn ..........................................54
3.3.4. Các giả thuyết nghiên cứu ........................................................................56
3.4. Nghiên cứu định lượng ..................................................................................56
3.4.1. Xây dựng thang đo ...................................................................................56
3.4.2. Xây dựng bảng câu hỏi .............................................................................67
3.4.3. Phương pháp đo lường và xử lý dữ liệu ...................................................68
3.4.4. Phương pháp khảo sát và mẫu khảo sát ....................................................69
3.4.5. Phân tích hồi quy ......................................................................................70
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................71
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................... 72
4.1. Thực trạng chất lượng hoạt động dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính trong
thời gian qua tại Việt Nam ....................................................................................72
4.1.1. Những thành tựu đạt được của ngành Kiểm toán độc lập ........................72
4.1.2. Thực trạng chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính .................................73
4.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: ..................................................................75
4.2.1. Kết quả thu thập mẫu. ...............................................................................75
4.2.2. Mô tả cơ cấu mẫu. ....................................................................................76
4.2.3. Kết quả phân tích dữ liệu. .........................................................................78
4.2.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo....................................................78
4.3.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). .....................................84
4.3.2.3. Kết quả Phân tích hồi quy. ................................................................89
viii
4.3.2.4. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. ........................................93
Chất lượng kiểm toán
CTKT
Công ty kiểm toán
DN
Doanh nghiệp
DNKT
Doanh nghiệp kiểm toán
IAASB
IFAC
The International Auditing and Assurance Standards Board
(Uỷ ban Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ đảm bảo Quốc tế)
International Federation of Accountants
(Liên đoàn Kế toán Quốc tế)
KTĐL
Kiểm toán độc lập
KT-KiT
Bảng 4.1: Tình hình chất lượng hoạt động dịch vụ KTĐL của các doanh nghiệp
kiểm toán qua kết quả kiểm tra hàng năm ..................................................................... 73
Bảng 4.2. Thống kê kết quả thu thập bảng câu hỏi ........................................................ 76
Bảng 4.3: Thống kê về tuổi tác ...................................................................................... 76
Bảng 4.4: Thống kê về nghề nghiệp .............................................................................. 76
Bảng 4.5: Thống kê về kinh nghiệm làm việc liên quan đến kế toán-kiểm toán ........... 77
Bảng 4.6: Thống kê về tần suất sử dụng BCTC............................................................. 78
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Quy mô công ty kiểm toán. ............. 79
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Gía phí kiểm toán. ........................... 80
Bảng 4.9. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo nhân viên phục vụ. ........................... 80
Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Dịch vụ phi kiểm toán. .................. 81
Bảng 4.11. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Trình độ chuyên môn. .................... 82
Bảng 4.12. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Đạo đức nghề nghiệp. .................... 82
Bảng 4.13. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Hồ sơ và phương pháp kiểm toán. . 83
Bảng 4.14. Hệ số Cronbach’s Alpha của chất lượng hoạt động dịch vụ KTĐL. ........... 84
Bảng 4.15. Kiểm định KMO và Bartlett ........................................................................ 85
Bảng 4.17. Ma trận xoay nhân tố ................................................................................... 86
Bảng 4.18. Kiểm định đa cộng tuyến ............................................................................. 90
Bảng 4.19. Kiểm định Spearman. .................................................................................. 90
Bảng 4.20. Kết quả ước lượng mô hình ......................................................................... 92
Bảng 4.21. Tóm tắt mô hình........................................................................................... 93
Bảng 4.22. Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình ........................................................ 93
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài
Hoạt động kiểm toán đã có lịch sử phát triển lâu dài và gắn liền với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của loài người. Để phục vụ cho nhu cầu đa dạng của xã
vẫn còn rất nhiều trường hợp CTKT và KTV vô tình hay cố ý làm sai. Căn cứ vào
kết quả kiểm tra tình hình hoạt động năm 2015 của 30 công ty kiểm toán được Hiệp
hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) công bố cũng cho thấy còn
nhiều tồn tại, hạn chế: từ chấp hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đến ký kết hợp
đồng hoạt động và quản lý khách hàng, cũng như quy trình kiểm toán và hồ sơ làm
việc. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến vi phạm trong BCTC
của các doanh nghiệp đã không được CTKT phát hiện, kiến nghị và xử lý kịp thời.
Gần đây nhất năm 2016, Công ty Gỗ Trường Thành (HOSE) liên quan đến gian lận
hàng tồn kho mà Công ty DFK không phát hiện ra... Thông qua các sự kiện này
càng làm cho các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Bộ Tài chính, VACPA…lo ngại nhiều hơn về chất lượng hoạt
động kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết, cũng như vai trò của các CTKT
độc lập, nếu các BCTC đã được kiểm toán trở nên không đáng tin cậy.
Các KTV và CTKT độc lập với trách nhiệm xác minh độ tin cậy của các
BCTC, sẽ đưa ra ý kiến về BCTC đã được kiểm toán và cho rằng BCTC không còn
chứa đựng các sai sót trọng yếu, hoặc nếu có thì chúng đều đã được phát hiện và
báo cáo. Thông qua khả năng đảm bảo này của KTV và CTKT, chất lượng cuộc
kiểm toán được đánh giá đạt hoặc chưa đạt yêu cầu.
Cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động KTĐL. Các nghiên cứu trước chia các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động KTĐL thành nhóm nhân tố thuộc về KTV, nhóm nhân tố thuộc về
CTKT và nhóm nhân tố bên ngoài. Tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại, theo
tìm hiểu của tác giả chỉ có một số nghiên cứu các đặc điểm, tính cách của KTV tác
động đến chất lượng hoạt động KTĐL tại Việt Nam và chưa có nhiều những nghiên
cứu các đặc điểm, quy mô của KTV và CTKT tác động đến chất lượng hoạt động
KTĐL tại Việt Nam.
Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Thành phồ
ý gì nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTĐL khu vực Tp.HCM?
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là CLKT và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
hoạt động KTĐL tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Với đối tượng khảo sát chính
là các nhân viên chuyên nghiệp đang làm ở các vị trí khác nhau như chủ phần hùn,
chủ nhiệm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán và trợ lý kiểm toán trong các DNKT,
các giảng viên dạy Kế toán kiểm toán tại các Trường Đại học khu vực TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chỉ thực hiện khảo sát trong phạm vi
TP.HCM và tập trung vào hoạt động KTĐL, không nghiên cứu các loại kiểm toán
khác như kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Thông qua các phương pháp đặc thù như phương pháp tổng hợp, thống kê
phân tích số liệu, nguồn tài liệu thu thập từ các báo cáo, thống kê. Phương pháp
nghiên cứu định tính được dùng để khái quát hóa, mô tả các lý thuyết về chất lượng
hoạt động KTĐL, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động KTĐL
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để xác định, kiểm chứng
các nhân tố ảnh hưởng đến chất hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập khu vực Thành
phố Hồ Chí Minh. Trong đó, tác giả tổng hợp kết quả của các nghiên cứu có liên
quan để từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT, sau đó sử dụng công cụ
khảo sát là bảng câu hỏi được gửi trực tiếp hoặc qua email hoặc khảo sát trực tuyến
qua công cụ Google Docs đến các đối tượng khảo sát. Các kỹ thuật phân tích thống
kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để đưa ra được kết quả
nghiên cứu bao gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
-
Chương 5: Kết luận, giải pháp và hướng nghiên cứu trong tương lai.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động KTĐL luôn là chủ đề thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, trong đó có các nhà nghiên
cứu ở Việt Nam. Chương này trình bày tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động KTĐL đã được thực hiện trên thế giới và Việt
Nam. Việc lược khảo các nghiên cứu này là cơ sở để tác giả xác định được những
khoảng trống nghiên cứu. Các nghiên cứu về chất lượng hoạt động KTĐL được tác
giả chia thành hai nhóm: (i) các nghiên cứu công bố ở nước ngoài; và (ii) các
nghiên cứu công bố trong nước.
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài
Các công trình nghiên cứu được công bố ở nước ngoài chủ yếu tập trung vào
hai hướng nghiên cứu chính. Nhóm thứ nhất đánh giá về chất lượng hoạt động dịch
vụ KTĐL. Trong khi nhóm thứ hai tập trung tìm kiếm các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng hoạt động dịch vụ KTĐL.
- Các dòng nghiên cứu khác.
Một nghiên cứu gần đây nhất là của Pham Hoa và cộng sự (2014) tạm dịch
là: “Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam”. Nghiên cứu nhằm
mục đích kiểm tra nhận thức của đội ngũ KTV về chất lượng kiểm toán và các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam. Thông qua khảo sát ở
10 CTKT khác nhau, tác giả thu về được 128 bảng trả lời từ đội ngũ nhân viên kiểm
toán. Kết quả khảo sát cho thấy có mối tương quan tích cực giữa quy mô CTKT và
KTV chuyên nghiệp với chất lượng kiểm toán. Ngoài ra, việc đấu thầu cạnh tranh
(competitive bidding) để tham gia kiểm toán và dịch vụ phi kiểm toán bổ sung cũng
ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Thêm vào đó, nhóm tác giả còn chỉ ra rằng
những KTV không tham gia thỏa thuận kiểm toán dài hạn (long-term audit
engagement) thì đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán kém hơn so với những KTV
tham gia thỏa thuận kiểm toán dài hạn. Cuối cùng, nghiên cứu cũng phát hiện ra
rằng doanh thu của nhân viên và công việc trước đây với khách hàng có ảnh hưởng
tiêu cực đến chất lượng kiểm toán tại Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất mở rộng đối
tượng khảo sát là những người quản lý, điều hành và người sử dụng báo cáo, cũng
8
như thêm biến tính cạnh tranh về năng lực của các CTKT để đánh giá toàn diện hơn
chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam
1.1.2. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
dịch vụ KTĐL
1.1.2.1. Quy mô CTKT
Nghiên cứu của DeAngelo (1981b) về quy mô công ty kiểm toán và chất
lượng kiểm toán. Theo DeAngelo, để tồn tại và phát triển CTKT phải nâng cao chất
lượng dịch vụ KTĐL. Tuy nhiên, khi phát triển cần nhắc đến biên độ tăng thêm
(quasi-rents), đó là áp lực kinh tế khiến cho CTKT cân nhắc đến việc cân bằng chất
lượng dịch vụ KTĐL. Cụ thể, CTKT phải xem xét đến việc: (i) có được một đơn vị
thường có mức thấp hơn các công ty khác. Những điều này cho thấy sự mất đi của
“biên độ tăng thêm” là rất lớn khi mà công ty kiểm toán hạ thấp CLKT của dịch vụ
cung cấp. Và nếu số lượng khách hàng (một biến số để đánh giá quy mô của công ty
kiểm toán) của công ty kiểm toán khá lớn thì sự gia tăng mất mát càng nhiều và
điều này sẽ khiến công ty kiểm toán phải duy trì CLKT ở mức cao hơn.
Nghiên cứu của Jong Hag Choi và cộng sự (2010) về quy mô doanh nghiệp
kiểm toán, chất lượng kiêm và giá phí kiểm toán. Nghiên cứu này điều tra về mối
quan hệ của quy mô của DNKT và giá phí kiểm toán đến CLKT. Tác giả đã sử dụng
dữ liệu khảo sát được thu thập từ một mẫu lớn khách hàng của các DNKT từ năm
2000-2005. Kết quả khảo sát cho thấy quy mô của DNKT có ảnh hưởng đáng kể
đến CLKT và giá phí kiểm toán. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho rằng giá phí
kiểm toán phụ thuộc vào quy mô công ty khách hàng, tính phức tạp và rủi ro của
quá trình kiểm toán.
Công trình nghiên cứu của Chia-Chi Lee (2008) ở Trường Kinh doanh Quốc
tế Đài Loan về sự ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả hoạt động của các công ty
KTĐL. Đây là công trình nghiên cứu được tác giả thực hiện trong khoảng thời gian
từ năm 1988-2002 thông qua việc phân tích kết quả khảo sát đối với 370 công ty
KTĐL tại Đài Loan. Kết quả nghiên cứu đã nêu ra kết luận đó là quy mô của công
ty kiểm toán có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả hoạt động đặc biệt là trong mối quan
hệ so sánh giữa loại hình các công ty kiểm toán đa quốc gia (international audit
firms), công ty kiểm toán lớn (large-size audit firms), công ty kiểm toán có quy mô
vừa (medium-size audit firms); tuy nhiên lại chỉ ra rằng sự ảnh hưởng này là không
đáng kể trong mối quan hệ so sánh giữa loại hình công ty kiểm toán có quy mô vừa
với loại hình công ty kiểm toán có quy mô nhỏ (small-size audit firms).
10
Từ những nghiên cứu kể trên cho thấy, chỉ tiêu quy mô DNKT là một trong
những chỉ tiêu rất cơ bản, tiêu biểu để đo lường và đánh giá về chất lượng và hiệu