ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
-----------------
VŨ THỊ MỪNG
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LOẠI HÌNH DU LỊCH TẠI TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
----------------
VŨ THỊ MỪNG
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ LOẠI HÌNH DU LỊCH TẠI TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trường
Mã số: 885010101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Giáo viên hướng dẫn
TS. Hoàng Lưu Thu Thủy
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa
Địa lý và Khoa Sau đại học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học quốc
gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện để học viên hoàn thành tốt chương
trình đào tạo Thạc sĩ tại khoa.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới tập thể đề tài “Nghiên cứu lượng giá một số
cảnh quan núi lửa đặc trưng khu vực Tây Nguyên và đề xuất các giải pháp bảo tồn,
tôn tạo cho phát triển du lịch”, mã số: VAST05.06/17-18 và đề tài “Xây dựng bộ
chỉ tiêu phát triển bền vững theo lĩnh vực và lãnh thổ vùng Tây Bắc”, mã số
KHCN-TB.25X/13-18 đã cho phép tác giả sử dụng một số kết quả, thông tin của
các đề tài này để thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ nhiệt
tình trong quá trình tác giả thực hiện luận văn.
Tác giả
Vũ Thị Mừng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Nội dung nghiên cứu chính ..................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận văn .................................................................. 3
6. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 4
1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu ............................................................. 4
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................................... 4
1.1.2. Tại Việt Nam ..................................................................................................... 6
2.4.2. Hoạt động lữ hành ........................................................................................... 56
2.4.3. Hoạt động kinh doanh lưu trú ......................................................................... 56
2.4.4. Tổng thu du lịch và tổng sản phẩm du lịch tỉnh Gia Lai................................. 58
2.5. Khái quát về định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Gia Lai ................ 59
Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH GIA LAI ............................................................ 61
3.1. Nghiên cứu thành lập bản đồ phân loại sinh khí hậu tỉnh Gia Lai phục vụ hoạt
động du lịch, tỷ lệ 1/100.000 ..................................................................................... 61
3.1.1. Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ thành lập bản đồ phân loại sinh
khí hậu tỉnh Gia Lai................................................................................................... 61
3.1.2. Lựa chọn hệ chỉ tiêu và cấp phân loại của bản đồ phân loại sinh khí hậu tỉnh
Gia Lai ....................................................................................................................... 62
3.1.3. Hệ thống chú giải bản đồ phân loại sinh khí hậu tỉnh Gia Lai........................ 64
3.1.4. Đặc điểm các loại sinh khí hậu tỉnh Gia Lai ................................................... 64
3.2. Đánh giá điều kiện sinh khí hậu du lịch tỉnh Gia Lai ........................................ 66
3.2.1. Đánh giá mức độ thuận lợi của các loại sinh khí hậu đến sức khỏe của người
tham gia hoạt động du lịch ........................................................................................ 68
3.2.2. Đánh giá mức độ thuận lợi của một số yếu tố khí hậu đến sức khỏe của người
tham gia hoạt động du lịch ........................................................................................ 70
3.2.3. Tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện sinh khí hậu đến sức khỏe của người
tham gia hoạt động du lịch ........................................................................................ 73
3.3. Đề xuất các giải pháp liên quan đến điều kiện sinh khí hậu nhằm bảo vệ sức
khỏe của người tham gia hoạt động du lịch .............................................................. 74
3.3.1. Phân tích mối quan hệ giữa các điểm, khu du lịch với các loại sinh khí hậu có
trên địa bàn tỉnh Gia Lai............................................................................................ 74
3.3.2. Đề xuất thời vụ thích hợp tổ chức các hoạt động du lịch ngoài trời ............... 77
3.3.3. Đề xuất một số giải pháp liên quan đến điều kiện sinh khí hậu nhằm bảo vệ
sức khỏe của người tham gia hoạt động du lịch ngoài trời ....................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 89
: Sinh khí hậu
TNDL
: Tài nguyên du lịch
TNTN
: Tài nguyên thiên nhiên
iii
1
DANH MỤC BẢNG
2
Bảng 2.1. Danh sách các trạm khí tượng và đo mưa tại tỉnh Gia Lai .......................32
3
Bảng 2.2. Số giờ nắng trung bình tháng và năm .......................................................32
4
Bảng 2.3. Tốc độ gió trung bình tháng và năm ........................................................33
Bảng 2.11. Số ngày sương mù trung bình tháng và năm ..........................................40
13
Bảng 2.12. Số ngày dông trung bình tháng và năm ..................................................41
14
15
Bảng 2.13. Hiện trạng khách du lịch đến Gia Lai và vùng Tây Nguyên giai đoạn
2011 – 2015 ...............................................................................................................55
16
Bảng 2.14. Hiện trạng cơ sở lưu trú tại tỉnh Gia Lai.................................................57
17
Bảng 2.15. Tổng thu du lịch tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015 ............................58
18
19
Bảng 2.16. Tổng sản phẩm (GRDP) của du lịch tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2011 – 2015 theo giá thực tế .....................................................................58
20
Bảng 3.1. Phân cấp nhiệt độ trung bình năm ............................................................62
Bảng 3.7. Đánh giá mức độ thuận lợi của một số yếu tố khí hậu tại Gia Lai liên
30
quan đến ngưỡng cảm giác của con người ................................................................70
31
Bảng 3.8. Đánh giá mức độ thuận lợi của số ngày mưa đối với hoạt động tại tỉnh
32
Gia Lai .......................................................................................................................72
33
34
Bảng 3.9. Đánh giá tổng hợp các loại sinh khí hậu cho mục đích du lịch tại
tỉnh Gia Lai ...............................................................................................................73
35
36
Bảng 3.10. Vị trí các điểm du lịch sinh thái, tham quan, nghỉ dưỡng ứng với các loại
SKH trên địa bàn tỉnh Gia Lai...................................................................................75
37
Bảng 3.11. Giá trị các yếu tố khí hậu cực trị tại tỉnh Gia Lai ...................................78
Bảng 3.16. Thời gian tổ chức các hoạt động du lịch ngoài trời tại vùng thấp và các
thung lũng tỉnh Gia Lai .............................................................................................82
48
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các lĩnh vực của khí hậu ứng dụng .................................................11
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai ................................................................26
Hình 2.2. Bản đồ phân tầng độ cao tỉnh Gia Lai .......................................................31
Hình 2.3. Biến trình năm của nhiệt độ không khí trung bình tại các trạm
khí tượng ...................................................................................................................34
Hình 2.4. Biến trình năm của tổng lượng mưa tháng tại các trạm khí tượng ...........36
Hình 2.5. Bản đồ phân bố tổng lượng mưa năm, thu từ tỷ lệ 1/100.000 ..................37
Hình 2.6. Biến trình năm của độ ẩm không khí tương đối trung bình ......................39
Hình 2.7. Bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Gia Lai ................60
Hình 3.1. Bảng chú giải bản đồ phân loại sinh khí hậu du lịch tỉnh Gia Lai ............64
Hình 3.2. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Gia Lai ……………………………………….64b
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sinh khí hậu (SKH) là một hướng nghiên cứu ứng dụng, được phát triển
mạnh ở nước ta trong nhiều năm trở lại đây. Các kết quả nghiên cứu về SKH đã
được ứng dụng trong thực tế sản xuất đối với các ngành phụ thuộc nhiều vào khí
hậu nhằm đem lại hiệu quả cao.
những nhân tố quan trọng để xác định định hướng phát triển các LHDL phù hợp và
tạo ra các sản phẩm mới đặc trưng cho du lịch Gia Lai.
Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và nhu cầu thực tiễn nêu trên, học viên đã lựa
chọn đề tài: “Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển một số loại hình
du lịch tại tỉnh Gia Lai” làm đề tài luận văn thạc sỹ khoa học địa lý, chuyên ngành
Quản lý tài nguyên và Môi trường của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá điều kiện SKH phục vụ hoạt động du lịch ngoài trời tại tỉnh Gia Lai
và đề xuất các giải pháp liên quan đến điều kiện SKH nhằm bảo vệ sức khỏe của
người tham gia các hoạt động du lịch ngoài trời.
3. Nội dung nghiên cứu chính
- Tổng quan và xây dựng cơ sở lý luận phân loại và đánh giá điều kiện SKH tỉnh
Gia Lai phục vụ hoạt động du lịch.
- Phân tích đặc điểm tài nguyên SKH tỉnh Gia Lai phục vụ hoạt động du lịch.
- Nghiên cứu thành lập bản đồ phân loại SKH du lịch tỉnh Gia Lai, tỷ lệ 1/100.000.
- Đánh giá mức độ thuận lợi của điều kiện SKH đối với sức khỏe của người tham
gia các hoạt động du lịch ngoài trời.
- Đề xuất các giải pháp liên quan đến điều kiện SKH nhằm bảo vệ sức khỏe của
người tham gia các hoạt động du lịch ngoài trời.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện SKH phục vụ tổ chức hoạt động du lịch ngoài trời ở tỉnh Gia Lai, cụ
thể: Du lịch sinh thái, du lịch tham quan và du lịch nghỉ dưỡng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
a) Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân loại SKH, đánh giá điều kiện SKH tỉnh Gia Lai đối
2
với sức khỏe của người tham gia các loại hình ngoài trời.
cứu về sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch; L.I.Mukhina (1973) xây dựng
quy hoạch các vùng nghỉ mát ven biển…Các tác giả khác như Slavikova (1973) của
Tiệp Khắc hay Vacdunxka của Ba Lan đã nghiên cứu xác định sức chứa tối ưu dung
lượng khách du lịch tại một số điểm du lịch…Các nhà địa lý Canada như: Vôgơ
(1966), Henanynơ (1972), các nhà địa lý Mỹ như: Booha, Dvit (1971)…có những
công trình đánh giá, sử dụng tài nguyên nhằm mục đích giải trí. Hiện nay, trên thế giới
ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá tài nguyên khí hậu cho du lịch.
Sandra Sookram [50] đã nghiên cứu “Tác động của biến đổi khí hậu đến
ngành du lịch của một số quốc gia thuộc vùng biển Caribbean”. Đối với vùng biển
Caribbean, du lịch là một ngành quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng và đây
cũng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhất đối với một số nước
trong tiểu vùng. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu (BĐKH) đến ngành du lịch về mặt kinh tế ở 9 quốc gia trong vùng biển
Caribbean, gồm các quốc gia: Aruba, Barbados, the Dominican Republic, Guyana,
Jamaica, Montserrat, the Netherlands Antilles, Saint Lucia and Trinidad and Tobago.
Giai đoạn đầu của nghiên cứu cho thấy một hiệu ứng tiêu cực của cả hai biến nhiệt độ
và lượng mưa ảnh hưởng đến lượng khách du lịch. Trong giai đoạn thứ hai của phân
tích, chi phí phải chi trả đối với tác động của BĐKH đến ngành du lịch được dự báo
đến cuối thế kỷ này theo 3 kịch bản khí hậu: A2, B2 và BAU (điểm giữa của kịch bản
A2 và B2). Việc dự toán được thực hiện đối với các tác động của sự thay đổi nhiệt
độ, lượng mưa, mực nước biển dâng, hiện tượng cực đoan như tần suất và cường độ
của các cơn bão và những ảnh hưởng làm phá hủy hệ sinh thái (HST).
4
Trong nghiên cứu đánh giá khí hậu du lịch, nhiều tác giả đã nỗ lực thực hiện
để xác định các điều kiện khí hậu thuận lợi nhất cho du lịch nói chung và phân khúc
từng hoạt động du lịch nói riêng.
Theo Nguyễn Đăng Tiến [27]: E.E Phêđêrôp đề xuất phương pháp đánh giá
Ở Việt Nam, thời gian qua đã có nhiều chương trình, đề tài, dự án các cấp
nghiên cứu về du lịch. Có thể nêu ra một số đề tài theo hướng nghiên cứu này như:
Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam của Vũ Tuấn Cảnh [1]; Tài nguyên và mội
trường du lịch Việt Nam - Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi [16]; Đặc biệt, gần
đây Tổng cục Du lịch Việt Nam đã công bố Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn 2030 [28] và Quy hoạch tổng thể Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 [36]…Một số công trình nghiên cứu ở cấp địa phương như:
Đánh giá và khai thác điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì
phục vụ mục đích du lịch của Đặng Duy Lợi [14]; Đánh giá tiềm năng tự nhiên
phục vụ bền vững khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh của Vũ Thị Hạnh
[6]; Đánh giá điều kiện tự nhiên sinh thái ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt
Nam của Đỗ Trọng Dũng [4]; Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
TP. Đà Lạt và phụ cận phục vụ phát triển một số loại hình du lịch của Nguyễn Hữu
Xuân [48]…Kết quả, các công trình đều có đưa ra các khái niệm về du lịch, tài
nguyên du lịch, cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá tài nguyên du lịch (TNDL)
và đã đánh giá tiềm năng phục vụ quy hoạch trên quy mô toàn quốc hoặc từng lãnh
thổ với những giá trị lý luận và thực tiễn rất cao.
Các công trình nghiên cứu về khí hậu và phân vùng, phân loại sinh khí hậu
Về khí hậu Việt Nam có nhiều tác giả đã nghiên cứu và công bố các chuyên
khảo hoặc các giáo trình giáo trình giảng dạy trong các trường đại học. Phạm Ngọc
Toàn và Phan Tất Đắc đã công bố chuyên khảo “Khí hậu Việt Nam” vào năm 1993.
Đây là một công trình tiêu biểu về khí hậu Việt Nam, trong đó đã nêu bật điều kiện
hình thành, các quy luật khí hậu và khí hậu các vùng trên lãnh thổ Việt Nam [28].
Bên cạnh đó, còn có các công trình khác như: Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt
Nam của Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu [17]; Tài nguyên khí hậu của Mai
Trọng Thông, Hoàng Xuân Cơ [31]; Đánh giá khai thác và bảo vệ tài nguyên khí
hậu và tài nguyên nước của Việt Nam - Nguyễn Viết Phổ, Vũ Văn Tuấn [24].
6
7
Hướng nghiên cứu SKH người phục vụ du lịch được nhiều tác giả nghiêu
cứu, đặc biệt tác giả Nguyễn Khanh Vân đã có nhiều công trình nghiên cứu SKH
trong du lịch, cụ thể: Cở sở sinh khí hậu [45]; Nghiên cứu sinh khí hậu người phục
vụ phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và dân sinh ở Việt Nam [42]; Sử dụng hợp lý tài
nguyên sinh khí hậu phục vụ cho mục tiêu phát triển sản xuất, dân sinh và du lịch ở
vùng hồ Hòa Bình [41]; Điều kiện sinh khí hậu tại một số khu điều dưỡng thuộc
vùng núi phía bắc Việt Nam [44]; Sử dụng phương pháp thang điểm có trọng số
đánh giá tổng hợp tài nguyên khí hậu cho du lịch, nghỉ dưỡng tại một số trung tâm
du lịch ở Việt Nam [46]. Các kết quả nghiên cứu đạt được trong các công trình này
đã xác định được chỉ số cán cân nhiệt; chỉ tiêu SKH tổng hợp sử dụng tổ hợp các
đặc trưng thời tiết chính có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe con người được xác
định vào thời điểm 13h hàng ngày v.v…Những kết quả này là cơ sở khoa học cho
việc nghiên cứu, đánh giá điều kiện khí hậu của các khu vực phục vụ hoạt động du
lịch.
1.1.3. Các công trình tại khu vực nghiên cứu
Trong Chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước: “Khoa học và Công
nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên”, mã số KHCN-TN3/1115 có đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch, hoạch định không
gian và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch ở Tây Nguyên” do Trương Quang
Hải, Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển chủ trì thực hiện trong các năm
2012 – 2015 [7]. Trong đề tài này, các tác giả đi sâu phân tích về định hướng tại
tỉnh Gia Lai theo Quy hoạch Tổng thể tỉnh Gia Lai đến năm 2015, định hướng đến
năm 2020 đã xác định Gia Lai là một tỉnh miền núi biên giới nằm trong vùng tam
giác phát triển của khu vực Đông Dương là Việt Nam - Lào - Campuchia, có vị trí
rất quan trọng trong chiến lược phát triển KT - XH nói chung và nói riêng của vùng
Tây Nguyên. Định hướng phát triển không gian du lịch tỉnh Gia Lai giai đoạn 20112020 bao gồm các điểm du lịch, trung tâm du lịch, các cụm du lịch và các tuyến du
lịch như sau: (1) Các điểm du lịch; (2) Trung tâm du lịch: Trong giai đoạn 2011 2020 xác định TP. Pleiku và phụ cận là trung tâm du lịch của tỉnh Gia Lai, đồng
thống của cách sống, văn hóa và sinh hoạt dân tộc thiểu số chuyển nó thành sự mới
lạ trong trải nghiệm của du khách. Văn hóa bản địa sẽ là một giải pháp cho phát
triển kinh tế của những địa phương còn khó khăn, góp phần trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo. Tuy nhiên, để du lịch thật sự là một công cụ hiệu quả thực hiện xóa đói
9
giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn lớn nhất là khả năng tiếp cận
của đồng bào. Bởi vì người dân địa phương là đối tượng tham gia cơ bản nhất trong
hoạt động du lịch này,văn hóa bản địa sẽ tạo ra một cơ hội thay đổi mức sống và
cách nhìn nhận của đồng bào thiểu số về văn hóa truyền thống của họ.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm về khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu
● Khí hậu:
Khí hậu được định nghĩa phổ biến là trị số trung bình của thời tiết trong khoảng
thời gian dài. Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, các hiện
tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố thời tiết khác trong khoảng thời gian
dài ở một vùng, miền xác định. Khí hậu của một khu vực ảnh hưởng bởi vị trí địa
lý, địa hình, độ cao, độ ổn định của băng tuyết bao phủ cũng như các dòng nước lưu
ở các Đại dương lân cận. Khí hậu phân ra các kiểu khác nhau dựa trên các thông số
chính xác về nhiệt độ và lượng mưa [31].
Theo tổ chức khí tượng thế giới (WMO): Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết
được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài hạn (trung bình, xác suất các cực trị
v.v…) của các yếu tố khí tượng biến động trong một khu vực địa lý. Thời kỳ tính
trung bình thường là vài thập kỷ. Nói cách khác, khí hậu là “Tổng hợp các điều kiện
thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến số của
trạng thái khí quyển ở khu vực đó” [17].
Theo quan điểm hiện đại: “Khí hậu là trạng thái vật lý tổng quát của hệ thống
không khí bao quanh trái đất, hình thành dưới tác dụng tương hỗ giữa bức xạ mặt
ứng
Khí hậu
Khí hậu
Y học
du lịch
Khí hậu
xây
dựng
Khí hậu
Khí hậu
giao
quân sự
thông
dụng
vận tải
Nhóm Sinh khí hậu
Hình 1.1. Sơ đồ các lĩnh vực của khí hậu ứng dụng [45]
trình tương tác môi trường khí hậu – con người từ các góc độ, những mục tiêu khác
nhau. Nó là một mảng quan trọng của bộ môn nghiên cứu khí hậu ứng dụng”.
- SKH nông nghiệp: Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết lên quá trình sinh
trưởng, hình thành năng suất, chất lượng sản phẩm của cây trồng - hướng nghiên
cứu đó đã tồn tại bao đời, từ khi con người tiến hành các hoạt động nông nghiệp.
- SKH vật nuôi: Nghiên cứu ảnh hưởng của khí thậu, thời tiết lên quá trình sinh
12
trưởng, sinh sản của vật nuôi, đại gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản.
- SKH du lịch: Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu, thời tiết tác động
lên cơ thể con người trong các hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng, tìm hiểu khám
phá tự nhiên,...Bên cạnh đó căn cứ vào nhu cầu đòi hỏi về thời tiết, khí hậu của các
LHDL khác nhau, nghiên cứu SKH chỉ ra những thời kì thuận lợi cho sức khỏe con
người, cho từng LHDL, điều dưỡng cụ thể, ở các vùng cụ thể. Nhờ đó mà hoạt động
du lịch ít bị ảnh hưởng do sự cố thời tiết khí hậu một cách đáng tiếc, kinh tế du lịch
thu được lợi nhuận cao [45].
1.2.1.2. Khái niệm về du lịch và tài nguyên du lịch
● Du lịch:
Thuật ngữ “Du lịch” bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” nghĩa là đi vòng quanh,
cuộc dạo chơi. Còn “Touriste” là người đi dạo chơi.
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc
(UNWTO): “Du lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những người du hành, tạm
trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục
đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích
khác nữa, trong thời gian liên tục không qua một năm, ở bên ngoài môi trường sống
định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích là kiếm tiền. Du lịch cũng là
một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư” [53].
Luật du lịch Việt Nam định nghĩa: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
cho mục đích du lịch [15].
- Tài nguyên du lịch văn hóa: bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng,
khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá
trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng
cho mục đích du lịch [15].
● Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du
lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
Sản phẩm du lịch được chia thành 2 nhóm [7]:
- Sản phẩm vật chất: là những sản phẩm hữu hình (hàng hóa) được các doanh
nghiệp du lịch cung cấp cho khách du lịch.
14
- Sản phẩm phi vật chất: là những sản phẩm dịch vụ tồn tại dưới dạng vô hình thể
hiện ở sự trải nghiệm, một giá trị tinh thần hoặc một sự hài lòng hay không hài lòng.
● Khu du lịch: là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư
phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm
khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
● Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách
du lịch.
● Loại hình du lịch:
- Du lịch cộng đồng là LHDLdựa trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do
cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
- Du lịch sinh thái là LHDL dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa
phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi
trường.
Theo tổ chức Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES): “Du lịch sinh thái là du lịch
có trách nhiệm tới những vùng tự nhiên, có vai trò bảo tồn môi trường và cải thiện
mức sống cho người dân địa phương”. Ở Việt Nam, du lịch sinh thái là một khái
niệm còn khá mới mẻ.