ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HÀ MẠNH CƢỜNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HÀ MẠNH CƢỜNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƢƠNG
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN TRUNG TUẤN
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .................................................4
1.1. Tổng quan nghiên cứu ..........................................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ...............................7
1.2.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của phân tích tình hình tài chính ...............7
1.2.2. Các giai đoạn của quá trình phân tích tình hình tài chính ..........................9
1.2.3. Những vấn đề cơ bản của phân tích tình hình tài chính ..............................9
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tình hình tại chính tại doanh nghiệp ....22
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................24
2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................................24
2.2. Phƣơng pháp phân tích xử lý số liệu ..................................................................24
2.3. Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa.............................................................26
2.4. Phƣơng pháp luận ...............................................................................................27
2.5. Phƣơng pháp logic ..............................................................................................27
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẠT PHƢƠNG .............................................................................................28
3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng......................................................28
3.1.1. Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đạt Phương....................................28
3.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Cổ phần Đạt Phương ............28
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
2
CĐKT
Cân đối Kế toán
3
CL
Chênh lệch
4
ĐHĐCĐ
Lợi nhuận sau thuế
10
SXKD
Sản xuất kinh doanh
11
TSCĐ
Tài sản cố định
12
TSDH
Tài sản dài hạn
13
TSNH
Tài sản ngắn hạn
14
UBND
3
Bảng 3.3
Báo cáo Lƣu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 – 2017 34
4
Bảng 3.4
Cơ cấu và sự biến động tài sản
37
5
Bảng 3.5
Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
41
6
Bảng 3.6
Vốn luân chuyển giai đoạn từ 2014 – 2017
44
đoạn 2014 – 2017
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời) giai
đoạn 2014 – 2017
Hệ số Khả năng thanh toán lãi tiền vay (dựa trên
lợi nhuận) giai đoạn 2014 – 2017
32
33
45
46
47
48
Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
12
Bảng 3.12
(dựa trên Lƣu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2014 – 49
2017
Nhóm chỉ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính giai
13
Bảng 3.13
53
18
Bảng 3.18
Kết quả hoạt động kinh doanh
54
đoạn 2014 – 2017
ii
51
STT
Bảng
Nội dung
Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo từng lĩnh vực
Trang
19
Bảng 3.19
Bảng 3.27
Các luồng lƣu chuyển tiền chính của vốn sở hữu
65
28
Bảng 4.1
Dự báo dòng tiền từ năm 2018 – 2022
75
Tỷ suất lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai
đoạn 2015 – 2017
Tỷ trọng lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai
đoạn 2015 – 2017
Hệ số lãi ròng giai đoạn 2014 – 2017
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) giai đoạn 2015
– 2017
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) giai
đoạn 2015 – 2017
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận giai
đoạn 2015 – 2017
Tỷ lệ tăng trƣởng lợi nhuận kinh doanh giai đoạn
2015 – 2017
iii
Hình 3.2
3
Hình 3.3
4
Hình 3.4
5
Hình 3.5
6
Hình 3.6
7
Hình 3.7
8
Hình 3.8
9
Hình 3.9
Hình 3.13
14
Hình 3.14
15
Hình 3.15
16
Hình 3.16
Biểu đồ thể hiện sự biến động giữa TSDH và
TSNH
Biểu đồ thể hiện sự biến động giữa VCSH và Nợ
phải trả
Biểu đồ thể hiện Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
Biểu đồ thể hiện Hệ số khả năng thanh toán nhanh
(tƣơng đối)
Biểu đồ thể hiện Hệ số khả năng thanh toán nhanh
(tức thời)
Biểu đồ thể hiện Hệ số Khả năng thanh toán lãi
tiền vay (dựa trên lợi nhuận)
Biểu đồ thể hiện Hệ số khả năng thanh toán lãi
tiền vay (dựa trên Lƣu chuyển tiền tệ)
Tỷ suất lợi nhuận gộp theo mảng kinh doanh giai
17
Hình 3.17
Biểu đồ thể hiện Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở
hữu (ROE)
v
63
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hƣớng vận động không ngừng, hội nhập sâu rộng, cạnh tranh khốc
liệt của nền kinh tế thị trƣờng thời đại 4.0 đã và đang mang lại cho các doanh
nghiệp những cơ hội mới và những thách thức chƣa từng có. Để tồn tại và phát triển
trong thời đại tƣ duy toàn cầu – hành động địa phƣơng (think global – act local) ,
bắt buộc mỗi doanh nghiệp trƣớc hết phải ý thức đƣợc tình hình tài chính của chính
doanh nghiệp mình. Tình hình tài chính của một doanh nghiệp là bức tranh phản
ánh trung thực và rõ nét nhất kết quả và hiệu quả của toàn bộ các hoạt động mà
doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,
phƣơng pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông
tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
Thực trạng và những nhân tố nào ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của
Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng?
- Giải pháp nào có thể nâng cao, cải thiện tình hình tài chính và năng lực tài
chính của Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng?
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao năng lực
tài chính của Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp tại Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng và xây dựng khung phân tích áp dụng vào
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng,
định hình cái nhìn tổng quan chân thực về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp
hiện tại thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính nhƣ khả năng thanh toán, cơ cấu vốn
và đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời…
+ Thực hiện đánh giá và so sánh vị thế của công ty với các đơn vị khác cùng
ngành, hoặc cùng địa bàn hoạt động từ đó xây dựng phƣơng án, định hƣớng phát
triển trong tƣơng lai.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty Cổ phần Đạt
Phƣơng.
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đạt Phƣơng.
2
của tác giả về doanh nghiệp đó. Có thể kể đến nhƣ:
Đề tài: “Phân tích tài chính Công ty cổ phần Nam Dƣợc” của tác giả Nguyễn
Thị Hằng năm 2012. Tác giả luận văn chủ yếu phân tích biến động quy mô tài sản,
nguồn vốn, khả năng thanh toán nhanh, hàng tồn kho, hiệu quả sử dụng vốn, v.v…
Đối tƣợng nghiên cứu của tác giả là tình hình tài chính của một công ty thƣơng mại
kinh doanh dƣợc liệu, mỹ phẩm, thiết bị y tế nên đã chú trọng nhắc đến phân tích
hiệu quả sử dụng vốn là chủ yếu. Luận văn cũng đã chỉ ra mục tiêu của tài chính
doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp. Việc so sánh phân tích
chi tiết của tác giả đã đƣa ra những kết luận, đánh giá xác đáng về thực trạng của
doanh nghiệp dƣợc có hệ số nợ cao hơn trung bình ngành và tỷ suất tài trợ thấp hơn
trung bình ngành đã ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh, tự chủ, độc lập
về mặt tài chính còn thấp. Tuy vậy, khi phân tích cơ cấu vốn của tác giả còn khá sơ
sài, dƣờng nhƣ ít đề cập đến trong luận văn là một hạn chế. Qua đây, tôi nhận thấy
trong phân tích cơ cấu vốn, các nhà phân tích thƣờng hƣớng đến mục tiêu xem xét
cơ cấu vốn hiện tại của doanh nghiệp đã là tối ƣu hay chƣa, chi phí vốn bỏ ra để sử
dụng một nguồn vốn nào đó có phù hợp với kỳ vọng cũng nhƣ bối cảnh thị trƣờng,
nền kinh tế vĩ mô tại thời điểm đó hay không.
Đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty xuất nhập khẩu VINASHIN”
của tác giả Trần Thanh Thủy năm 2013. Trong luận văn nghiên cứu của tác giả đã
phân tích 5 nhóm hệ số tài chính quan trọng dựa trên Báo cáo tài chính công ty giai
đoạn 2009 – 2012, gồm: Nhóm các hệ số thanh khoản; Nhóm các hệ số lợi nhuận;
Nhóm tỷ số sử dụng tài sản; Nhóm tỷ số quản lý nợ; Nhóm tỷ số khả năng tăng
4
trƣởng. Cách phân tích chỉ số của tác giả đƣa ra so sánh qua từng năm theo chiều
ngang, lý giải nguyên nhân biến động và đƣa ra nhận xét chủ quan về tình hình tài
chính của Công ty xuất nhập khẩu VINASHIN. Luận văn cũng đƣa ra sự so sánh về
doanh thu giữa Công ty xuất nhập khẩu VINASHIN với Công ty Xuất nhập khẩu
lĩnh vực đầu tƣ, xây dựng vì ta biết rằng những công ty nhƣ vậy huy động các
nguồn tạo tiền rất đa dạng, linh hoạt, giá trị lớn nhằm tăng cƣờng khả năng thanh
toán, nắm bắt các cơ hội mới, vƣợt qua khó khăn khi thị trƣờng bất động sản biến
động hoặc xảy ra bong bóng theo chu kỳ.
Đề tài: “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ phần dầu thực vật
Tƣờng An” của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh năm 2016. Luận văn đã phân tích rất sâu
các hệ số thƣờng đƣợc sử dụng trong báo cáo tài chính nhƣ các hệ số về khả năng
thanh toán, các hệ số hoạt động, các hệ số đòn bẩy tài chính, các hệ số về khả năng
sinh lời, các hệ số giá trị thị trƣờng và đồng thời đƣa ra các dự báo các báo cáo tài
chính công ty. Tác giả đã đƣa ra các kiến nghị giải quyết bài toán huy động vốn,
luân chuyển hàng tồn kho, quản lý tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán
hàng của công ty. Tuy nhiên, cách phân tích của tác giả về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận mới chỉ dừng lại phân tích qua các năm mà chƣa có sự so sánh tƣơng quan
ngành cung cấp, xuất nhập khẩu mặt hàng dầu ăn tƣơng tự khác. Chƣa nêu bật đƣợc
tỷ lệ nguyên vật liệu, khấu hao cấu thành nên giá thành của mặt hàng chiếm tỷ trọng
bao nhiêu thì hợp lý và có lãi. Khi phân tích một số chỉ số tài chính nhƣ hệ số khả
năng thanh toán bằng tiền, kỳ thu tiền bình quân hay vòng quay tài sản cố định, tác
giả hơi vội vàng khi đánh giá chỉ số năm sau thấp hơn năm trƣớc với tỷ lệ không
chênh lệch quá nhiều là có vấn đề suy giảm, cần phải tăng cƣờng bán hàng hóa
nhanh hơn. Xét một cách tổng quát, tác giả cần phải tìm hiểu thêm chính sách ân
hạn, chiến lƣợc kinh doanh của đơn vị với các khách hàng đối tác.
Đề tài: “Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế
PS” của tác giả Vũ Thị Hoa năm 2016. Về tổng thể, tác giả của luận văn thạc sĩ trên
cũng đi theo cách thức phân tích truyền thống về cấu trúc tài chính, các chỉ số tài
chính tiêu biểu phục vụ cho nghiên cứu liên quan tới doanh nghiệp nhƣ: khả năng
thanh toán, tỷ suất sinh lợi hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản, v.v… Ƣu
điểm của luận văn là đã so sánh một số chỉ tiêu sinh lợi của công ty với các doanh
nghiệp cùng ngành, qua đó đánh giá vị thế của công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS
6
hiện tại và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính hiện tại trong
tƣơng quan với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất – kinh doanh, dự báo
các rủi ro và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà phân tích ra các
quyết định tài chính nhằm hoạch định kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho
doanh nghiệp.
1.2.1.2.
Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính
7
Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song nhìn chung, họ đều
quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán
và mức lợi nhuận tối đa. Vì vậy, mục tiêu của phân tích tài chính cũng chính là giúp
cho các đối tƣợng quan tâm đến doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu của họ. Trong
phân tích tài chính doanh nghiệp, phải đạt đƣợc những mục tiêu cơ bản sau:
Một là, phân tích tài chính doanh nghiệp phải đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau (nhƣ: cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả
năng thanh toán, lƣu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi
ro tài chính…) nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tƣợng quan tâm đến các
hoạt động của doanh nghiệp.
Hai là, thông qua việc cung cấp thông tin, phân tích tài chính góp phần định
hƣớng các quyết định của các cổ đông, nhà đầu tƣ,… sao cho phù hợp nhất với tình
hình thực tế của doanh nghiệp để đƣa ra quyết định đầu tƣ, mua bán cổ phiếu.
Ba là, việc phân tích tài chính doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại góp
phần cung cấp thông tin để dự báo các chỉ tiêu tài chính nhƣ tốc độ tăng trƣởng…,
giúp ngƣời phân tích dự đoán đƣợc tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong
tƣơng lai.
quy trình phân tích cụ thể nhằm thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu đƣợc thu thập.
-
Bƣớc 2: Thực hiện phân tích. Bƣớc này gồm các giai đoạn nhỏ nhƣ: Đánh
giá khái quát tình hình; Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng của từng nhân
tố đến đối tƣợng phân tích; Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về
chất lƣợng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
-
Bƣớc 3: Kết thúc phân tích. Ngƣời phân tích lập báo cáo phân tích kết quả,
cung cấp cho những đối tƣợng có nhu cầu sử dụng thông tin.
1.2.3. Những vấn đề cơ bản của phân tích tình hình tài chính
1.2.3.1.
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn
và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Qua đó, giúp các nhà quản lý nắm đƣợc tình hình phân bổ tài sản và các
nguồn tài trợ tài sản, biết đƣợc nguyên nhân cũng nhƣ các dấu hiệu ảnh hƣởng đến
cân bằng tài chính. Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý
ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo
đảm cho doanh nghiệp có đƣợc một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh
9
đƣợc những rủi ro trong kinh doanh, góp phần củng cố cho các nhận định đã rút ra
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tổng số nguồn vốn
x 100
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép
10
các nhà quản lý đánh giá đƣợc cơ cấu huy động nhƣng lại không cho biết các nhân
tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động. Vì vậy,
để biết đƣợc chính xác tình hình huy động vốn, nắm đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng và
mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà
phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ
phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối) trên tổng số nguồn vốn
cũng nhƣ theo từng loại nguồn vốn.
Xét về mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trị số của chỉ tiêu
“Hệ số tự tài trợ” càng cao, mức độ độc lập tài chính càng cao và ngƣợc lại. Bên
cạnh đó, các trị số của chỉ tiêu “Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu” và “Hệ số nợ so
với tổng nguồn vốn” càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
càng thấp và ngƣợc lại. 3 hệ số trên đƣợc xác định nhƣ sau:
Hệ số tự tài trợ
Vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
- Nguồn vốn đƣợc hình thành do chiếm dụng trong quá trình thanh toán: nợ
ngƣời cung cấp, nợ ngƣời lao động, nợ ngân sách nhà nƣớc,…
Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem
xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh
nghiệp. Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp.
Có 2 phƣơng pháp tiếp cận phân tích bảo đảm vốn cho hoạt động kinh
doanh: một là phân tích cân bằng tài chính dƣới góc độ luân chuyển vốn, hai là phân
tích cân bằng tài chính dƣới góc độ ổn định nguồn tài trợ. Trong phạm vi nghiên
cứu đề tài, tác giả sẽ đề cập đến cách tiếp cận thứ hai.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ đƣợc
thực hiện dựa trên cơ sở phân chia nguồn hình thành nên tài sản sử dụng trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp thành hai loại tƣơng ứng với thời gian luân
chuyển tài sản là nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Nguồn vốn ngắn hạn là
nguồn vốn tạm thời, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn. Nguồn vốn dài hạn là nguồn
vốn tài trợ thƣờng xuyên, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.
Khi phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ nên
sử dụng kết hợp 2 chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu “Vốn luân chuyển” là phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản
ngắn hạn. Cân bằng tài chính đƣợc thể hiện qua đẳng thức:
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn vốn ngắn hạn + Nguồn vốn dài
hạn
Hay:
Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hay:
Tài sản ngắn hạn - Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ thường xuyên Tài sản dài hạn
12
Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ thực chất
năng trả nợ của doanh nghiệp giảm và mức độ rủi ro khánh tận tài chính gia tăng.
Tuy nhiên khi tỷ số này có giá trị quá cao, có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tƣ quá
nhiều vào tài sản lƣu đông, hay việc quản trị tài sản lƣu động của doanh nghiệp
không hiệu quả, có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có nhiều nợ phải thu khó đòi…
Trong nhiều trƣờng hợp, tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh
toán, do nhiều hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán nên doanh nghiệp rất
khó biến chúng thành tiền để trả nợ. Tỷ số này của doanh nghiệp đƣợc chấp thuận
hay không tùy thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành của ngành mà
doanh nghiệp đang kinh doanh. Đồng thời, nó cũng đƣợc so sánh với các tỷ số khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong những năm trƣớc đó.
b. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tƣơng đối)
Tiền và tƣơng đƣơng tiền +
Đầu tƣ tài chính ngắn hạn +
Hệ số khả năng
Các khoản phải thu
thanh toán nhanh (tƣơng đối)
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh: đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn
cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn. Do đó, hệ số thanh toán nhanh có thể
kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.
Mức an toàn: lớn hơn 0,5 lần. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp xây lắp, do
đặc điểm các khoản phải thu thƣờng chiếm tỷ trọng cao trong phần tài sản nên hệ số
thanh toán nhanh của các doanh nghiệp xây lắp thƣờng cao hơn các doanh nghiệp
trong lĩnh vực khác.
c. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
14