Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện thạch an, tỉnh cao bằng - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NÔNG THỊ HƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG
GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN
TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NÔNG THỊ HƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG
GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN
TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - TS.
Ngô Giang Nam - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức,
phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ và động viên để em hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời
chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả

Nông Thị Hường


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ......................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài.........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................2
5.
Nhiệm
vụ
nghiên

1.2.3. Hoạt động giáo dục ............................................................................15
1.2.4. Giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt .....................................15
1.2.5. Học sinh dân tộc tiểu số .....................................................................15


1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho HS
DTTS tại trường THPT ................................................................................16


1.3. Những vấn đề cơ bản về hoạt động GD KNGT bằng Tiếng Việt cho học
sinh DTTS trường THPT .............................................................................17
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý và giao tiếp của học sinh DTTS THPT...........17
1.3.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng
Việt cho học sinh DTTS trường THPT ........................................................21
1.3.3. Nội dung giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS THPT
.23
1.3.4. Hình thức, phương pháp giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học
sinh
DTTS tại trường THPT ................................................................................27
1.4. Lý luận về quản lý tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT .........................29
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng
Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT ...................................................29
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng
Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT....................................30
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT .........................35
1.5.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................35
Chương 2. QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, GV và học sinh về việc giáo
dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường
THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng ...................................45
2.3.2. Thực trạng về kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt của học sinh THPT
là người Dân tộc thiểu số trên địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng....48
2.3.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh
DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.....................51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt
cho học sinh DTTS các trường THPT huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
....................59
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa
bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng ...........................................................59
2.4.2. Thực trạng tổ chức quản lý hoạt dộng giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An, tỉnh
Cao Bằng ......................................................................................................62
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng ..............................................................................................64
2.4.4. Thực trạng Quản lý Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng ...............................................................................................67
2.5. Thực trạng Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục
KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS ở trường THPT huyện Thạch
An,

tỉnh

Cao


Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch
An, tỉnh Cao Bằng.......................................................................................79
3.2.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng ...........................................................................79
3.2.2. Tích hợp giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho HS DTTS thông
qua các môn học .........................................................................................81
3.2.3. Tổ chức hoạt động Giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho HS DTTS
qua giờ sinh hoạt lớp ....................................................................................84
3.2.4. Tổ chức hoạt động Giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho HS DTTS
qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp ............................................................86
3.2.5. Phát triển môi trường giao tiếp bằng Tiếng Việt ở gia đình và cộng
đồng cho học sinh DTTS..............................................................................90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................91
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp ..................................................................92
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm.......................................................................92
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm .......................................................................92
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm.................................................................92
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm .........................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................99
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT


ĐTN

Đoàn than niên

6.

DTTS

Dân tộc thiểu số

7.

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

8.

GV

Giáo viên

9.

HĐGD

Hoạt động giáo dục

10.


UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL,giáo viên và học sinh về ý nghĩa giáo dục kỹ
năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh THPT là người Dân tộc
thiểu số..................................................................................................... 47
Bảng 2.2: Thực trạng về kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt của học sinh DTTS
tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An....................................... 49
Bảng 2.3. Thực trạng nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho
HSDTTS tại trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An....................... 51
Bảng 2.4. Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học
sinh DTTS tại huyện Thạch An............................................................... 54
Bảng 2.5. Thực trạng các phương pháp tổ chức giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt
cho học sinh DTTS ở các trường THPT huyện Thạch An, Cao
Bằng............55
Bảng 2.6: Thực trạng tham gia các hoạt động của học sinh về việc giáo dục kỹ
năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường
THPT trên địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng ............................. 57
Bảng 2.7. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
giao tiếp bằng Tiếng việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên
địa bàn Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng................................................ 60
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch An,

hoạt động giao tiếp là luôn cần thiết. Hay nói cách khác, muốn trao đổi thông tin,
thông báo, trình bày, đề đạt yêu cầu thì chúng ta đều cần giao tiếp. Đó có thể là
dạng giao tiếp bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, hành
động,..). Như vậy, có thể thấy hoạt động giao tiếp được chúng ta sử dụng thường
xuyên và đều đặn. Tuy nhiên, trên thực tế để có thể giao tiếp đạt hiệu quả cao lại
tùy thuộc rất lớn vào kĩ năng giao tiếp của từng cá nhân. Hiện nay mục tiêu giáo
dục của các trường trung học phổ thông đều hướng đến hình thành cho học sinh
những kĩ năng cơ bản nhất, trong đó có kĩ năng giao tiếp.
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là ngưỡng cửa quan trọng để hình thành,
hoàn thiện nhân cách của một công dân. Mục tiêu của các nhà trường hướng đến là
đào tạo ra những con người có “Đức - Trí - Thể - Mĩ”. Muốn đạt được các mục tiêu
trên, có thể thấy kỹ năng giao tiếp đóng một vai trò lớn.
Đối với học sinh vùng cao, kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt nhìn chung còn
nhiều hạn chế so với học sinh các tỉnh đồng bằng, trung du. Khả năng giao tiếp của
học sinh phụ thuộc vào vốn sống, vốn kinh nghiệm và tính tự chủ trong quá trình
giao tiếp, phụ thuộc vào quá trình tập luyện, rèn luyện do hoạt động dạy học và giáo
dục trong và ngoài nhà trường mang lại. Bên cạnh đó giao tiếp của học sinh còn phụ
thuộc vào đặc điểm văn hóa vùng miền, phong tục tập quán địa phương và đa phần
học sinh miền núi đều là con em các dân tộc thiểu số.
Học sinh của các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thạch An,
tỉnh Cao Bằng đa phần đều là học sinh của các dân tộc thiểu số: tày, nùng, dao, mông,
sán chỉ,… Nhiều học sinh đến trường vẫn còn rụt rè, thiếu tự tin, ngại giao tiếp. Đa số
các em khi giao tiếp lại có thói quen sử dụng ngôn ngữ dân tộc của mình để giao tiếp,
ít sử dụng Tiếng Việt. Trong những năm học qua, các nhà trường đều rất chú trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




trong việc giáo dục kỹ năng giao tiếp đặc biệt kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho

cho học sinh DTTS tại các trường THPT của huyện Thạch An, Cao Bằng còn nhiều
hạn chế và chưa đem lại hiệu quả như mong muốn. Xuất phát từ tình hình thực tiễn tại
địa phương, cần có những biện pháp quản lý mang tính đặc thù trong hoạt động giáo
dục KNGT bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh nói
chung và hiệu quả giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt của học sinh nói riêng. Đây là
yêu cầu cần thiết và khách quan trong sự phát triển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động Giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại trường THPT
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động Giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,
Cao Bằng.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt cho
học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, Cao Bằng.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến một số kỹ năng giao tiếp
cơ bản của học sinh THPT, các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNGT bằng
Tiếng Việt cho học sinh DTTS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An,
Cao
Bằng
- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài khảo sát trên CBQLGD, giáo viên, học sinh DTTS
tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNGT bằng Tiếng Việt
cho học sinh DTTS tại các trường THPT Thạch An, Cao Bằng.
8. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp bằng
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT huyện Thạch An,
Cao Bằng
Chương 3: Các Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
bằng Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường THPT huyện Thạch
An, Cao Bằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CHO
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Khi nghiên cứu giao tiếp, các nhà khoa học đã đề cập đến kỹ năng giao tiếp
trong chính nội hàm khái niệm giao tiếp, cụ thể như N.D. Lêvitov: “Nghệ thuật đứng ở
vị trí người khác” (1971) [28] ông đã quan tâm đến k hả năng đặt mình vào vị trí của
người khác. V.P. Dakharov đã nghiên cứu 4 nhóm kỹ năng giao tiếp ở sinh viên Sư
phạm và khái quát những đặc trưng cơ bản tương ứng cho mỗi nhóm kỹ năng đó.
Kĩ năng giao tiếp có một vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng của mỗi
con người. Tác giả Kak - Hai - Nơdích [13] người Đức đã nêu rõ về phát triển ngôn

chỉ ra rằng các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động ngoài giờ lên lớp là nơi giúp
cho học sinh lứa tuổi THPT phát triển các sáng kiến và cảm xúc của bản thân, thúc
đẩy năng lực của bản thân trong việc tham gia phát triển các kĩ năng cơ bản trong hoạt
động giao tiếp.
Dự án “Improving Students: Teaching Improvisation to High School
Students to Increase Creative and Critical Thinking” của tác giả Beth D. Slazak
(2013) [27]. Đây là dự án được triển khai bởi trung tâm nghiên cứu sáng tạo quốc
tế (International Center for Studies in Creativity). Dự án tập trung vào việc dạy học
sinh trường trung học những kỹ năng mang tính ngẫu hứng nhằm nâng cao kỹ năng
tư duy sáng tạo và tầm quan trọng của những suy nghĩ tích cực cho học sinh. Nội
dung trình bày các công cụ để thực hiện đào tạo các kỹ năng sáng tạo giải quyết vấn
đề, các quy tắc và khái niệm của các hoạt động trải nghiệm ngẫu hứng và kỹ năng
tư duy tình cảm. Các dự án đã hoàn thành bao gồm các kế hoạch bài học, một bảng
tính và một đoạn video hỗ trợ học sinh trung học và các nhà giáo dục trong giảng
dạy các kỹ năng này.
Ở phương Tây, Nhà triết học Socrate (470 - 399 TCN) coi cái gốc của đạo đức
là tính thiện, nhờ sự hiểu biết mà con người có đạo đức nhân cách. Theo Aristoste
(384

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- 322 TCN) cho rằng thượng đế không áp đặt để công dân hoàn thiện về đạo đức, mà
việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong nhân
cách.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


tiếp, vai trò, vị trí của giao tiếp trong sự hình thành nhân cách như: "Các Mác và phạm
trù giao tiếp" (1963) của Đỗ Long, "Giao tiếp, tâm lý, nhân cách" (1981), "Giao tiếp
và sự phát triển nhân cách của trẻ" (1981), "Bàn về phạm trù giao tiếp" (1981) của Bùi
Văn Huệ, "Nhập môn khoa học giao tiếp" (2006) của Nguyễn Sinh Huy, Trần Trọng
Thủy.
Hiện nay, giao tiếp cũng là một nội dung quan trọng được giảng dạy tại các
nhà trường. Trong "Giáo trình tâm lý học xã hội - những vấn đề lý luận" của Mai
Thanh Thế, "Giáo trình giao tiếp sư phạm" (2002) của Lê Thanh Hùng (Đại học An
Giang), "Khoa học giao tiếp" (2002) của Nguyễn Ngọc Lâm (Đại học mở TP Hồ Chí
Minh), "Ứng xử sư phạm" của Trịnh Trúc Lâm (2006),… đã cung cấp các nội dung
như khái niệm giao tiếp, chức năng, vai trò của giao tiếp, phong cách giao tiếp, hệ
thống giao tiếp,… cũng như nguyên tắc, quy trình ứng xử và các tình huống ứng xử
trong giao tiếp sư phạm cung cấp cái nhìn hệ thống về các vấn đề giao tiếp và giao
tiếp sư phạm.
Khoa Tâm lý học giáo dục trường Đại học sư phạm Hà Nội cũng có nhiều công
trình nghiên cứu về giao tiếp, nghiên cứu về giao tiếp sư phạm có các tài liệu như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status