Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án trên địa bàn huyện yên bình, tỉnh yên bái - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ QUÝ


Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của cô giáo
TS. Vũ Thị Quý, cùng các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài Nguyên, phòng
đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình, tập thể lãnh
đạo, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái, cán bộ
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Bình, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất
đai và Phát triển quỹ đất huyện Yên Bình, cán bộ Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài
sản tỉnh Yên Bái, cán bộ UBND xã Bảo Ái, cán bộ UBND xã Cảm Ân, cán bộ
UBND xã Yên Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn./.
Thái nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn
Nông Anh Tú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii


Chương 2 ............................................................................................................................. 35
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 35
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................. 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 35
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 35
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 35
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................................. 35
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................................. 35
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 35
2.3.1. Giới thiệu về 03 dự án nghiên cứu và tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................................................. 35
2.3.2. Đánh giá quy trình và hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................................................................... 35
2.3.3. Đánh giá công tác đấu giá QSDĐ tại 03 dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................................................................... 36
2.3.4. Đánh giá khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đấu giá
QSDĐ trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ............................................................. 36
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 36
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 36
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................................................... 36
2.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp số liệu ......................... 38
2.4.4. Phương pháp đánh giá theo tiêu chí ........................................................................... 38
Chương 3 ............................................................................................................................. 39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 77
1. KẾT LUẬN...................................................................................................................... 77
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐS

Bất động sản

CNH

Công nghiệp hoá

ĐKĐĐ

Đăng ký đất đai

ĐVT


TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân

UBKT

Ủy ban kiểm tra

VNĐ

Việt Nam đồng

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng hợp giá khởi điểm của 03 dự án đấu giá QSDĐ .................................41
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái .............47

thiên nhiên ban tặng, là thành phần quan trọng không thể thiếu được của môi trường
sống. Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt mà không tư liệu sản xuất nào có thể sánh
được, có vị trí cố định và hạn chế về diện tích, là địa bàn phân bố điểm dân cư và là
nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Đất đai được coi là nguồn lực quan trọng hàng đầu cho sự phát triển kinh tế
và xã hội, đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang diễn ra mạnh
mẽ, dân số ngày càng tăng nhanh việc sử dụng đất hợp lý là vô cùng quan trọng của
con người. Chính điều này làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác
nhau ngày càng trở lên khó khăn và đất đai càng trở lên quý giá. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế đất nước, sự hoàn thiện cơ chế pháp lý về đất đai trong việc
mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau
nhưng chưa có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Để phát huy nguồn nội lực từ đất
đai phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từ năm 1993, Thủ
tướng Chính phủ đã cho phép thực hiện chủ trương sử dụng quỹ đất tạo vốn xây
dựng cơ sở hạ tầng. Thực tế hình thức này đã đạt được một số thành quả làm đổi
mới bộ mặt của nhiều địa phương, nhưng trong quá trình thực hiện còn tồn tại việc
giá đất không cụ thể, thanh toán tiền không chặt chẽ. Để khắc phục những tồn tại
đó, Nhà nước đã thay đổi dùng cơ chế lấy quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
theo hướng đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.
Có thể khẳng định việc đấu giá quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường
đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
ta trong những năm qua. Với vai trò đó, cùng với Hiến pháp năm 2013 khẳng định:
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất
nước, được quản lý theo pháp luật” (khoản 1 Điều 54), “Quyền sử dụng đất được
Nhà nước bảo hộ” (khoản 2 Điều 54).(Quốc hội, 2013). Điều đó thể hiện rõ quan
điểm nhất quán của Nhà nước là bảo vệ quyền sử dụng đất của công dân vừa tạo cơ
sở pháp lý vững chắc để phòng chống và xử lý nghiêm minh các trường hợp sai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



địa bàn huyện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá quy trình và hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- Phân tích, đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án cụ
thể của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất của huyện Yên Bình.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của công
tác đấu giá quyền sử dụng đất, những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đấu giá quyền
sử dụng đất của khu đất được đấu giá.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu và đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng
đất qua các dự án khác nhau, với các phương án đấu giá khác nhau để có thể đề
xuất, rút ra những quy định, xây dựng quy trình đấu giá quyền sử dụng đất để đem
lại hiệu quả cao.
Luận văn có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên,
nghiên cứu sinh về công tác đấu giá quyền sử dụng đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Theo Điều 113, 114 của Luật Đất đai 2013 quy định giá đất được ban hành định
kỳ 5 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5
giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20%
trở lên so với giá tối thiểu thì điều chỉnh giá đất cho phù hợp.(Quốc hội, 2013).
Giá đất thị trường là giá bán QSDĐ một thửa đất nào đó có thể thực hiện
được phù hợp với người bán và người mua QSDĐ trong một thị trường có sự tác
động của quy luật giá trị; quy luật cung cầu; quy luật cạnh tranh; biểu hiện bằng tiền
do người chuyển nhượng (bán) và người nhận chuyển nhượng (mua) tự thảo thuận
với nhau tại một thời điểm xác định.
Trên thực tế giá đất có hai loại: Giá đất do Nhà nước quy định và giá đất thị
trường. Giá đất do Nhà nước quy định thường ở trạng thái tĩnh và thấp trong khi đó
giá thị trường lại ở trạng thái động và cao hơn giá Nhà nước, là người đại diện chủ
sở hữu quy định ra giá đất, Nhà nước sử dụng giá đất làm công cụ kinh tế để người
quản lý và người sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trường đồng thời cũng là căn
cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai.
Giá đất do Nhà nước quy định nhằm để giải quyết mối quan hệ kinh tế đất
giữa Nhà nước - chủ sở hữu đất và người sử dụng đất - người được Nhà nước giao
đất hoặc cho thuê đất. Trong các giao dịch dân sự như chuyển quyền sử dụng đất,
thế chấp, bảo lãnh…Giữa các chủ sử dụng đất thì không áp dụng giá này. Ngược
lại, giá thị trường là giá được hình thành trong quá trình thực hiện chuyển quyền sử
dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng tài sản đất giữa các chủ sử dụng đất. Hai loại giá
này đều có mặt trong việc xử lý các quan hệ đất đai (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp)
giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau. Qua đó,
để tạo sự công bằng trong việc xử lý các mối quan hệ đất đai nói trên cần phải có

có thể liên hệ thông qua trung gian (người môi giới) hoặc thông qua phương tiện
thông tin liên lạc khác, thông qua đó giá cả bất động sản được xác định.
Thị trường BĐS là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị
trường, kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển kinh tế thị trường
định hướng XHCN ở nước ta. Tại Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, do đó không tồn tại thị trường
chuyển quyền sở hữu đất đai ở nước ta, chủ thể lưu thông trên thị trường đất đai với
ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất.(Quốc hội, 2013).
1.1.2.1. Bất động sản
Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới đều phân loại tài sản theo Luật cổ La
mã tức là phân loại tài sản thành "Bất động sản" và "Động sản". Như vậy bất động
sản không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất mà còn là tất cả những gì được tạo ra
do sức lao động của con người gắn liền với đất đai như công trình xây dựng...Và tất
cả những gì liên quan đến đất đai hay gắn liền với đất đai theo không gian 3 chiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7
(chiều cao, chiều sâu, chiều rộng) để tạo thành một dạng vật chất có cấu trúc và
công năng được xác định.
Ở nước ta, Bộ Luật Dân sự năm 2015 đã quy định: "Bất động sản là các tài
sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản gắn
liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp
luật". (Quốc hội, 2015).
Không phải tất cả các loại BĐS đều tham gia vào thị trường BĐS. Nhiều
BĐS không phải là BĐS hàng hoá. Thí dụ: Các công trình hạ tầng mang tính chất
công cộng sử dụng chung; đất đai là BĐS nhưng theo pháp luật về chế độ sở hữu ở
nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Đất đai không phải là hàng hoá, mà chỉ có

được nhắc đến là nơi diễn ra các quan hệ giao dịch về bất động sản, chức năng
của thị trường BĐS là đưa những người mua và người bán tác động qua lại lẫn
nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa và dịch vụ bất động sản được giao
dịch. Trong cách diễn đạt này, khái niệm "nơi" không phải đơn thuần chỉ địa
điểm mà nó bao hàm các yếu tố không gian và thời gian khi các quan hệ giao
dịch về bất động sản diễn ra. (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005).
1.1.2.3. Thị trường quyền sử dụng đất
Thị trường quyền sử dụng đất nước ta gồm 2 loại hình: Thứ nhất, là thị
trường Nhà nước cung cấp cho nhu cầu sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được quyết định, xét duyệt thông qua việc giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thường người ta đặt tên cho loại hình này là thị
trường sơ cấp. Thứ hai, là thị trường giao dịch quyền sử dụng đất giữa những người
sử dụng đất thông qua việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, thường người ta đặt tên cho
loại hình này là thị trường thứ cấp.
Trước đây, hoạt động của thị trường sơ cấp chỉ là những quyết định hành
chính mang tính bao cấp, xin - cho về đất. Theo Luật Đất đai năm 2003, thị trường
sơ cấp có cơ chế hoạt động phù hợp với kinh tế thị trường như đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, tổ chức phát triển quỹ đất thay mặt cho
Nhà nước chuyển quỹ đất đã thu hồi theo quy hoạch vào thị trường thứ cấp phù hợp
với cơ chế thị trường, thu hẹp diện Nhà nước thu hồi đất, khi thu hồi đất Nhà nước
bồi thường theo giá đất được quy định sát với giá thị trường, mở rộng diện nhà đầu
tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê, nhận
góp vốn để có đất thực hiện dự án...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




chững lại và có xu hướng giảm. Từ đó hiện tượng tham nhũng về đất đai giảm
nhiều, hiện tượng đầu cơ về đất và hiện tượng cất trữ tiền tiết kiệm trong BĐS gần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




10
như không còn. Thị trường BĐS đã "hiện nguyên hình", cung thật và cầu thật đã
nhìn thấy nhau nhưng chưa gặp nhau vì giá cung còn cao hơn khả năng thanh toán
của cầu. (Phùng Ngọc Phương và cộng sự, 2011). Và hiện nay khi Luật Đất đai
2003 được thay thế bằng Luật Đất đai 2013 thì với việc xác định giá đất cụ thể và
chính xác hơn thì nhu cầu về BĐS ngày cảng giảm mạnh.
Thị trường quyền sử dụng đất nước ta còn nhiều khiếm khuyết, về cả lý luận
và thực tiễn triển khai. Ngay thuật ngữ "thị trường quyền sử dụng đất" hay "thị
trường đất đai" cũng còn đang tranh luận. Hệ thống pháp luật về đất đai còn có
khoảng trống khá lớn về hệ thống tài chính đất đai, chưa có đủ chính sách điều tiết
bằng công cụ kinh tế đối với người sử dụng đất, hệ thống thuế về đất đai chưa đổi
mới đồng bộ với đổi mới chính sách đất đai, hệ thống đăng ký đất đai đang bị chia
cắt, chưa đủ điều kiện để xây dựng hệ thống quản lý công khai, minh bạch. Cơ chế
thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa đáp ứng
được đòi hỏi từ thực tiễn nhằm tạo nguồn đầu tư phát triển bằng chính vốn tiềm ẩn
đất đai. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều yếu kém, hàm lượng
khoa học còn ít, tính khả thi chưa cao, chưa hỗ trợ thực sự cho định hướng phát
triển bền vững, chưa điều tiết có hiệu quả đối với thị trường sơ cấp. Hệ thống các cơ
quan quản lý còn nhiều yếu kém, chưa phục vụ tốt nhân dân, còn nhiều sai phạm
trong áp dụng hệ thống pháp luật mới về đất đai.
1.1.3. Giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất
1.1.3.1. Các phương pháp định giá đất
Phương pháp định giá đất được quy định tại Điều 4, Nghị định

cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Phương pháp này
được áp dụng trong một số trường hợp tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính
giá trị quyền sử dụng đất mà thửa đất (khu đất) của dự án có giá trị không lớn; xác
định giá đất tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp dự án có
các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập
từ việc sử dụng đất tương tự nhau. Việc bổ sung phương pháp này đáp ứng được
yêu cầu thực tiễn trong công tác định giá đất, bởi trong cơ chế kinh tế thị trường
hiện nay mỗi giao dịch diễn ra trong nền kinh tế luôn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu
tố khách quan, chủ quan, thậm chí dẫn tới không thể kiểm soát được giá thị trường.
Trong trường hợp đó, việc bổ sung giá đất lựa chọn để so sánh còn là giá trúng đấu
giá quyền sử dụng đất được đảm bảo bằng cơ chế kiểm soát theo hoạt động đấu giá
quyền sử dụng đất, vì thế giá đất lựa chọn để so sánh đảm bảo minh bạch và phù
hợp với thị trường. Ngoài ra, việc sửa đổi như vậy về giá đất lựa chọn để so sánh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12
định giá còn mang lại cơ hội cho việc định giá đất đồng loạt với những thửa đất ở
nơi ít có giao dịch hoặc không có giao dịch, đáp ứng nhu cầu định giá đất với số
lượng thửa đất còn lớn như hiện nay bổ sung sự khiếm khuyết về năng lực của đội
ngũ tư vấn giá đất còn hạn chế.(Phùng Ngọc Phương, 2011).
1.1.3.2. Quy định về giá đất trong đấu giá, đấu thầu
- Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 đều không có quy định về giá đất
trong đấu giá quyền sử dụng đất.
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày
16/3/2012 hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt
động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
+ Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ủy quyền hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.
a. Các văn bản qui định giá đất theo Luật Đất đai 2003
- Triển khai những quy định của Luật Đất đai năm 2003, Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá
đất và khung giá các loại đất. Đồng thời, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số
114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số
188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các
loại đất; Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn việc tổ chức
mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất
theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày
30/8/2005 về ban hành Quy chế đấu giá QSDĐ khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất, thuê mặt nước. Nghị định số 05/2004/NĐ-CP, Nghị định số
17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản.
- Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 3/8/2005 về thẩm
định giá, đồng thời Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 17/2005/TT-BTC về hướng
dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số
24/2005/QĐ-BTC ngày 18/4/2005 về ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam;

chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất;
- Đến năm 2016 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính đã ban hành
Thông tư liên tịch số số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính – Bộ Tài
nguyên và Môi trường ngày 22/6/2016 về việc hướng dẫn việc thẩm định dự thảo
bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của
Hội đồng thẩm định giá đất.
1.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong công tác đấu giá QSDĐ
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất bao gồm:
- Vị trí của khu đất: Vị trí là một trong những nhân tố quan trọng trong việc
xác định giá đất, vị trí đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
(ví dụ: Vị trí thuận lợi về giao thông, mặt tiền, có điều kiện thuận lợi đối với khu
vực xung quanh về dân cư, thương mại, dịch vụ...) hay giữ vai trò quan trọng trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




15
sinh hoạt, nó phản ánh sự thuận lợi về giao thông, về môi trường và các sự thuận lợi
của các dịch vụ đối với nhu cầu sinh hoạt (ví dụ: Các vị trí ở khu trung tâm văn hóa,
kinh tế - xã hội, thương mại... Sẽ có giá cao hơn các vị trí ở xa trung tâm (cùng vị trí
mặt tiền). Tóm lại, vị trí của khu đất có tác động rất lớn đến giá trị sử dụng và giá
của khu đất.
- Mục đích sử dụng đất: Giá trị sử dụng của khu đất tùy thuộc vào mục đích
sử dụng của khu đất đó, đối với mỗi khu đất sẽ có nhiều sự lựa chọn mục đích sử
dụng khác nhau, tuy nhiên mục đích nào đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất thì sẽ
làm tăng lên giá trị của khu đất và khẳng định tầm quan trọng của vị trí khu đất đối
với mục đích sử dụng đó.
- Khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng: Một khu vực được đầu tư cơ sở hạ tầng như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status