Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên đại bàn quận 2, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ ĐÌNH DŨNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ ĐÌNH DŨNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2, TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Văn Thơ

dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.
PGS.TS. Lê Văn Thơ, khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Phòng Đào tạo Đại học, Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện rất tốt cho tôi trong suốt khóa học và thời gian thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

VÕ ĐÌNH DŨNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1

1.4.6. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu
hồi đất của hộ gia đình, cá nhân ..................................................................... 23
1.4.7. Tái định cư ........................................................................................... 23
1.5 Tổng quan kết quả nghiên cứu ................................................................. 23
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 25
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ........................................... 25
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 25
2.3.1. Giới thiệu khái quát địa bàn và dự án nghiên cứu .............................. 25
2.3.2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ............... 25
2.3.3. Đánh giá tác động của dự án đến kinh tế, xã hội và môi trường của các
hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất đối với dự án ............................................. 25
2.3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư................................................ 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ................................................... 26
2.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp..................................................... 27
2.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu ............... 28
2.4.4. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có......................................28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 29
3.1. Giới thiệu khái quát địa bàn và dự án nghiên cứu .................................. 29
3.1.1. Sơ lược về địa bàn Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh ........................... 29
3.1.2. Giới thiệu về dự án nghiên cứu ............................................................ 31
3.2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án . 32
3.2.1. Kết quả bồi thường về đất ở và đất nông nghiệp ................................. 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại dự án ........................................................ 33
Bảng 3.2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại dự án ...................................... 33
Bảng 3.3. Kết quả về đối tượng và điều kiện bồi thường ........................................ 36
Bảng 3.4. Kết quả bồi thường về đất ở .................................................................... 36
Bảng 3.5. Chênh lệch giữa giá bồi thường đất ở với giá chuyển nhượng thực tế trên
thị trường ................................................................................................................. 37
Bảng 3.6. Kết quả bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp ........................................ 37
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện bồi thường tài sản cây cối, hoa màu........................... 39
Bảng 3.8. Bảng kết quả chính sách hỗ trợ ............................................................... 41
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án............................. 43
Bảng 3.10. Kết quả điều tra về công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư .............. 45
Bảng 3.11. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân ................ 46

Bảng 3.12. Thu nhập bình quân của người dân vùng nghiên cứu……….............…46
Bảng 3.13. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất………………….46
Bảng 3.14. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất .............. 48

Bảng 3.15.Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất…….48
Bảng 3.16. Những nội dung trong quy trình thực hiện công tác bồi thường……....48
Bảng 3.17. Ý kiến của người bị thu hồi đất về quy trình thực hiện……………..…49
Bảng 3.18. Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường, hỗ trợ tại dự án.....49

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

LĐĐ

: Luật đất đai



: Nghị định



: Quyết định

QLĐĐ

: Quản Lý Đất Đai

NNTHĐ

: Nhà nước thu hồi đất

SDĐ

: Sử dụng đất

TĐC

: Tái định cư

THĐ


thu nhập, chổ ở và đời sống của người dân có đất bị thu hồi. Ngày nay nhu cầu GPMB
càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế chính trị - xã hội trên phạm vi cả nước. Đây là một vấn đề mà bất kỳ một một địa
phương, một quốc gia nào cũng phải đối mặt như một quy luật tất yếu của sự phát triển
và Quận 2, TP.Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Vấn đề bồi thường, hỗ trợ và TĐC luôn là vấn đề nhạy cảm đối với người bị
thu hồi đất. Công tác thu hồi đất là vấn đề khá phức tạp và nhạy cảm đối với chính
quyền Quận 2 cũng như Thành phố với khối lượng các dự án còn lại đang và chuẩn
bị triển khai thực hiện. Hiện nay, tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Quận 2 tăng rất nhanh,
Tuy nhiên cũng đã có nhiều “điểm nóng” do thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất chưa tốt, người dân khiếu nại, tố cáo với số đông, gây mất
ổn định xã hội, việc giải quyết, khắc phục kéo dài, mất nhiều thời gian. Việc thu hồi
đất của các dự án đã kéo dài và trải nhiều giai đoạn phức tạp, phải thay đổi, bổ sung
nhiều lần về chính sách.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên và được sự đồng ý của ban giám hiệu
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự giúp đỡ của Ban Bồi thường giải phóng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2
mặt bằng Quận 2 và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Lê Văn Thơ, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng tại một số dự án trên địa bàn Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại
dự án nghiên cứu.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái
định cư đến đời sống của người dân;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc trong việc thực hiện chính

tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội (Viện nghiên cứu địa
chính, 2003) [15]:
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu
vực nội thành mức độ tập trung dân cư cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá trị
đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình giải phóng mặt bằng có đặc trưng nhất
định. Đối với khu vực ven đô mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư
phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại,
buôn bán nhỏ....quá trình giải phóng mặt bằng cũng có những đặc trưng riêng của nó.
Đối với khu vực ngoại thành hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông
nghiệp. Do đó giải phóng mặt bằng cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng
biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn dân cư
sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, mà đất đai lại là tư liệu sản
xuất trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp
khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ đất để sản xuất. Đối với đất ở, nhất là
đất ở tại khu vực đô thị, đây được xem là quyền tài sản có giá trị lớn, gắn trực tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4
với đời sống sinh hoạt của người dân, đặc biệt là đối với các chủ thể sản xuất - kinh
doanh thì vị trí của thửa đất còn gắn liền với thu nhập của họ. Bên cạnh đó, chính
sách pháp luật về đất đai trong thời gian qua vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thực
tiễn, đã vậy hoạt động quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn
buông lỏng tại một số địa phương, do đó không thể tránh khỏi tình trạng lấn chiếm
đất đai, xây dựng nhà và các công trình khác trái phép trên đất.

quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mang tính quyết định vì tiến độ
của các dự án, là khâu đầu tiên trong thực hiện dự án. Có thể nói: “Giải phóng mặt
bằng nhanh là một nửa dự án”. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như
tinh thần của những người bị thu hồi đất.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được triển khai thực hiện đúng
tiến độ, đúng kế hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có
hiệu quả. Ngược lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chậm, kéo dài gây ảnh
hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra
thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng.
- Mặt khác, nếu công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở các địa phương
không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công
trình bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn
cho ngân sách Nhà nước. Ngoài ra, khi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
giải quyết không thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ
dàng nổ ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình
hình chính trị - xã hội – an ninh ở địa phương mất ổn định.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 Ngày 29/11/2013 Quốc hội khoá 13, kỳ
họp thứ 6 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng
giá đất, định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Căn cứ Văn bản hướng dẫn 3100/HDLCQ-TNMT-STC-SXD-CT ngày
15/05/2015 về việc hướng dẫn bảng giá các loại đất ban hành kèm theo quyết định số
51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7
1.2. Khái quát về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.
1.2.1. Một số khái niệm liên quan.
Các khái niệm theo giải thích từ ngữ tại Điều 3 Luật đất đai năm 2013 [1] thì :
- Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Về bản chất, THĐ chính là việc chuyển quyền sử dụng đất theo một cơ chế bắt
buộc thông qua biện pháp hành chính. Việc THĐ có những đặc điểm sau đây:
+ Xảy ra theo một yêu cầu cụ thể (THĐ do nhu cầu vì lợi ích chung) hoặc trong
một hoàn cảnh cụ thể (do vi phạm pháp luật về đất đai; do không còn nhu cầu sử dụng
đất).
+ Việc THĐ phải bằng một quyết định hành chính cụ thể, trong đó phải thể hiện
rõ vị trí, diện tích, loại đất bị thu hồi; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân có đất bị thu
hồi. Quyết định THĐ được ban hành bởi một cơ quan hành chính có thẩm quyền theo
luật định (UBND cấp tỉnh, UBND cấp Quận ).
+ Được thực hiện theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ và được quy định riêng đối
với từng trường hợp.
Mỗi trường hợp THĐ có sự khác nhau về căn cứ để thu hồi, về trình tự, thủ tục
thu hồi, về chính sách BT khi THĐ:
+ THĐ để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng được căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dự án đầu tư đã được

"Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho
một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Điều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản BT đều chi trả được bằng tiền.
+ Sự mất mát của người bị THĐ không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp
còn mất mát cả về tinh thần.
+ Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng
chế và không thể là một sự BT ngang giá tuyệt đối.
Việc BT có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy định của pháp luật điều tiết,
hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
Theo khái niệm tại khoản 12, điều 3 Luật đất đai năm 2013 [1] thì : Bồi thường
về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi
cho người sử dụng đất.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu
hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9
- Tái định cư là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho những người bị ảnh
hưởng bởi các dự án của Nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu
hồi một phần mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống, phải di chuyển
đến nơi khác.
TĐC là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm
ăn. TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng
thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
TĐC được hiểu là một quá trình từ BT thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến
nơi ở mới và các hoạt động HT để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất

tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong
quan hệ đất đai.
- Tại khoản 29, điều 3 Luật đất đai năm 2013 [1] thì Hộ gia đình sử dụng đất
là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của
pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung
tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;
nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Khái niệm về dự án đầu tư: (xét về mặt hình thức): Dự án đầu tư là một tập
hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo
một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định
trong tương lai. Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có
liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các
nguồn lực xác định. Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc
sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong
một thời gian dài.
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định
trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
- Công trình, hạng mục công trình chính thuộc dự án đầu tư xây dựng là công
trình, hạng mục công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của
dự án
- Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng
tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: Đường bộ; đường sắt;
đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát
nước; và các công trình tương tự khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



khăn, tâm lý người dân là giữ đất để sản xuất. Việc tuyên truyền, vận động dân cư di
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12
chuyển sang chỗ khác, làm việc khác rất khó khăn và việc chuyển đổi nghề nghiệp
cho người dân để đảm bảo cuộc sống người dân ổn định là nội dung cần giải quyết,
nhưng đang gặp không ít khó khăn.
- Khu vực đô thị: Việc thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan đến
đất có tính phức tạp khác; do đất là tài sản có giá trị rất cao. Đất cũng gắn bó với đời
sống và sinh hoạt của người dân; Người dân ngại di chuyển, thay đổi chỗ ở; nguồn
gốc đất sử dụng đất qua nhiều chủ sử dụng, việc lấn chiếm, xây dựng trái phép ... gây
nhiều khó khăn phức tạp.
- Chính sách, văn bản về quản lý, hướng dẫn cho công tác quản lý, sử dụng
đất đai thay đổi và còn nhiều bất cập.
- Công tác quản lý đất đai chưa được chặt chẽ, không đồng bộ và thay đổi
nhiều qua từng thời kỳ, giai đoạn, thậm chí mỗi địa phương cũng có cách giải quyết
khác nhau tạo ra những khó khăn và trở ngại phức tạp.
- Sự tồn tại cơ chế hai giá với sự chênh lệch lớn giữa giá nhà nước và giá thị
trường làm cho việc áp dụng giá đất để tính bồi thường không được sự đồng thuận
của người dân.
1.3. Chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên thế giới
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất ở Đài Loan
Về thu hồi đất: Điều 208, Luật đất đai của Đài Loan quy định: “Do nhu cầu
xây dựng các công trình công cộng, nhà nước có thể trưng thu đất tư hữu theo quy
định của bộ luật này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế cho nhu cầu cần thiết
của công trình đó, như công trình Quốc phòng, công trình giao thông, công trình
công cộng, vệ sinh công cộng, cơ quan chính phủ, cơ quan tự trị của địa phương,

thôn: Nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phát triển nên đã thu hút được nhiều lao
động. Lao động được chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp đã không gây tình trạng
di dân số từ nông thôn vào thành thị, mà họ có thể làm việc ngay tại các nhà máy ở
vùng lân cận.
1.3.2. Tại Inđônêxia
Tại Inđônêxia bồi thường thiệt hại di dân tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất vì mục đích phát triển kinh tế xã hội được coi là sự hi sinh mà một số người
phải chấp nhận vì lợi ích của cộng đồng. Các chương trình bồi thường, tái định cư
chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho đất bị dự án chiếm dụng hoặc
một số ít trường hợp bị thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư.
Tái định cư được thực hiện theo 3 yếu tố quan trọng:
- Đền bù tài sản thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14
- Hỗ trợ di chuyển trong đó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và
phương tiện phù hợp.
- Trợ cấp khôi phục để ít người bị ảnh hưởng có được mức sống đạt hoặc gần
đạt so với mức sống trước khi có dự án. Đối với các dự án có di dân tái định cư, việc
lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ khi chu kỳ
đầu tiên của việc lập dự án đầu tư và những nguyên tắc chính phải đề cập đến gồm:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm nhiều việc di dân
bắt buộc, vấn đề khó tránh được khi triển khai thực hiện các dự án.
+ Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường và hỗ trợ để triển vọng kinh tế,
xã hội của họ ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án.
+ Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt.
+ Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết

những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào quá
trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi đất trong nhiều
dự án. Sau khi được Hội đồng đồng ý thì bộ trưởng phát triển quốc gia trình chính phủ và
Thủ tướng phê duyệt, tiếp đó là công bố thông tin công khai trên báo cáo.
* Nhận xét chung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất của các nước
Ở các nước, tuy chế độ chính trị, xã hội, chính sách pháp luật, tổ chức QLĐĐ
khác nhau nhưng đều xem việc BT đất đai, GPMB khi THĐ là một nhiệm vụ quan
trọng quyết định thành công của sự đầu tư phát triển. Hầu hết ở các quốc gia, Nhà
nước vừa là người tạo dựng môi trường pháp lý, môi trường KT-XH, vừa là người
bảo hộ cho người SDĐ khi họ bị THĐ với quan điểm không chỉ đủ diện tích đất bị
thu hồi, đảm bảo tốt nhất điều kiện sống cho người có đất, có nhà ở bị mất mát mà
còn đạt được mục tiêu tốt hơn về mọi điều kiện so với trước khi bị THĐ.
Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần thiết. Do đất đai không
phải lúc nào cũng có sẵn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển KT-XH, quốc phòng, an
ninh của mỗi nước. Vì thế, mọi Nhà nước đều phải sử dụng quyền lực của mình để
THĐ hoặc trưng thu đất của người đang sở hữu, đang sử dụng để phục vụ cho nhu
cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia. Ở mỗi nước,
quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật Đất Đai
hoặc một bộ luật khác. Nếu việc thu hồi, trưng thu đã phù hợp với quy định của pháp
luật mà người sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền
chiếm hữu đất đai. Việc THĐ, trưng thu đất và BT thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều
được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16
1.4. Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tại thành phố Hồ

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status