ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI NGỌC NHÂN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI NGỌC NHÂN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Ban Quản lý đào
tạo, các Thầy Cô giáo, các nhà khoa học thuộc Khoa Quản lý Tài nguyên Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dân
thành huyện Bắc Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn./.
Thái Nguyên, ngày... tháng... năm 20...
Học viên
Mai Ngọc Nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vii
1.4. Đăng ký đất đai/bất động sản và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất ở Việt Nam ................................................................................................. 22
1.4.1. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai/bất động sản ở Việt Nam .................22
1.4.2. Tình hình hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất..................24
1.5. Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hồ Chí Minh ...... 32
1.5.1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hồ Chí Minh ...33
1.5.2. Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố ........................37
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 39
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 39
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................39
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................39
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 39
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh ..........39
2.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai huyện Bình Chánh,
thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................................40
2.2.3. Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐK ĐĐ huyện Bình Chánh,
thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................................40
2.2.4. Khảo sát đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐK ĐĐ huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh qua ý kiến người dân. ...........................................40
2.2.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhành VPĐK
ĐĐ huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh .....................................................40
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 40
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp .................................40
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp .................................................41
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp ....................................................................42
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng .......................42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 43
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh ..................... 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................43
3.5.2. Một số kiến nghị và kết luận ..........................................................................79
3.5.3. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất ................................................................................................................80
3.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất huyện Bình Chánh ...................................................................... 81
3.6.1. Giải pháp về chính sách, pháp luật .................................................................81
3.6.2. Giải pháp về tổ chức .......................................................................................82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
3.6.3. Giải pháp về quản lý .......................................................................................83
3.6.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ..............................................................84
3.6.5. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật ........................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 86
1. Kết luận ................................................................................................................. 86
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Đăng ký đất đai
ĐKQSĐĐ
: Đăng ký quyền sử dụng đất đai
GCN
: Giấy chứng nhận
GCNQSDĐĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
NĐ - CP
: Nghị định, chính phủ
: Thông tư
TTHC
: Thủ tục hành chính
UBND
: Ủy ban nhân dân
VPĐK
: Văn phòng đăng ký
VPĐKĐĐ
: Văn phòng đăng ký đất đai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất huyện Bình Chánh ................................................. 44
Bảng 3.2: Diện tích, cơ cấu sử dụng nhóm đất nông nghiệp năm 2017 ................... 52
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp năm 2017 ............. 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
1. Đất đai luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, nhà nước và mọi tầng lớp nhân
dân, Luật đất đai năm 1993 khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã
hội, Quốc phòng và An ninh …”. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, đất đai là nguồn nội lực to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, việc kiến thiết xây dựng cơ sở hạ tầng ngày
càng bức thiết và phát triển trên phạm vi rộng lớn, đất đai trở thành nguồn nội lực
để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.
Để đất đai trở thành nguồn nội lực để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, cần phải nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, trong
đó đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng.
Việc đăng ký Nhà nước về đất đai có ý nghĩa: các quyền về đất đai được bảo
đảm bởi nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất
của dữ liệu địa chính. Đăng ký đất đai là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi
ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của người sử dụng đất.
Lợi ích đối với nhà nước và xã hội: phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản,
thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển quyền; cung cấp tư liệu phục vụ các chương
trình cải cách đất đai, bản thân việc triển khai một hệ thống ĐKĐĐ cũng là một cải
cách pháp luật; giám sát giao dịch đất đai; phục vụ quy hoạch; phục vụ quản lý trật
nhiều trường hợp, có sự khác biệt giữa thông tin trên sổ sách và trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, vì vẫn cần nỗ lực nhiều hơn khi triển khai hệ thống đăng
ký đất đai ở cấp địa phương.
3. Luật đất đai 2013 quy định: “ Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có Văn
phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng
quản lý HSĐC gốc, chỉnh lý thống nhất HSĐC, phục vụ người sử dụng đất thực
hiện các quyền và nghĩa vụ”; sau đó Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã quy định rõ
sự phân cấp trong việc thanh lập cơ quan để thực hiện việc cải cách thủ tục hành
chính về đất đai, giảm bớt ách tắc trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Đặc
biệt đối với VPĐKQSDĐ cấp huyện là nơi quản lý, xử lý số lượng hồ sơ rất lớn trên
địa bàn, các vụ việc nhiều, đối tượng đa dạng và tính chất công việc hết sức phức
tạp. Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Trường Đại học Nông lâm Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. TS. Nguyễn Ngọc Nông. Chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng ĐKQSD đất huyện Bình Chánh,
TP Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh
- Đánh giá về hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện
Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của Văn phòng đăng ký đất đai trong giai đoạn tới.
2.1. Mục tiêu cụ thể
về thiết kế tổ chức bộ máy, thể chế, pháp luật, công tác phối hợp, chỉ đạo điều hành
trong lĩnh vực quản lý chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử, UBND các cấp...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến đăng ký đất đai/bất động sản
1.1.1. Đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản
1.1.1.1. Đất đai
Đất đai mà chúng ta có được hôm nay không chỉ là “tài nguyên thiên nhiên
cho không con người” (Các Mác) mà cũng là thành quả lao động của nhiều thế hệ
trước ta để lại “Cố công sống lấy nghìn năm để xem thửa ruộng mấy trăm người
cày” (ca dao Việt Nam) và đến lượt mình, thế hệ chúng ta phải để lại nguồn sống
này cho con cháu với mong muốn phì nhiêu hơn, trù phú hơn - Điều này là không
có trong bất kỳ một di sản nào khác vì nó không phải là cổ vật và cũng không phải
là tài sản của bất kỳ cá nhân nào. Một số dân tộc khác trên thế giới cũng cho rằng
“Đất đai là tài sản vay mượn của con cháu”.
* Đất - thổ nhưỡng (soil)
V.V.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học
đất cho rằng: “Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển
riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó. Đất
được coi là khác biệt bởi với đá. Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các
yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi”.
* Đất đai (land)
"Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
sống, địa bàn để phân bố dân cư và các lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội, khoa học
- giáo dục, quốc phòng - an ninh, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong
sản xuất nông - lâm nghiệp, thành quả lao động, chiến đấu của nhiều thế hệ tạo lập
nên, gắn với chủ quyền quốc gia
- Không phải tất cả mọi BĐS đều trở thành hàng hoá, ví dụ: BĐS là các công
trình công cộng như các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, công viên
Quốc gia, đường giao thông, vườn hoa công cộng (Nguyễn Đình Bồng, 2005), (Tôn
Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007).
1.1.1.3. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản có thể được định nghĩa là cơ chế trong đó hàng hóa và
dịch vụ bất động sản được trao đổi, trong đó có sự can thiệp của chính phủ và hệ
thống chính trị vào thị trường, cũng như nhu cầu và mong muốn của những người
tham gia trên thị trường.
Căn cứ vào thứ tự thời gian mà bất động sản gia nhập thị trường, thị trường
bất động sản có 3 cấp, gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
- Thị trường cấp I: là thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho thuê quyền sử
dụng đất (còn gọi là thị trường đất đai);
- Thị trường cấp II: Là thị trường xây dựng công trình để bán, cho thuê;
- Thị trường cấp III: Là thị trường bán lại hoặc
cho thuê lại
1.1.2. Đăng ký đất đai/bất động sản
1.1.2.1. Khái quát về đăng ký đất đai
BĐS. Hồ sơ đất đai, BĐS được lập để phục vụ cho lợi ích của nhà nước và phục vụ
quyền lợi của công dân.
* Nguyên tắc đăng ký đất đai, bất động sản
ĐKĐĐ, BĐS dựa trên những nguyên tắc:
- Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ;
- Nguyên tắc đồng thuận;
- Nguyên tắc công khai;
- Nguyên tắc chuyên biệt hoá.
* Đơn vị đăng ký - thửa đất
Thửa đất được hiểu là một phần bề mặt trái đất, có thể liền mảnh hoặc không
liền mảnh, được coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng ký vào hệ thống hồ
sơ với tư cách là một đối tượng đăng ký có một số hiệu nhận biết duy nhất. Việc
định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề quan trọng cốt lõi trong từng
hệ thống đăng ký (Liên Hợp Quốc,1994).
1.1.2.3. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
Dựa vào đối tượng được đăng ký, quản lý, có thể thấy tồn tại hai loại ĐKĐĐ
tại các nước. Đó là “đăng ký văn tự giao dịch ” và “đăng ký chủ quyền ”.
* Đăng ký văn tự giao dịch
- Đăng ký văn tự giao dịch là hình thức ĐKĐĐ mà đối tượng được đăng ký
chính là các văn tự giao dịch về đất đai và BĐS trên đất và nội dung của các giao
dịch đó. Việc đăng ký chủ yếu để chứng minh giao dịch đã được thực hiện, hai bên
đã tự nguyện tham gia với những điều khoản đã được thoả thuận thống nhất chứ
không phải là chứng cứ pháp lý để khẳng định chủ quyền đối với đất đai có hợp
pháp hay không. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho quyền lợi của mình, người mua
phải điều tra ngược về quá khứ, truy tìm nguồn gốc chủ quyền đối với diện tích đất
mà mình mua.
- Hình thức đăng ký văn tự giao dịch thường được đưa vào sử dụng ở các nước
theo xu hướng Luật La Mã và Luật Đức như Pháp, Ý, Hà Lan, Đức, Bỉ, Tây Ban
Nha và các nước khác trên thế giới mà trong quá khứ chịu ảnh hưởng của các quốc
gia trên như các nước Nam Mỹ, một phần Bắc Mỹ, một số nước châu Phi và châu
về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn
2001 - 2010 với mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh,
chuyên nghiệp, hiện đại hoá, nhiệm vụ này được xác định là một trong 3 giải pháp
cơ bản để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
- Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
ở địa phương.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương.
- Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết TTHC.
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát TTHC.
- Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản
hoá 258 TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, ngành.
1.2.1.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKQSDĐ
a) Bộ Luật Dân sự năm 2005 đã quy định cụ thể quyền sở hữu bao gồm quyền
chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định
của pháp luật (Điều 164); việc đăng ký quyền sở hữu tài sản (Điều 167); thời điểm
chuyển quyền sở hữu đối với tài sản (Điều 168); các quyền của người không phải là
chủ sở hữu đối với tài sản (Điều 173). Trên cơ sở đó, pháp nhân, thể nhân tự xác
định quyền và nghĩa vụ của mình về BĐS hợp pháp (trong đó có QSDĐ) đối với
nhà nước và cơ quan có thẩm quyền.
(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
c) Các văn bản pháp quy
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai quy định: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
thành lập VPĐKQSDĐ thuộc Sở TNMT và thành lập các chi nhánh của VPĐKQSDĐ
tại các địa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ
vào nhu cầu đăng ký QSDĐ trên địa bàn quyết định thành lập VPĐKQSDĐ thuộc
Phòng TNMT (Nghị định 181/2004/NĐ-CP).
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ
TNMT và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
VPĐKQSDĐ và Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ
Tài chính và Bộ TNMT hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất
thực hiện NVTC.
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ
Tư pháp và Bộ TNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài
sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ
Tư pháp và Bộ TNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số
05/2005/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
- Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 01/3/2010 của Bộ
Tư pháp và Bộ TNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số
05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ TNMT hướng
13
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Bộ TN&MT có quy định về GCNQSDĐ,
QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất; thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định
về HSĐC...
- Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT/BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4
năm 2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế
hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thông báo số 347/TB-VPCP ngày 27/8/2014 của Văn phòng Chính phủ Kết
luận của thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách TTHC trong lĩnh vực quản lý
đất đai.
- Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ quy định Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước
- Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm
2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ và trình
tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của
người sử dụng đất
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
1.2.2.1. Chức năng của VPĐKQSDĐ
Theo quy định của pháp luật hiện hành, VPĐKQSDĐ là đơn vị sự nghiệp
công lập, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp GCN; chỉnh lý biến động về
sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý HSĐC theo
quy định của pháp luật. VPĐKQSDĐ thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của VPĐKQSDĐ
Nhiệm vụ cụ thể của VPĐKQSDĐ là: Giúp các cấp quản lý làm đầu mối thực
hiện các TTHC về cấp GCN theo thẩm quyền cho các đối tượng sử dụng đất ở địa
phương; Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định
vướng mắc, ách tắc trong việc đăng ký QSDĐ cũng như đăng ký BĐS trong nền
kinh tế thị trường, đáp ứng cung - cầu về đất đai cho đầu tư phát triển kinh tế thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
- Từ hoạt động của VPĐKQSDĐ, những năm gần đây cùng với việc quản lý,
điều chỉnh biến động đất đai theo yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế của từng địa
phương, VPĐKQSDĐ đã có những đóng góp tích cực trong việc thực hiện nhiệm
vụ cấp GCN, đưa tỷ lệ cấp GCN cho các đối tượng sử dụng đất tăng nhanh so với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN