BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN HOÀNG TRUNG
SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG THỰC
HIỆN TRƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN HOÀNG TRUNG
SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG THỰC
HIỆN TRƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Mã số
Chung - Ngời trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành
Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kinh tế và PTNT, Khoa Sau đại học - Trờng Đại học
Nông nghiệp Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, chỉ dẫn cho
tôi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu.
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, Ban, ngành đã
tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện
luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn các cơ sở Đoàn và Ban chỉ đạo
Chơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới
tỉnh Bắc Giang, đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin
cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp,
bạn bè, cùng toàn thể gia đình, ngời thân đã động viên
tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày ... tháng 3 năm 2013
Tác giả
ii
NguyÔn Hoµng Trung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................................................i
2.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................................................................27
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới............................................................................................27
2.2.1.1. Hàn Quốc phát triển nông thôn từ việc nâng cao vai trò của nông dân thông qua mô hình
“Làng mới” (Saemaul Undong)...........................................................................................................................27
2.2.1.2. Kinh nghiệm PTNT ở Trung Quốc - Xí nghiệp Hương Trấn............................................................30
2.2.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan về doanh nghiệp hoá nông nghiệp........................................................32
2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam..................................................................................33
2.2.3. Bài học kinh nghiệm...................................................................................................................................38
2.2.3.1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền............................................................................................38
2.2.3.2. Bài học về quy hoạch NTM....................................................................................................................39
2.2.3.3. Bài học về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn...........................................................39
2.2.3.4. Bài học về huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM....................................................................39
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................41
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.......................................................................................................................41
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên......................................................................................................................41
3.1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................................................................41
3.1.1.2. Đất đai địa hình........................................................................................................................................41
3.1.1.3. Khí hậu......................................................................................................................................................42
3.1.1.4. Tiềm năng về khoáng sản, rừng.............................................................................................................43
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội...........................................................................................................................43
3.1.2.1. Địa giới hành chính..................................................................................................................................43
3.1.2.2. Dân số.........................................................................................................................................................44
3.1.3. Sơ bộ nông thôn Bắc Giang theo các tiêu chí của NTM........................................................................45
3.1.4. Tình hình triển khai chương trình NTM tại tỉnh Bắc Giang...............................................................51
3.1.4.1. Công tác tuyên truyền.............................................................................................................................51
3.1.4.2. Đào tạo, tập huấn.....................................................................................................................................53
3.1.4.3. Công tác chỉ đạo, điều hành...................................................................................................................53
3.1.4.4. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.....................................................................55
4.1.1.4. Giảm nghèo và an sinh xã hội................................................................................................................84
4.1.1.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn............................87
4.1.1.6. Phát triển giáo dục đào tạo ở nông thôn...............................................................................................88
4.1.1.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn........................................................................90
4.1.1.8. Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn..................................................91
4.1.1.9. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.......................................................................................95
4.1.1.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, hệ thống chính trị trên địa bàn...98
v
4.1.1.11.Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn........................................................................................99
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên trong việc thực hiện chương trình nông thôn
mới.........................................................................................................................................................................100
4.2.1. Các yếu tố về độ tuổi, giới tính, trình độ của thanh niên....................................................................100
4.2.2. Các yếu tố thuộc đặc điểm kinh tế:........................................................................................................101
4.2.3 Các yếu tố thuộc đặc điểm xã hội............................................................................................................103
4.2.4. Một số khó khăn, hạn chế trong sự tham gia của thanh niên trong việc xây dựng nông thôn mới.
................................................................................................................................................................................103
4.3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường, nâng cao hiệu quả sự tham gia của thanh niên trong
thực hiện chương trình nông thôn mới............................................................................................................105
4.3.1. Định hướng nâng cao vai trò của thanh niên.......................................................................................106
4.3.2 Giải pháp về đẩy mạnh vai trò của đội ngũ cán bộ Đoàn địa phương và các tổ chức xã hội trong
xây dựng nông thôn mới.....................................................................................................................................107
4.3.3 Giải pháp về tăng cường sự tham gia của thanh niên trong XDNTM...............................................108
4.3.4 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc ở nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới..........................................................................................................................109
4.3.5 Giải pháp gắn quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
.................................................................................................................................................................................110
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................................111
Bảng 4.3 Thanh niên tham gia công lao động xây dựng công trình..........Error:
Reference source not found
Bảng 4.4 Mức độ hài lòng của người dân trước sự tham gia của thanh niên
trong hoạt động phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Error: Reference source not
found
Bảng 4.5 Bảng thống kê kết quả thanh niên tham gia chuyển đổi cơ cấu, phát
triển kinh tế...................................................Error: Reference source not found
vii
Bảng 4.6 Đánh giá sự tham gia của thanh niên trong chuyển đổi cơ cấu, phát
triển kinh tế và nâng cao thu nhập................Error: Reference source not found
Bảng 4.7 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động hỗ trợ giảm nghèo và
an sinh xã hội tỉnh Bắc Giang năm 2012......Error: Reference source not found
Bảng 4.8 Thanh niên tham gia phát triển hình thức TCSX nông thôn......Error:
Reference source not found
Bảng 4.9 Thanh niên tham gia phát triển giáo dục đào tạo ở nông thôn...Error:
Reference source not found
Bảng 4.10 Thanh niên tham gia khám chữa bệnh và cấp phát thuốc miễn phí. Error:
Reference source not found
Bảng 4.11 Mức độ tham gia của thanh niên trong việc phát triển y tế, chăm
sóc sức khỏe cư dân nông thôn.....................Error: Reference source not found
Bảng 4.12 Kết quả tham gia xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền
thông nông thôn của thanh niên tỉnh Bắc Giang.....Error: Reference source not
found
Bảng 4.13 Kết quả thanh niên tham gia công tác Bảo vệ môi trường năm
2012..............................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.14 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động cấp nước sạch và
VSMTNT......................................................Error: Reference source not found
TTCN
SXKD
PTNT
UBND
XHCN
CTPVTN
ĐTPT
ĐVTN
BCH
BTV
MTQG
Ban chỉ đạo
Nông thôn mới
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Đơn vị tính
Giao thông nông thôn
Hợp tác xã
Trung ương
Thương mại dịch vụ
Tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Phát triển nông thôn
Uỷ ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Công trình, phần việc thanh niên
Đầu tư phát triển
Đoàn viên thanh niên
Ban Chấp hành
Ban Thường vụ
trình, 78% nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. 100% đường trục
xã, đường liên thôn, đường ngõ xóm, kênh mương đã được cứng hoá; toàn bộ
số hộ trong xã được sử dụng điện thường xuyên, an toàn. Tỷ lệ người lao
1
động trong độ tuổi làm việc thuộc lĩnh vực nông nghiệp của xã giảm từ 60%
xuống còn 51,7%.
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, việc triển khai xây dựng
nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, tồn tại như: Nhận thức của một bộ
phận cán bộ, nhân dân về cách làm, mục đích, ý nghĩa của Chương trình chưa
đầy đủ vẫn còn thờ ơ chưa vào cuộc, chưa ủng hộ chương trình; công tác tuyên
truyền, vận động người dân về chủ trương chưa đồng nhất, hiệu quả chưa cao;
cơ chế chính sách chưa đồng bộ, không phù hợp với tình hình thực tế triển khai
tại cơ sở, một số cơ chế chính sách liên quan đến trình tự, thủ tục trong quản lý
đầu tư, thanh toán chậm được ban hành… Có thể nói, các xã xây dựng có hiệu
quả chưa bền vững mà lý do cơ bản là sự tham gia của người dân là thụ động,
đặc biệt là sự tham gia của thanh niên là chưa cao, trong khi lực lượng thanh
niên là đội ngũ quan trọng đi đầu trong các hoạt động.
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội, trong đó thanh niên được xác định là lực lượng nòng cốt, tiên phong
trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Với tinh thần “dám nghĩ, dám
làm và dám chịu trách nhiệm” cùng phương châm hành động “Mỗi thanh
niên một việc tốt, mỗi cơ sở Đoàn một hoạt động thiết thực tham gia xây
dựng nông thôn mới”, Đoàn Thanh niên đã đi đầu vận động thanh niên nông
thôn tham gia học tập, nâng cao trình độ, tổ chức và xây dựng các phong trào
thanh niên tại địa phương; Từng đoàn viên thật sự là người tuyên truyền trong
quá trình xây dựng nông thôn mới; các hoạt động cụ thể của Thanh niên được
tổ chức để trực tiếp tham gia xây dựng nông thôn mới và để tuyên truyền, vận
động mọi tầng lớp nhân dân địa phương cùng tham gia.
- Số liệu mới được điều tra, thu thập trực tiếp năm 2012.
- Các giải pháp đề xuất mang tính chất vi mô tính đến năm 2020.
1.3.2.2. Phạm vi không gian
Điều tra số liệu tại 3 huyện Yên Thế, Yên Dũng, Lạng Giang. Số liệu
thứ cấp tổng hợp của tất cả các huyện triển khai chương trình Nông thôn mới
tỉnh Bắc Giang.
3
1.3.2.3. Nội dung nghiên cứu
- Lý luận về sự tham gia của thanh niên trong các hoạt động xây dựng
mô hình nông thôn mới.
- Sự tham gia của thanh niên trong thực hiện chương trình Nông thôn
mới tại địa bàn tỉnh Bắc Giang: Thuận lợi, khó khăn và giải pháp
4
PHẦN II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ SỰ THAM
GIA CỦA THANH NIÊN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. Một số lý luận về sự tham gia của thanh niên
trong xây dựng Nông thôn mới
2.1.1. Khái niệm về sự tham gia của thanh niên trong
xây dựng Nông thôn mới
2.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia của thanh niên trong xây dựng Nông thôn mới
Sự tham gia là một quá trình cho phép người dân tự tổ chức để xác định
nhu cầu và cùng nhau thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và cùng
nhau hưởng lợi từ các hoạt động đó.
Theo Setty (1991), sự tham gia của người dân là quá trình người dân
cùng với các cơ quan phát triển xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn
thực hiện dân chủ ở cấp xã; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân; công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dân
chủ ở cấp xã; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước. Các
nội dung cần công khai để nhân dân biết bao gồm: kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân
sách hàng năm của xã; dự án, công trình đầu tư thứ tự ưu tiên, tiến độ thực
hiện, phương án đền bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến
dự án, công trình trên địa bàn cấp xã; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chi tiết
và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã. Ngoài ra
thanh niên có quyền được biết việc quản lý, sử dụng các loại quỹ, khoản đầu
tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân
dân đóng góp; chủ trương, kế hoạch vay vốn cho thanh niên để phát triển sản
xuất, xóa đói giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được
vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ
BHYT
6
Đối tượng mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do
chính quyền cấp xã thu trực tiếp. Các quy định của pháp luật về thủ tục hành
chính, giải quyết các công việc liên quan đến thanh niên do chính quyền xã
trực tiếp thực hiện. Đề án điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp
đến cấp xã. Kết quả thanh tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của
cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ thôn bản...
b. Tính công bằng
VD: 1 dự án xóa đói giảm nghèo tính công bằng thể hiện ở chỗ: phải
xem xét đối tượng hưởng thụ của dự án có đúng với mục tiêu của dự án
không, những giải pháp để các đối tượng được hưởng sự công bằng.
c. Tính hiệu quả
nhiệm cao của mình.
2.1.1.4 Các hình thức tham gia của thanh niên trong thực hiện chương trình
xây dựng Nông thôn mới
Khi tham gia vào quá trình PTNT mới với sự hỗ trợ của Nhà nước, các
tổ chức đoàn thể sẽ từng bước được tăng cường kiến thức, kỹ năng, năng lực
về quản lý tham gia tuyên truyền, vận động người dân “cùng làm” tận dụng
triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài. Khi xem xét quá trình tham gia
của người dân trong các hoạt động PTNT, vai trò thanh niên luôn được đặt
song song với vai trò của người dân được đánh giá dựa trên các tiêu chí:
- Thanh niên biết: Thanh niên có quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm
trong triển khai xây dựng NTM. Từ sự hiểu biết của tầng lớp thanh niên về
những kiến thức bản địa, những kiến thức xã hội, tiếp cận KHCN có thể đóng
góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công
trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, cơ sở văn hóa phục vụ cho thanh
niên. Mặt khác, thanh niên có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai
đoạn sau của quá trình xây dựng công trình, nắm được thông tin đầy đủ về
công trình mà họ tham gia như: mục đích xây dựng công trình, yêu cầu đóng
góp, trách nhiệm, quyền lợi.
8
- Thanh niên bàn: Bao gồm sự tham gia ý kiến của thanh niên liên quan
đến kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động
của nông dân trên địa bàn như lựa chọn mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
chăn nuôi, mô hình sản xuất kinh doanh tập thể, đầu tư xây dựng công trình
phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình,
tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp, phương thức quản lý tài chính,
… trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi.
- Thanh niên đóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất,
Đóng
góp
Làm
Bàn
THANH
NIÊN
Biết
Kiểm tra,
giám sát
Quản lý
HƯỞNG LỢI
Hình 2.1 Các hình thức tham gia của thanh niên trong xây dựng NTM
- Thanh niên hưởng lợi: Với vai trò là nhóm hưởng lợi trực tiếp và
nhóm hưởng lợi gián tiếp. Thanh niên cải thiện đời sống vật chất, nâng cao
hoạt động thu hút tập hợp thanh niên của tổ chức đoàn và góp phần phát triển
kinh tế - xã hội - môi trường tại địa phương.
Có thể nói, sự tham gia của thanh niên là phương tiện hữu hiệu để huy
động sức mạnh tổng hợp của địa phương, tổ chức và vận dụng năng lực, sự
khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào hoạt động xây dựng nông thôn
mới. Giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành những hoạt
động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này. Giúp cho việc xây dựng nông
thôn mới được thừa nhận, khuyến khích thanh niên và nhân dân đóng góp
10
11
và dân chủ cơ sở.
- Phù hợp với Nghị quyết của Đảng và Nhà nước nhằm thu hút tập hợp
thanh niên, phát huy vai trò của thanh niên xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh
tăng cường bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, giáo dục đạo đức, lối sống, cổ vũ
thanh niên lao động xung kích tình nguyện xây dựng đất nước giàu đẹp, văn minh.
- Khuyến khích sự tham gia của thanh niên nhiều hơn vào các giai đoạn
khác nhau của chương trình, dự án phát triển nhờ vậy các kết quả đạt được
phù hợp với nhù cầu địa phương, kết quả đạt được có tính bền vững.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, sự minh bạch trong quá
trình phát triển của cả cộng đồng, đặc biệt đối với cán bộ cơ sở và giảm gánh
nặng ngân sách Nhà nước.
2.1.3 Đặc điểm sự tham gia của thanh niên trong thực
hiện chương trình Nông thôn mới
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã khẳng định: Thanh niên là rường cột
của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành
bại của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và
xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến
lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người. Chăm lo, phát triển
thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát
triển vững bền của đất nước.
Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, thanh niên là lực lượng tham
gia sôi nổi, hăng hái, đi đầu trong cải tiến và tiếp thu cái mới. Tuy nhiên, sự
tham gia của thanh niên còn có nhiều hạn chế, phần lớn những người quyết
định trong việc thực hiện chương trình không phải là thanh niên bởi đại đa số