Quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI VĂN GIANG

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI VĂN GIANG

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRẦN ĐỨC HIỆP



tháng

năm 2018

Tác giả

Bùi Văn Giang


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA
BÀN CẤP HUYỆN .................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn cấp huyện . 11
1.2.1. Khái niệm, phương pháp, công cụ và nguyên tắc quản lý chi ngân sách
nhà nước trên địa bàn cấp huyện ...................................................................... 11
1.2.2. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện ............................ 20
1.2.3. Phương thức quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện... 24
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện27
1.2.5. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
cấp huyện .......................................................................................................... 30
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn cấp huyện của
một số địa phƣơng và bài học đối với huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ..... 32
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số địa phương ... 32

2030 .................................................................................................................. 85
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nƣớc của huyện Đông Anh86
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện lập dự toán chi ngân sách ..................................... 86
4.2.2. Giải pháp tăng cường tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
của huyện .......................................................................................................... 88
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện quyết toán chi ngân sách nhà nước của huyện
Đông Anh ......................................................................................................... 98
4.2.4. Áp dụng quy trình lập và phân bổ dự toán ngân sách trên cơ sở chi tiêu
trung hạn hướng theo kết quả đầu ra .............................................................. 100
4.2.5. Áp dụng phương thức quản lý chi ngân sách theo khung trung hạn với
các cơ quan hành chính nhà nước của huyện Đông Anh ............................... 104


KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 110


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CN - XD

: Công nghiệp – xây dựng

ĐTPT
EPC

: Đầu tư phát triển
: Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng
công trình, viết tắt của từ tiếng Anh “Engineering Procurement and

GDĐT


Term Expenditure Framework”
: Ngân sách nhà nước
: Thu nhập bình quân
: Ủy ban nhân dân

i


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Đông Anh so với thành phố Hà Nội... 42
Bảng 3.2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho các cơ quan sử
dụng ngân sách các cấp của huyện Đông Anh ........................................ 46
Bảng 3.3. Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi NSNN của huyện Đông Anh ..... 50
Bảng 3.4. Tình hình chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện Đông Anh ....... 52
Bảng 3.5. Tình hình chi cho sự nghiệp kinh tế của huyện Đông Anh giai đoạn 2012
– 2016 ...................................................................................................... 54
Bảng 3.6. Tình hình chi hành chính, Đảng, đoàn thể ................................................ 55
Bảng 3.7. Tình hình chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh truyền hình,
hoạt động môi trường và đảm bảo xã hội ................................................ 57
Bảng 3.8. Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực hiện chế
độ tự chủ của các đơn vị cấp huyện ......................................................... 58
Bảng 3.9. Cơ cấu chi ngân sách trong ngân sách địa phương ở huyện Đông Anh ... 59
Bảng 3.10. Cơ cấu chi ĐTPT huyện Đông Anh giai đoạn 2012 – 2016................... 60
Bảng 3.11. Điều chỉnh kế hoạch vốn so với Nghị quyết của HĐND ....................... 61
Bảng 3.12. Cấp phát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN huyện ................................ 63
Bảng 3.13. So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được giao
đầu năm giai đoạn 2012 – 2016 ............................................................... 64


Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội,
mặc dù thời gian qua được đánh giá là đã có bước chuyển biến tích cực, song chưa
thể khẳng định được rằng đổi mới quản lý chi NSNN là những cải cách có tính hệ
thống và có hiệu quả.
Quản lý chi NSNN của huyện Đông Anh thời gian qua đã bộc lộ một số tồn
tại. Quy trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu mối liên kết chặt chẽ
giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với nguồn lực trong một khuôn
khổ kinh tế vĩ mô được dự báo và còn có nhiều khiếm khuyết trong hệ thống thông
tin quản lý chi NSNN. Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN đòi hỏi
huyện Đông Anh cần tập trung phát triển có hệ thống các yếu tố thuộc về quản lý
như: tổ chức, xây dựng thể chế, cung cấp thông tin, sử dụng các công cụ để phân bổ
nguồn lực tối ưu, tạo ra các đầu ra và kết quả cuối cùng phù hợp với: kỷ luật tài
khóa tổng thể; phân bổ nguồn lực phù hợp với mục tiêu chiến lược ưu tiên, đảm bảo
hiệu quả và hiệu lực sự cung ứng hàng hóa, dịch vụ công.

1


Trong công cuộc cải cách sâu rộng trong nước, trong đó cải cách tài chính
công là một vấn đề trọng tâm, trước nhu cầu cấp thiết của huyện Đông Anh nói
riêng về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế
trên địa bàn, thì việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phương thức
cũng như thực tiễn quản lý chi NSNN ở địa phương là rất thiết thực, cả trên phương
diện lý luận và thực tiễn. Đó cũng chính là cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên
cứu đề tài “Quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội” là đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra đối với đề tài: “Huyện Đông Anh cần phải làm gì để
hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách của huyện trong thời gian tới?”
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu: đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN

thành phố Hà Nội
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà
nước của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chi ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước phân bổ và sử dụng quỹ ngân
sách nhà nước để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt động bình
thường cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước theo
những mục tiêu đã định. Chi ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà
nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển
đất nước. Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường
xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất và có vai trò, vị trí quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Qua nghiên cứu, tìm hiểu
nguồn dữ liệu tại một số website và một số chuyên mục chuyên ngành cho thấy,
một số công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng
vào thực tiễn, một số công trình tiêu biểu như:
- Sách chuyên khảo Nhà xuất bản tài chính năm 2005: “Quản lý chi tiêu công
ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của tác giả GS.TS Dương Thị Bình Minh,
tài liệu đã hệ thống được các vấn đề lý luận về quản lý chi tiêu công như: Khái
niệm, đặc điểm, nội dung chi tiêu công, quản lý chi tiêu công. Trong phần phân tích
thực trạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 1991 2004, phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công mà điển hình là chi NSNN Việt

mô của chi NSNN đối với hàng hóa công cộng nhưng luận án chưa chỉ ra được
nguyên nhân sâu xa của sự bất cập trong vận hành cơ chế này. Do phạm vi nghiên
cứu rộng nên giải pháp còn thiếu cụ thể, và chưa rõ định hướng đối với một vùng có
đặc điểm về vị trí địa lý, trình độ dân trí, trình độ và năng lực của các cơ quan công
quyền.
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế
thị trường ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Minh được bảo vệ tại Trường Đại
học tài chính – Ngân hàng Hà Nội, năm 2014, đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được

5


các vấn đề lý luận về NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường;
mối quan hệ phân cấp quản lý kinh tế và phân cấp ngân sách, cơ chế quản lý chi
NSNN, sự cần thiết phải đổi mới phương thức chi. Đặc biệt, khẳng định được vai
trò của chi NSNN trong nền kinh tế thị trường thông qua việc điều tiết vĩ mô nền
kinh tế. Trên cơ sở trình bày định hướng về phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu
tài chính, ngân sách của Việt Nam đến 2020 và những năm tiếp theo cùng với
những quan điểm đổi mới chi NSNN, tác giả luận án đã nghiên cứu đề xuất một hệ
thống gồm 5 nhóm giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý chi NSNN. Trong đó,
giải pháp đẩy mạnh triển khai phương thức quản lý NSNN theo kết quả đầu ra với
những điều kiện và khả năng áp dụng là cần thiết và phù hợp với việc đổi mới công
tác quản lý chi NSNN hiện nay.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Trần Văn Lâm được
bảo vệ tại Học viện Tài Chính năm 2015, đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các
vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi
NSNN trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên
tắc, phương thức của quản lý chi NSNN, ...; quản lý chi NSNN với việc thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội. Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng

bạc nhà nước tỉnh Sơn La, trong cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Sơn La và trong việc chấp hành chi và ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước. Từ những đánh giá đó, Tác giả đã đưa ra một số kết luận
và giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà
nước tỉnh Sơn La. Nhìn chung, Luận văn đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công
tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước trong giai đoạn hiện
nay. Tiếp cận từ lý luận về kiểm soát và các loại hình kiểm soát, quản lý chi ngân
sách nhà nước để thấy được vai trò kiểm soát chi ngân sách nhà nước, các nhân tố
ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Phân tích, đánh giá được thực
trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Sơn La.
Qua khảo sát, đánh giá thực trạng đã chỉ ra được một số hạn chế và nguyên nhân
trong kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước Sơn La. Đề xuất những nhóm giải pháp
hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Sơn La, bao
gồm các nhóm giải pháp như: hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc nhà

7


nước; hoàn thiện các phương pháp nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước; đổi
mới cơ chế quản lý ngân sách nhà nước và cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước; các điều kiện để thực hiện giải pháp. Từ đó đáp ứng
được yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực quản lý chi ngân sách nhà nước.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy về “Một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước tại
Tổng cục Hải quan” cho thấy: Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu, gắn liền cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã trình bày một số nội
dung chính như sau:
Thứ nhất, hệ thống hoá lý thuyết về quản lý chi ngân sách nhà nước tại các cơ
quan hành chính nhà nước như: khái niệm, nội dung, đặc điểm chi ngân sách nhà
nhà nước; các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước, các yếu tố

trò của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chặt chẽ các khoản cấp phát, thanh toán
chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Chương 2: Tác giả nhấn mạnh kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước theo Luật Ngân sách nhà nước là nhiệm vụ quan trọng trong chức năng quản
lý ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước, qua thực hiện công tác này, Kho bạc
nhà nước đã trực tiếp góp phần vào việc thực hiện tiết kiệm các khoản chi thường
xuyên ngân sách nhà nước, nhưng quan trọng hơn là đã tạo được sự thay đổi cơ bản
trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và kỷ luật chi tiêu ngân sách nhà
nước. Đồng thời, thông qua việc phổ biến, hướng dẫn cơ chế quản lý chi ngân sách
nhà nước làm cho cấp ủy, chính quyền địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách
không còn coi nhiệm vụ quản lý chi là công việc chỉ riêng Kho bạc nhà nước đảm
nhiệm. Đây chính là sự chuyển biến tích cực nhất, có vai trò quan trọng giúp Kho
bạc nhà nước hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mình.
Chương 3: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước. Từ những giải
pháp mang tính định hướng đến những giải pháp cụ thể như: đổi mới và hoàn thiện
qui trình lập, duyệt, phân bổ và quyết toán ngân sách; đổi mới phương thức cấp
phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc thay đổi tư duy
của các đơn vị thụ hưởng ngân sách và phương pháp kiểm soát chi của Kho bạc nhà
nước.

9


Đánh giá chung: Trong số các công trình đã tham khảo cho thấy: hầu hết các
công trình đã nghiên cứu lý luận chung về quản lý chi ngân sách nhà nước; thực
trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị, đánh giá
những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
đó, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào

sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện
1.2.1.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện
a. Khái niệm Ngân sách nhà nước
Ngày nay, thuật ngữ ngân sách nhà nước (NSNN) được dùng phổ biến trong
đời sống kinh tế xã hội, song cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất về NSNN.
Luật NSNN năm 1996 và Luật NSNN 2015 sửa đổi quy định: “NSNN là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước” (Quốc hội, 2002, trang 6).
Theo Giáo trình Tài chính công của Học viện tài chính: “NSNN được đặc
trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng
quỹ tiền tệ của nhà nước - quỹ ngân sách - để phục vụ cho việc thực hiện các chức
năng của nhà nước” (Học viện Tài chính, 2007, trang 12).
Giáo trình kinh tế chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có
ghi: “NSNN là khâu tài chính tập trung nhất, là kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp
của nhà nước. Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có tính chất quyết
định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN” (Đặng Văn
Du, Bùi Tiến Hanh, 2010, trang 18).
Từ những định nghĩa trên có thể hiểu NSNN trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản, hay rõ hơn là bản dự toán thu,
chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định.
Thứ hai, NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính.
Thứ ba, NSNN là quỹ tiền tệ của nhà nước hay còn gọi là quỹ ngân sách- phục
vụ việc thực hiện chức năng của nhà nước.
Các quan niệm trên đã thể hiện được mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN,
nhưng chưa thể hiện được nội dung kinh tế, xã hội của NSNN.
b. Khái niệm chi ngân sách nhà nước

11



12


*. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện
Dựa trên những khái niệm về chi NSNN đã được đưa ra, ta có thể thấy chi
NSNN nói chung và chi NSNN trên địa bàn cấp huyện có những đặc điểm sau:
Chi NSNN là hoạt động phân phối và sử dụng quỹ NSNN, hoạt động này chỉ
có thể thực hiện trên cơ sở quy định pháp luật và dự toán ngân sách do cơ quan
quyền lực nhà nước quyết định. Nội dung chi ngân sách phải nằm trong bản dự toán
ngân sách hằng năm. Bản dự toán ngân sách này do Quốc hội thông qua.
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền quyết định tổng số chi NSNN, bao
gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, tổng số chi và mức chi
từng lĩnh vực,… Chi ngân sách là nội dung quan trọng quyết định đến hiệu quả
quản lý nhà nước của bộ máy nhà nước, vì vậy nó phải được thông qua theo nguyên
tắc tập thể, tập trung trí tuệ tập thể và qua một quy trình luật định nghiêm ngặt.
Trước tiên, Thủ tướng Chính phủ quyết định lập dự toán NSNN năm sau, trong đó
có nội dung chi ngân sách. Căn cứ vào quyết định đó, Bộ Tài chính ra quyết định
hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách,… Trên cơ sở
quyết định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh hướng dẫn lập dự toán ngân sách cấp địa phương. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm trong việc thu, chi phải tổ chức lập dự toán ngân sách trong phạm vị nhiệm
vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp cơ quan tài chính
cùng cấp. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến, gửi Bộ Tài chính và
các cơ quan có liên quan để tổng hợp, lập dự toán NSNN trình Chính phủ. Chính
phủ trình Quốc hội bản dự toán đó để Quốc hội xem xét và quyết định. Trong quy
trình trên, còn một chủ thể nữa, đó là Hội đồng nhân dân được giao quyền quyết
định dự toán chi ngân sách địa phương và quyền quyết định phân bổ ngân sách cấp
mình. Như vậy, mọi hoạt động chi ngân sách phải được thực hiện trên cơ sở dự toán

c. Phân loại chi ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện
Trong quản lý tài chính, chi NSNN nói chung và trên địa bàn cấp huyện nói
riêng được chia làm 2 nội dung chi lớn: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
*. Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước để
đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của

14


Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội. Chi thường xuyên là những khoản chi mang
những đặc trưng cơ bản:
 Chi thường xuyên nhằm duy trì ổn định duy trì cho sự hoạt động của bộ
máy Nhà nước.
 Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội: Trang trải cho các nhu
cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động xã
hội khác do Nhà nước tổ chức.
 Phạm vi, mức chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy
Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công
cộng.
Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội
dung chi, bao gồm 3 khoản chi cơ bản sau:
 Chi quản lý hành chính Nhà nước: Nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ
thống các cơ quan hành chính Nhà nước.
 Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
 Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã
hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư.
*. Chi đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô
vốn đầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên toàn xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status