ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHẠM THÚY NGÂN
§¶M B¶O QUYÒN §¦îC SèNG
TRONG M¤I TR¦êNG GIA §×NH CñA TRÎ EM
ë VIÖT NAM HIÖN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHẠM THÚY NGÂN
§¶M B¶O QUYÒN §¦îC SèNG
TRONG M¤I TR¦êNG GIA §×NH CñA TRÎ EM
ë VIÖT NAM HIÖN NAY
Chuyên ngành: Pháp luật về Quyền con người
Mã số: 8380101.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHU HỒNG THANH
HÀ NỘI - 2019
nh và m i
trường gia nh của tr em .................................................................. 9
1.1.1.
hái ni m tr em .................................................................................. 9
1.1.2.
hái ni m v đặc điểm của quy n tr em .......................................... 11
1.1.3.
hái ni m gia đình ............................................................................. 13
1.1.4.
hái ni m môi trường gia đình của tr em ........................................ 14
1.2.
Khái niệm, ặc iểm và
trường gia
ngh a Quyền ư c sống trong m i
nh của tr em .............................................................. 15
1.2.1. Khái ni m Quy n đư c sống trong môi trường gia đình của tr em....... 15
nh
của tr em .......................................................................................... 37
2.2.1. Bảo đảm v pháp u t ......................................................................... 37
2.2.2.
2.3.
ảo đảm v x hội .............................................................................. 42
Nh ng
t cập, hạn ch trong việc ảo ảm quyền ư c sống
trong m i trường gia
nh của tr em và nguyên nhân của
nh ng b t cập, hạn ch .................................................................... 47
2.3.1. Những b t c p hạn chế trong vi c bảo đảm quy n đư c sống
trong môi trường gia đình của tr em ................................................. 47
2.3.2. Nguyên nhân của những b t c p, hạn chế .......................................... 53
Tiểu k t chư ng 2 .......................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUYỀN
ĐƯỢC SỐNG TRONG MÔI TRƯỜNG GIA ĐÌNH CỦA TRẺ
EM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................ 58
3.1.
T nh c p thi t và nh ng yêu c u ặt ra với việc thúc
quyền ư c sống trong m i trường gia
3.3.3. Giải pháp v bộ máy nh nước v cơ chế bảo đảm quy n đư c
sống trong môi trường gia đình của tr em ........................................ 69
3.3.4. Giải pháp tăng cường h p tác quốc tế ................................................ 70
Tiểu k t chư ng 3 .......................................................................................... 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 74
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục v Đ o tạo
CRC
Convention on the Rights of the Child
(Công ước quốc tế v quy n tr em)
ICCPR
International Covenant on Civil and Political Rights
(Công ước quốc tế v các quy n dân sự chính tr )
ICESCR
International Covenant on Economic, Social and Cutural Rights
(Công ước quốc tế v các quy n kinh tế x hội v văn hóa)
v giáo dục tr em.
Tr em cũng
những con người nhưng
một nhóm x hội dễ b tổn
thương có nhu cầu đặc bi t v có quy n đư c hưởng sự chăm sóc bảo v một
cách đặc bi t. Nhu cầu đư c bảo v đặc bi t đó đ đư c nêu rõ trong Tuyên
bố Genevo v quy n tr em 1924 v đư c công nh n trong Tuyên ngôn to n
thế giới v quy n con người năm 1948 cũng cũng như trong nhi u văn ki n
quốc tế iên quan tới bảo v tr em. Nguyên tắc thứ sáu trong Tuyên bố của
Liên h p quốc v quy n tr em năm 1959 đ ghi nh n:
Vì sự phát triển đầy đủ to n di n v nhân cách tr em, cần có
sự yêu thương v hiểu biết. Ở b t cứ đâu có thể, tr cần đư c phải
đư c lớn ên trong sự chăm sóc v với trách nhi m của cha mẹ v
trong b t kỳ trường h p n o tr phải đư c chăm sóc trong bầu
không khí yêu thương v an to n v mặt v t ch t v tinh thần. Tr
em trong thời kỳ đư c chăm sóc sẽ không b tách khỏi mẹ của tr ,
trừ trường h p đặc bi t. X hội v chính quy n có nhi m vụ chăm
sóc đặc bi t cho tr không có gia đình v cho những tr không có
những phương ti n hỗ tr đầy đủ. Nh nước đư c yêu cầu hỗ tr
hoặc trả ti n cho vi c giúp đỡ tr em.
Để thực hi n các cam kết quốc tế v quy n tr em nói chung v quy n
đư c sống trong môi trường gia đình của tr em nói riêng Nh nước Vi t
1
Nam đ xây dựng một h thống pháp u t tương đối ho n thi n v nhi u khía
người như thế n o hay th m chí
sau khi
m thủ
tục nh n nuôi con thì đứa tr sẽ đư c những quy n l i gì nếu b xâm phạm
các quy n cơ bản thì i u có cơ quan n o giám sát v đảm bảo hay không.
Chưa kể đến một ư ng tr em m gia đình bố mẹ y hôn hoặc 1 trong 2 người
b m t thì môi trường gia đình của tr nhỏ cũng b ảnh hưởng r t nhi u không
chỉ v mặt v t ch t m còn cả v mặt tinh thần. Tình trạng nạo phá thai bừa
b i vẫn còn tiếp diễn, bạo lực gia đình v các v n đ v tâm ý tr em như tự
kỷ, trầm cảm, tr em tự tử cũng đang trong tình trạng đáng báo động…
Xu t phát từ những ý do trên tác giả đ chọn đ t i “Bảo đảm quyền
được sống trong môi trường gia đình của trẻ em ở Việt Nam hiện nay” để
thực hi n lu n văn thạc s u t học, với mong muốn bổ sung cơ sở ý u n để
2
ho n thi n h thống pháp u t v bảo đảm quy n đư c sống trong môi trường
gia đình của tr em ở nước ta trong thời gian tới.
2. T nh h nh nghiên cứu liên quan
Tr em
n ề tài luận văn
nhóm x hội đặc bi t uôn nh n đư c sự quan tâm ớn của
người; l ch sử phát triển của tư tưởng v quy n con người; các tiêu chuẩn
pháp u t quốc tế v quy n con người; các cơ chế bảo v
thúc đẩy bảo v
quy n con người.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 nội dung chủ yếu
của lu t n y
quy đ nh quy n v ngh a vụ, bổn ph n của tr em trách nhi m
3
của gia đình trong vi c bảo v
chăm sóc giáo dục tr em. Lu t n y gồm 5
chương v 60 đi u.
Luật trẻ em năm 2016 đư c ban h nh thay thế Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ năm 2004 với mục đích tạo khuôn khổ pháp ý với những quy
đ nh đổi mới v quy n, bổn ph n của tr em với 7 chương v 106 đi u.
Sách chuyên khảo
Pháp u t Quốc gia v Quốc tế v bảo v quy n của nhóm x hội dễ b
tổn thương của nhóm tác giả Chu Hồng Thanh – Vũ Công Giao – Tường
Duy
iên. Cuốn sách gồm 3 phần, phần I –
hái quát v v n đ quy n con
em Vi t Nam: sự quan tâm của x hội đối với vi c chăm sóc v giáo dục tr
em. Phần II cuốn sách trình b y v vai trò của gia đình trong vi c chăm sóc
v giáo dục tr . Phần III, tr em có ho n cảnh đặc bi t – những khó khăn v
giải pháp gồm
Năm 2015 Sách chuyên khảo “Bình luận khoa học Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013” Nh xu t bản công an nhân
dân đ có nhi u b i viết tiếp c n v n đ cơ chế bảo v quy n con người,
trong đó b i viết của Chu Hồng Thanh “Hiến pháp năm 2013 với việc thực thi
các điều ước quốc tế về quyền con người ở Việt Nam” cũng đ tiếp c n v n đ
n y dưới giác độ Hiến pháp mới.
“Quyền trẻ em trong các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt
Nam” - tác giả Ho ng Công Phương chủ biên Nh xu t bản chính tr quốc
gia năm 2003 nội dung cuốn sách nhằm nêu ên khái quát v các v n đ
quy n con người của phụ nữ v tr em trong các văn bản pháp u t hi n h nh
của Vi t Nam v quốc tế đồng thời nhằm cung c p thêm t i i u tham khảo
v v n đ quy n con người nói chung quy n phụ nữ v tr em nói riêng trong
pháp u t quốc gia v pháp u t quốc tế cho các cán bộ công tác trong nh vực
n y đặc bi t cho các đại biểu Quốc hội
những người hoạt động trực tiếp
trong nh vực l p pháp.
Các công trình nghiên cứu về quyền trẻ em
Lu n án tiến s Lu t học năm 2014 “Quyền trẻ em trong điều kiện xây
dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam” của tác giả Phan Th Lan Phương nội
dung của Lu n án đ c p đến quy n tr em một cách to n di n trên bình di n
các văn ki n pháp u t quốc tế v pháp lu t quốc gia thông qua đó đưa ra
những phân tích đánh giá quy đ nh pháp u t Vi t Nam v quy n tr em v
các bảo đảm pháp ý trên các phương di n l p pháp thực thi v kiểm soát bảo
của tr em ở nước ta trong thời gian tới.
V phạm vi nghiên cứu, lu n văn t p trung nghiên cứu quy n đư c
sống trong môi trường gia đình của tr em. Lu n văn đ c p đến quy n đư c
sống trong môi trường gia đình của tr em trong thực tiễn ở Vi t Nam hi n
6
nay để
m rõ những v n đ
ý u n, thực tiễn v quy n đư c sống trong môi
trường gia đình của tr em. Ở một số phần lu n văn có đ c p v phân tích
một cách khái quát một số quy n của tr em trong pháp u t quốc tế pháp u t
một số quốc gia v pháp u t Vi t Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu
m rõ những đặc trưng của quy n đư c sống trong môi
trường gia đình của tr em trong mối quan h với các quy n khác của nhóm
n y xác đ nh những yêu cầu với vi c bảo đảm quy n n y của tr em.
Phân tích đánh giá thực tiễn bảo đảm quy n đư c sống trong môi
trường gia đình của tr em ở Vi t Nam, chỉ ra những th nh tựu, hạn chế v
nguyên nhân của những th nh tựu, hạn chế.
- Đ xu t những khuyến ngh , giải pháp để bảo đảm hi u quả quy n
đư c sống trong môi trường gia đình của tr em ở Vi t Nam.
6. C sở l luận và phư ng pháp nghiên cứu
cũng
một t i i u tham khảo cho vi c giảng dạy nghiên cứu v quy n con
người nói chung v quy n tr em nói riêng ở Khoa Lu t – Đại học Quốc gia H
Nội v các cơ sở đ o tạo khác của Vi t Nam.
8. Bố cục luận văn
Ngo i phần Mở đầu, Kết lu n, Danh mục t i i u tham khảo, lu n văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở ý u n pháp ý của quy n đư c sống trong môi trường
gia đình của tr em
Chương 2: Thực tiễn bảo đảm quy n đư c sống trong môi trường gia
đình của tr em ở Vi t Nam hi n nay
Chương 3: Quan điểm v giải pháp thúc đẩy quy n đư c sống trong
môi trường gia đình của tr em ở Vi t Nam hi n nay.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ CỦA QUYỀN ĐƯỢC SỐNG
TRONG MÔI TRƯỜNG GIA ĐÌNH CỦA TRẺ EM
1.1. Các khái niệm c
trường gia
1.1.
ản về tr em, quyền tr em, gia
nh và m i
những người dưới 18 tuổi,
một quy đ nh mở trong đó mức trần tuổi 18 đư c coi
mức
tiêu chuẩn nhưng không phải cố đ nh, bắt buộc với mọi quốc gia. Đi u n y
cho phép các quốc gia có thể quy đ nh độ tuổi đư c coi
9
tr em th p hơn 18
tuổi do đó độ tuổi đư c coi
tr em có thể khác nhau giữa các quốc gia
th nh viên của công ước [5, tr.58]
Quy đ nh mang tính mở v độ tuổi đư c coi
tr em của CRC xu t
phát từ sự cân nhắc v số ư ng của tr em trên thế giới đư c bảo v bởi
CRC. V nguyên tắc, nếu mức trần độ tuổi đư c coi
tr em c ng cao thì
số ư ng tr em đư c bảo v bởi CRC c ng ớn, quy đ nh mở tại Đi u 1
bảo v đó không đồng ngh a với vi c bảo v quy n sống của một tự nhiên
nhân m thông thường thể hi n chủ yếu qua các chính sách chăm sóc sức
khỏe của b mẹ [11, tr.9].
Tại Vi t Nam khái ni m tr em đư c quy đ nh tại Đi u 1 Lu t tr em
(2016): “Trẻ em là người dưới 16 tuổi” [9]. Vi c xác đ nh lứa tuổi d nh cho
tr em ở nước ta đ tạo cơ sở pháp ý cho vi c bảo v chăm sóc v giáo dục
tr em trong đó có v n đ môi trường gia đình của tr .
10
hái ni m và đặc điểm của quyền trẻ em
1.
Tr em
những con người
chủ thể bình đẳng với người lớn trong
vi c hưởng t t cả các quy n v tự do cơ bản đư c ghi nh n trong lu t quốc tế
v quy n con người [4, tr.588]. Tuy nhiên cách tiếp c n “c o bằng” v thế
chủ thể của quy n giữa người lớn v tr em
của của tr em
không phù h p do đặc trưng
còn non nớt cả v thể ch t v tinh thần. Bởi v y, trong
Thứ hai, tr em chưa đư c thực hi n một số quy n: quy n bầu cử,
quy n ứng cử, quy n kết hôn quy n đại di n, quy n ký kết các h p đồng
kinh tế. Do tính ch t của các quy n n y chỉ đư c thực hi n khi đạt đến độ
tuổi lu t đ nh.
Thứ ba, tr em do non nớt v thể ch t v tinh thần nên r t dễ b tổn
thương. Sự tồn tại v phát triển của tr em phụ thuộc v o cơ chế bảo đảm thực
hi n các quy n tr em; bên cạnh đó còn gắn li n với sự chăm sóc của gia
đình nh trường v x hội trong đó đặc bi t
uôn gắn với sự chăm sóc của
cha mẹ cho nên nếu cha v mẹ của tr đư c tôn trọng v bảo v đầy đủ các
quy n con người thì sẽ bảo đảm thực hi n đầy đủ các quy n của tr em ngay
từ khi còn nhỏ.
Thứ tư, tr em đư c có các quy n đặc thù tức
những quy n n y
chỉ riêng tr em mới có bao gồm quy n khai sinh, quy n đư c chung sống
cùng cha mẹ, quy n đư c nh n
m con nuôi quy n đư c vui chơi phát
triển … Đối với quy n khai sinh, vi c thực hi n quy n khai sinh của tr em
từ khi đư c sinh ra chính
cơ sở pháp ý để xác nh n
R t nhi u các nh khoa học x hội học chính tr học tâm ý học... quan
tâm tới tổ chức đặc bi t đó
gia đình v đưa ra r t nhi u khái ni m khác nhau
v gia đình. Những nh khoa học cho rằng: Gia đình
một nhóm x hội đư c
hình th nh trên cơ sở hôn nhân v quan h huyết thống, những th nh viên trong
gia đình có sự gắn bó v r ng buộc với nhau v trách nhi m, quy n l i ngh a
vụ có tính h p pháp đư c nh nước thừa nhân v bảo v [14]. Một số khác cho
rằng: Gia đình
một cộng đồng người sống chung v gắn bó với nhau bởi các
mối quan h tình cảm, quan h hôn nhân quan h huyết thống, quan h nuôi
dưỡng v quan h giáo dục [15]. Có thể th y các khái ni m v gia đình thường
ám chỉ đến một nhóm người có một mối quan h r ng buộc thường
quan h
v huyết thống, quan h hôn nhân v quan h nuôi dưỡng.
Theo nh tâm ý học Ngô Công Ho n thì gia đình có 6 đặc trưng cơ bản:
- Gia đình
một nhóm x hội phải có từ 2 người trở ên
- Trong gia đình phải có giới tính (nam nữ)
một tổ h p các yếu tố tự nhiên v x hội bao quanh bên ngo i của
một h thống hoặc một cá thể, sự v t n o đó. Một đ nh ngh a khác nêu rằng:
Môi trường
t p h p các yếu tố tự nhiên v x hội bao quanh con người, ảnh
hưởng tới con người v tác động đến các hoạt động sống của con người như:
không khí nước độ ẩm, sinh v t x hội o i người v các thể chế [13]. Tuy
nhiên nếu chỉ xét từ “Môi trường” nói chung thì các khái ni m đ u ám chỉ
đến các yếu tố, các đi u ki n ho n cảnh mang tính ch t khách quan bao
quanh một chủ thể n o đó có sự ảnh hưởng hoặc tác động ên chủ thể đó.
Như v y có thể hiểu chung Môi trường là tất cả các yếu tố bên ngoài, bao
quanh một chủ thể nào đó, có sự ảnh hưởng hoặc tác động lên chủ thể đó
Khái niệm Môi trường gia đình của trẻ em
hái ni m Môi trường gia đình của tr em có thể đư c xem
một khái
ni m mới vì cho đến nay chưa có một khái ni m chung nh t như thế n o đư c
gọi
môi trường gia đình của tr em, mặc dù thu t ngữ n y đư c sử dụng
khá thông dụng. Dựa theo các khái ni m v môi trường v gia đình như đ nói
ở trên thì có thể hiểu Môi trường gia đình của trẻ em là toàn bộ các yếu tố
bên ngoài, bao quanh trẻ em, bao gồm các yếu tố vật chất lẫn tinh thần,
14
ng y học t p vui chơi ... Những yếu tố n y đ u
những yếu tố hữu hình có
thể th y v nh n biết đư c một cách dễ d ng v những đi u ki n v t ch t tối
thiểu m một đứa tr cần phải có
như thế n o?
- V đi u ki n thực phẩm: Tr em
một đối tư ng r t đặc bi t có quá
trình sinh trưởng đặc bi t hơn so với người trưởng th nh ngay từ khi ch o đời
v phát triển ho n thi n. Khi bắt đầu hình th nh phôi thai người mẹ cần r t
nhi u ch t dinh dưỡng để b o thai đó đư c phát triển bình thường trong
khoảng thời gian
9 tháng 10 ng y như sắt, canxi, axit folic, .... Đến khi đứa
bé ch o đời thì vi c chăm sóc nuôi dưỡng cũng r t đặc bi t, tr sử dụng
15
nguồn dinh dưỡng chính
sữa mẹ hoặc các dòng sữa ngo i khác phù h p. Từ
giai đoạn sơ sinh đến giai đoạn trưởng th nh tr em cần có chế độ ăn uống
em có thể tự chơi với nhau hoặc chơi với người thân trong gia đình có thể sử
dụng đồ chơi các thiết b hoặc các công trình vui chơi phù h p với tr ...
16
* Thứ hai, điều kiện tinh thần
Đi u ki n v t ch t
yếu tố cần cho sự phát triển v tồn tại của tr em
thì đi u ki n tinh thần đư c coi
yếu tố đủ để tr em có thể phát triển một
cách to n di n. Đi u ki n tinh thần
đi u ki n vô hình v r t khó để xác đ nh
cụ thể nhưng ại vô cùng quan trọng. Một đứa tr có thể có đi u ki n v t ch t
r t tốt nhưng không đư c đáp ứng v đi u ki n tinh thần thì đứa tr đó có
nguy cơ b trầm cảm, tự kỷ, ảnh hưởng đến sự phát triển của tr ; ngư c lại,
một đứa tr có đi u ki n v t ch t tuy có chút thiếu thốn khó khăn nhưng đi u
ki n tinh thần đư c đáp ứng r t tốt thì đứa tr đó vẫn có thể vui v , hạnh phúc
v phát triển tốt. Những đi u ki n n y xu t phát từ nhi u môi trường như gia
đình trường học, cộng đồng đ a phương v các môi trường x hội khác. Tuy
nhiên có thể th y, nếu như môi trường gia đình của tr đáp ứng đư c tốt các
đi u ki n v tinh thần thì tr có thể thích nghi một cách dễ d ng hơn với
những môi trường x hội khác. Có thể xác đ nh một cách cơ bản đi u ki n
tinh thần như: Cha, mẹ v người thân trong gia đình của tr trước hết phải có
đ nh ngh a trên có thể đưa ra cách hiểu chung nh t v Bảo đảm quy n đư c
sống trong môi trường gia đình của tr em đó
: việc tạo mọi iều kiện
thuận l i, c n thi t ể tr em có thể ư c hưởng nh ng iều kiện vật ch t
lẫn tinh th n tối thiểu c n phải có xu t phát từ gia
nh ể tr trưởng
thành và phát triển theo hướng t ch cực.
ặc điểm của uyền được sống trong môi trường gia đình của
trẻ em
Quy n đư c sống trong môi trường gia đình của tr em có những đặc
điểm như sau:
Thứ nhất, Quy n đư c sống trong môi trường gia đình của tr em
một quy n tr em cơ bản, r t cần thiết để thực hi n các quy n khác của tr
em để đư c sống v phát triển tốt nh t, tr em cần có một gia đình. Gia đình
sẽ như một “công cụ” giúp bảo đảm các quy n khác của tr .
Thứ hai, Quy n đư c sống trong môi trường gia đình của tr em iên
quan m t thiết đến các quy n khác như quy n sống còn quy n phát triển,
quy n đư c vui chơi quy n đư c học t p, quy n đư c khám chữa b nh,
quy n đư c tham gia v các quy n cơ bản khác.
Thứ ba, Quy n đư c sống trong môi trường gia đình
quy n đư c
hưởng những đi u ki n cơ bản nh t m một đứa tr cần phải có để có thể tồn
tại v phát triển. Các đi u ki n cơ bản n y bao gồm đi u ki n v v t ch t v
tinh thần cần v đủ để một đứa tr phát triển tốt nh t có thể.