SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT 2 ĐÔNG SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH VẼ TRONG CHƯƠNG
HALOGEN, CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH, CHƯƠNG
NITƠ – PHOT PHO VÀ CHƯƠNG CACBON - SILIC
Người thực hiện: Lê Thị Hồng Vân
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2017
1
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………
1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………
2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………………………………
3. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………………
4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI……………………………………………………………
1. Cơ sở lí luận của đề tài ……………………………………………………………………
2. Thực trạng của viêc sử dụng các bài tập bằn hình vẽ trong
giảng môn hóa học trong trường phổ thông hiện nay………………..
3. Giải quyết và tổ chức thực hiện……………………………………………………...
2
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập hóa học trắc nghiệm khách quan hiện nay đang có xu hướng phát triển
mạnh mẽ. Bởi vì các ưu điểm mà nó mang lại là rất lớn như: Số lượng câu hỏi
nhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao
trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ tất cả các nội dung kiến
thức trong chương, tránh được tình trạng học tủ, học lệch của HS; Thời gian làm
bài từ 1 cho đến 3 phút 1 câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụng
tài liệu; Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ ,
không tốn thời gian viết ra bài làm như TN tự luận, do vậy có tác dụng rèn luyện
kĩ năng nhanh nhẹn, phát triển tư duy cho HS...
Hiện nay, các sách đều xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan theo hướng
xuất phát từ những vấn đề lý thuyết hoặc bài tập liên quan đến chương trình học.
Việc tham khảo sách trắc nghiệm khách quan trên thị trường cho thấy, hầu hết các
sách đều viết các vấn đề theo chương trình học THPT hoặc ôn luyện tốt nghiệp đại
học với những kiến thức trọng tâm về lý thuyết và bài tập tính toán. Các loại bài tập
này có ưu điểm giúp cho học sinh có được lý thuyết vững chắc và các tính toán hóa
học, nhưng chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm. Đây là đặc trưng của bộ môn
hóa học. Các sách trắc nghiệm hiện nay chưa có hoặc có rất ít các sách đề cập đến
loại bài tập trắc nghiệm bằng hình vẽ. Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc
cho người học tiếp xúc với các loại bài tập hình vẽ là rất quan trọng. Điều này giúp
cho người học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp ra
chúng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào và cần những
dụng cụ, hóa chất gì. Hoặc có thể hình dung các lý thuyết khó thông qua hình vẽ.
Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn hóa học được thể hiện rất rõ. Trong một
vài năm gần đây dạng bài này thường xuất hiện trong các kỳ thi đại học và cao
tiết thực hành.
Như vậy theo cấu trúc chương trình thì 4 chương mà tôi nghiên cứu số tiết
luyện tập và thực hành cũng chiếm một lượng đáng kể nên có nhiều điều kiện để
cung cấp cho HS các bài tập thực nghiệm thông qua hình vẽ nhằm củng cố kiến
thức và rèn kĩ năng thực hành, đồng thời tăng tính sinh động của các dạng bài
tập (thông thường bài tập cung cấp dưới dạng con số và chữ) từ đó làm tăng
hứng thú học tập cho HS
1.2. Đặc điểm về kiến thức của chương halogen, chương oxi-lưu huỳnh,
chương nitơ-photpho và chương cacbon-silic
- Các kiến thức trong các chương này thuộc kiến thức về chất và các nguyên
tố hóa học, được học sau khi nghiên cứu lí thuyết chủ đạo về nguyên tử, cấu tạo
nguyên tử và liên kết hóa học
- Mục tiêu của các chương này là HS vận dụng lý thuyết chủ đạo đã được học
để dự đoán tính chất sau đó dùng thí nghiệm, phương trình hóa học để kiểm
nghiệm lại lý thuyết. Như vậy việc HS được làm các thí nghiệm thực hành là rất
quan trọng, song song với thực hành là làm các bài tập dưới dạng hình vẽ mô
phỏng thí nghiệm
1.3. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm bằng hình vẽ
Theo M.A. Đanhilop, nhà lý luận dạy học Xô Viết : «Kiến thức sẽ được nắm
vững thật sự nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành
những bài tập lý thuyết và thực hành »
Bài tập hoá học mô tả bằng hình vẽ có những tác dụng tích cực sau :
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thực hành và
ngược lại từ đó xác nhận những thao tác kĩ năng thực hành hợp lý.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ thí nghiệm và phương
pháp thiết kế thí nghiệm.
- Rèn luyện các thao tác, kỹ năng thí nghiệm cần thiết trong phòng thí nghiệm
(cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh, chiết...) góp
phần vào việc giáo dục kĩ thuật cho HS.
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống : Giải thích
hành khi cho sẵn các dụng cụ vì thế khi có điều kiện làm thực hành các em
thường mắc lỗi. Ngoài ra cũng do trong các câu hỏi và bài tập ở các kì thi tốt
nghiệp, cao đẳng và đại học trước đây hầu như không có bài tập bằng hình vẽ
nên các em thường ít quan tâm đến loại bài tập này.
Từ những thực trạng trên tôi thấy việc xây dựng và sử dụng các bài tập mô
phỏng bằng hình vẽ không những giúp học sinh thông hiểu kiến thức lí thuyết
mà còn làm cho học sinh có hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng thao tác thực
hành, cho dù không được thực hành các em cũng có thể tưởng tượng được các
thao tác thực hành, khi có điều kiện thực hành các em không bị lúng túng.
3. GIẢI QUYẾT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Lưu ý chung
3.1.1. Về dụng cụ và hóa chất
Trong bất kì hình vẽ nào ở SGK cần chú ý một số điểm sau:
- Hóa chất cần sử dụng là những chất gì? Hóa chất có tác dụng gì?
- Dụng cụ lắp đặt: Nằm nghiêng hay ngang? Vai trò của nó trong bộ thí
nghiệm? Phản ứng xảy ra trong dụng cụ chứa hóa chất là gì?
- Điều kiện phản ứng: Đặc, loãng, rắn, có cần đun nóng hay không?
5
- Thu khí bằng cách nào....
3.1.2. Điều chế một số chất trong phòng thí nghiệm
a. Chất lỏng + Chất rắn
Khí
Chất phản ứng
Phương trình phản ứng
Chất lỏng Chất rắn
Cl2
Dd HCl
MnO2,
Chất phản ứng
Phương trình phản ứng
Chất lỏng
Chất rắn
N2
Dd NH4Cl Dd NaNO2
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2 H2O
bão hòa
bão hòa
CO
HCOOH
H2SO4 đặc
HCOOH
CO +H2O
c. Chất rắn + Chất rắn ( ống nghiệm chứa hóa chất nằm ngang, miệng hơi
chúc xuống}
Khí
Chất phản ứng
Phương trình phản ứng
Chất rắn
Chất rắn
O2
KMnO4,
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3
MnO2(xt)
2 KClO3
2 KCl + 3 O2
N2
NH4NO2
được khỏi nhau.
- Các chất lỏng không tan vào nhau thì tách được khỏi nhau.
- Các chất rắn có kích thước khác nhau thì tách được khỏi nhau.
- Các chất có khối lượng riêng khác nhau thì tách được khỏi nhau
Ngoài ra cong dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí ( có từ tính, thăng hoa,
khả năng hấp thụ, hấp phụ,...), tính chất hóa học để tách chất.
b. Các phương pháp điển hình.
+ Phương pháp chưng cất
- Cơ sở của phương pháp: Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất lỏng
trong hỗn hợp.
- Nội dung phương pháp: Khi đun sôi một hỗn hợp lỏng, chất nào có nhiệt độ
sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn. Khi gặp lạnh, hơi sẽ
ngưng tụ thành dạng lỏng chứa chủ yếu là chất có nhiệt độ sôi thấp hơn.
+ Phương pháp chiết
- Cơ sở của phương pháp: Dựa vào độ tan khác nhau trong nước hoặc trong
dung môi khác của các chất lỏng, chất rắn. Khi hai chất lỏng không trộn lẫn
được vào nhau chất lỏng nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp trên,
chất lỏng nào có khối lượng riêng lớn hơn sẽ nằm ở phía dưới.
- Nội dung của phương pháp: Dùng dụng cụ chiết ( phễu chiết) tách các chất
lỏng không hòa tan vào nhau ra khỏi nhau ( chiết lỏng – lỏng). Người ta còn
thường dùng chất lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn
( chiết lỏng – rắn).
+ Phương pháp kết tinh
- Cơ sở phương pháp: Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theo nhiệt độ.
- Nội dung phương pháp: Hòa tan chất rắn vào dung môi đến bão hòa, lọc tạp
chất rồi cô cạn, chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh ra khỏi dung dịch theo nhiệt
độ ( chất tách có thể gậm nước)
+ Phương pháp lọc
- Cơ sở của phương pháp: Dùng để tách các chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
+ Phương pháp từ tính
C.Giữ lại hơi nước
D.Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
Dd NaCl dd H2SO4 đặc
Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là:
A.Giữ lại khí Clo.
B.Giữ lại khí HCl
C.Giữ lại hơi nước
D.Không có vai trò gì.
Câu 4: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:
8
Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
Dd NaCl dd H2SO4 đặc
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO.
B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô.
C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3
D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl.
Câu 5: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
9
H
2
S
O
4
(
Câu 8:
Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí
đ
nghiệm:
)
Phải dùng NaCl rắn, H2SO4 đặc và phải đun
nóng vì:
N
A.Khí HCl tạo ra có khả năng tan trong nước
a
rất mạnh.
C
B.Đun nóng để khí HCl thoát ra khỏi dung dịch
l
C.Để phản ứng xảy ra dễ dàng hơn
D.Cả 3 đáp án trên.
(
Câu 9:rCho thí nghiệm sau: Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:
Câu 12: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ. Khí A trong bình có thế là khí nào
dưới đây
A. NH3.
B. SO2
C. HCl
D. H2S
10
Câu 13: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua
Hai hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo
sơ đồ bên là:
A. HBr và HI.
B. HCl và HBr.
C. HF và HCl.
D. HF và HI
Câu 14: Cho sơ đồ điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm
A. Không được sử dụng H2SO4 đặc vì
nếu dùng H2SO4 đặc thì sản phẩm tạo
thành là Cl2.
B. Do HCl là axit yếu nên phản ứng mới
xảy ra.
C. Để thu được HCl người ta đun nóng
dung dịch hỗn hợp NaCl và H2SO4
loãng.
D. Sơ đồ trên không thể dùng để điều chế HBr, HI và H2S
3.2.2 Chương oxi – lưu huỳnh
Câu 15: Cho hình vẽ dưới đây mô tả việc điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm
Khí Y có thể là khí nào dưới đây:
A. O2.
C.1:khí oxi; 2:dây sắt; 3:lớp nước
Mẩu than
D.1:Lớp nước; 2:khí oxi; 3:dây sắt
Câu 19: Cho phản ứng của oxi với Na:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Na
A.Na cháy trong oxi khi nung nóng.
B.Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh.
C.Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng
Oxi
Nước D.Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh
vào bình.
Câu 20: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:
Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:
sắt
Lớp nước
A.Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn.
B.Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước.
O2
C.Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh
D.Cả 3 vai trò trên.
than
Câu 21: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vễ sau, trong đó ống
nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống.
Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là: S
A. Có kết tủa đen của PbS
B. Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước. 1
C. Có kết tủa trắng của PbS
2
Zn +
C.H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
dd
Pb(NO3)2
S
2
dd
Pb(NO3)2
12
D.2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3
S
Câu 24: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:
1
A.Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Zn +
B.H2 + S → H2S
HCl
C.H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
D.2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3
Câu 25: Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2,HCl,
SO2, H2S có thể thu được theo cách trên?
A. H2, NH3, N2, HCl, CO2
dd Br2
dd Br2
dd H2SO4 đặc
Na2SO3 tt
dd Br2
Câu 29: Cho hình vẽ mô hình thí nghiệm điều chế khí SO2 như sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. HCl, CaSO3, NH3.
B. H2SO4, Na2CO3, KOH.
13
C. H2SO4, Na2SO3, NaOH.
D. Na2SO3, NaOH, HCl.
Câu 30: Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng.
A. cách 1. B. cách 2. C. cách 3. D. cách 1 và 2.
Câu 31: Cho thí nghiệm như hình vẽ.
Các chất A, B, C lần lượt là:
A. CO; Fe2O3; Ca(OH)2
B. H2; S; CuS
C. H2; S; CuSO4
D. NH3; CuO; H2S
3.2.3. Chương nitơ - photpho
D. Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu xanh.
Câu 36: Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong
chậu thủy tinh chứa nước nhỏ vài giọt phenolphtalein.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
A. Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
B. Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
C. Nước phun vào bình và không có màu.
D. Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
Câu 37: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
A. Tính tan nhiều trong nước của HCl.
B. Tính bazơ của NH3.
C. Tính tan nhiều trong nước của NH3.
D. Tính axit của HCl
Câu 38: Quan sát sơ đồ thí nghiệm:
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3?
A. Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiều thu nhiệt
B. Bản chất của quá trình điều chế HNO3 là một phản ứng trao đổi ion.
C. Do hơi HNO3 có phân tử khối nặng hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn
hướng xuống.
D. HNO3 sinh ra trong bình câu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
Câu 39: Quan sát sơ đồ thí nghiệm:
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3?
A. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.
B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.
C. Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dẽ bị bay hơi khi đun nóng.
Câu 40: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh
Câu 44: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp_ X và Y tương ứng không thỏa mãn
thí nghiệm sau:
A. NaHCO3; CO2.
B. NH4NO3; N2.
C. Cu(NO3)2; (NO2, O2)
D. KMnO4; O2.
3.2.4. Chương cacbon - silic
Câu 45: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí CO2 từ dung dịch HCl và
CaCO3
16
Khí CO2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđroclorua. Để thu được khí CO 2
khô thì bình (1) chứa chất X và bình (2) chứa chất Y lần lượt là các dung dịch
nào sau đây?
A. Dung dịch Na2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.
B. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaHCO3 bão hòa.
C. Dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.
D. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch Na2CO3 bão hòa.
Câu 46: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch
Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ bên không minh
họa phản ứng nào sau đây?
A. Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2↑
B. Al4C3 + 12 HCl → 4 AlCl3 + 3 CH4↑
C. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
D. NH4Cl + NaOH → NH3↑ + H2O + NaCl
Câu 47: Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây dùng để điều chế
những chất khí nào trong số các khí sau: Cl 2, O2, NO,
NH3, SO2, CO2, H2, C2H4
C. HCl.
D. N2.
ĐÁP ÁN
1D 2B 3C 4A 5A 6B 7C 8D
14D 15A 16C 17B 18A 19C 20C 21A
27B 28A 29C 30A 31C 32B 33B 34C
40A 41A 42B 43A 44C 45C 46D 47D
9D
22A
35D
48B
10A
23B
36B
49D
11D
24C
37C
50C
12C 13C
25C 26B
38A 39A
51B
TL
SL
TL
2
4,76%
25 59,52% 15 35,72%
0
0%
10 22,73% 28 63,64%
6
13,63%
0
0%
Kết quả học kỳ I của lớp 11A5và 11A6 như sau:
Lớp
11A5
11A6
Số
HS
43
40
Kết quả bài kiểm tra nhóm Halogen
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
PHẦN 3: KẾT LUẬN
1. Kết luận
Việc sử dụng bài tập hình vẽ vào các bài dạy về chất và các tiết dạy thực
hành nếu được thực hiện tốt thì không những giúp học sinh củng cố và vận dụng
những kiến thức đã học trên lớp mà còn rèn luyện các kỹ năng thực hành cho
học sinh: quan sát, mô tả, lắp đặt sơ đồ thiết bị để tiến hành làm thí nghiệm, các
thao tác lấy hóa chất, cách thu khí và cách xử lí khí độc,... Thông qua các bài tập
đó, học sinh có thể tự định hướng và đề ra các bước tiến hành làm một thí
nghiệm, các em được đóng vai trò như các nhà nghiên cứu, tìm tòi tri thức mới.
Điều này đã tạo được sự hứng thú học tập bộ môn Hóa học cho học sinh. Bài tập
hình vẽ là một bước trung gian cho học sinh đi từ lí thuyết được lĩnh hội đến
chứng minh bằng thực hành thí nghiệm. Dạng bài tập này có thể sử dụng trong
hầu hết các tiết học như: dạy bài mới, ôn tập – luyện tập, thực hành. Ngoài ra
còn có thể dùng bài tập này để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tuy nội dung chương trình cải cách sách giáo khoa Hóa học 10, 11 ban cơ
bản đã đưa những thí nghiệm bằng hình vẽ và có thêm tiết thực hành, nhưng số
lượng thí nghiệm, bài tập và câu hỏi liên quan tới thí nghiệm cho học sinh làm
và theo dõi từ thầy cô giáo làm trong các giờ học và giờ thực hành còn hạn chế,
nên việc hình thành kĩ năng thực hành thí nghiệm cũng hạn chế . Đặc biệt với các
trường THPT có sự hạn chế về cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm thì các bài tập
hình vẽ được dùng trong các tiết giảng dạy trên lớp, trong các giờ thực hành qua
sự phân tích các hình vẽ thí nghiệm của giáo viên và học sinh cũng có thể đáp ứng
được yêu cầu kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong giảng dạy môn Hóa học.
Vì vậy, với đề tài này tôi mong rằng các đồng nghiệp có thể phát triển hơn
nữa để áp dụng vào quá trình giảng dạy một cách rộng rãi nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả của việc giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.
Dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề
tài và áp dụng vào công việc dạy học nhưng cũng không thể tránh khỏi những
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đặng Thị Oanh, Phạm Văn Hoan, Trần Trung Ninh – Bài tập trắc nghiệm hóa
học 10 – NXBGD 2006
Nguyễn Xuân Trường – sử dụng bài tập trong dạy hóa học ở trường phổ
thông – NXB đại học sư phạm – 2006
Nguyễn Cương, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh,
Hoàng Văn Côi, Trần Trung Ninh – Thí Nghiệm thực hành phương pháp dạy
học hóa học – NXB Đại học sư phạm – 2005
SGK lớp 10, 11 ban cơ bản– NXBGD
21