Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Chính sách kiều hối phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam - Pdf 58

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------------000--------------

TRẦN HUY TÙNG
CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2019


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-------------000--------------

TRẦN HUY TÙNG

CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

kinh tế đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách kiều hối đồng bộ và khoa học hơn phù hợp
với diễn biến và tình hình mới. Trong bối cảnh như trên, việc nghiên cứu đề tài: “Chính sách
kiều hối phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam” là cần thiết.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chủ đề kiều hối đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các tổ chức quốc tế và các học
giả, nhà làm chính sách trên các phạm vi phong phú. Xu hướng nghiên cứu về kiều hối bắt
đầu xuất hiện với tần suất lớn từ sau Chiến tranh Thế giới thứ II khi những quy định cởi mở
hơn về vấn đề di cư, nhập cư được các quốc gia áp dụng. Kể từ đó tới nay, các nghiên cứu nổi
bật về kiều hối có thể được chia thành 3 nội dung chính đó là: (i) định nghĩa, phương pháp đo
lường, dòng kiều hối; (ii) các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định gửi kiều hối; (iii) sử dụng và
tác động của kiều hối.
2.1.1. Định nghĩa, phương pháp đo lường và dòng kiều hối
Định nghĩa về kiều hối có sự khác nhau giữa các quốc gia dẫn đến sự sai khác trong
cách đo lường kiều hối (Kapur, 2003; Worldbank, 2007). Dù tất cả đều thừa nhận sự phát
triển và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn của kiều hối gửi từ thân nhân ở nước ngoài, định nghĩa
và phương pháp sử dụng để đo lường kiều hối cũng không giống nhau ở tất cả các quốc gia.
Một số nước không công bố hoặc công bố một phần số liệu về kiều hối chính thức, trong khi
đó, một số khác lại chỉ công bố số liệu từ các công ty chuyển tiền. Sự khác biệt giữa đầu tư và
kiều hối cũng tương đối không rõ ràng. Những sự không nhất quán này dẫn đến vấn đề thống
kê và so sánh kiều hối giữa các quốc gia gặp khó khăn (Worldbank, 2007).
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới dòng kiều hối
Về các nhân tố ảnh hưởng tới dòng kiều hối, các nghiên cứu trước đây chia các nhân tố
thành 2 mức độ: vĩ mô và vi mô. Xét về mức độ vĩ mô, các nhân tố bao gồm tình hình kinh tế
vĩ mô của nước gửi và nước nhận như lãi suất, tỷ giá, lạm phát,…(Lucas và Stark, 1985).
Wahba (1991) cũng chỉ ra chính sách của chính phủ, sự phát triển các trung gian tài chính, sự
khác biệt về lãi suất giữa 2 quốc gia cũng là những nhân tố vĩ mô tác động đến dòng tiền kiều
hối. Xét về mức độ vi mô, các nghiên cứu chỉ ra có 4 nhóm nhân tố chính bao gồm: (i) văn
hoá, (ii) giới tính, (iii) nhân khẩu học và (iv) các tổ chức Hội ở nước ngoài.
2.1.3. Sử dụng và tác động của kiều hối

c. Kiều hối và hệ số nhân tác động
Nghiên cứu phạm vi tác động của kiều hối tới các biến số khác trong nền kinh tế là một
chủ đề quan trọng nhằm xác định tầm ảnh hưởng của kiều hối.
Trong một nghiên cứu về dữ liệu vi mô tại khu vực nông thôn, Taylor (1995) kiểm định
tác động trực tiếp và gián tiếp của dòng kiều hối tới một làng tại Mexico. Tác giả tìm thấy
kiều hối có hiệu ứng nhân bằng 1,6, nghĩa là cứ 1 triệu đô la kiều hối gửi về làng sẽ tạo ra 1,6
triệu đô la sản phẩm tăng thêm. Trong một nghiên cứu khác tại Mexico, Taylor và Dyer
(2009) sử dụng mô hình cân bằng tổng thể kết luận trong ngắn hạn, cứ 10% tăng lên của số
người di cư về nước dẫn đến 5% tăng lên về tiền lương ở khu vực nông thôn và 52% tăng lên
khoản đầu tư cho giáo dục. Trong dài hạn, cứ 10% tăng thêm của người di cư về nước dẫn
đến 1% tăng lên của thu nhập ở nông thôn, 52% tăng lên khoản đầu tư cho giáo dục và 15%
tăng lên khoản đầu tư về nhà ở.
d. Kiều hối, đói nghèo và bất bình đẳng
Một số nghiên cứu đã bàn về mối quan hệ giữa kiều hối, đói nghèo và bất bình đẳng.
Hầu hết các nghiên cứu đã chỉ ra kiều hối có tác dụng làm giảm nghèo đói ở các quốc gia
đang phát triển (Adams và Page, 2005; Acosta và cộng sự, 2006; Loksin và cộng sự, 2007;
Adams, 2006). Trái lại, mối quan hệ giữa kiều hối và bất bình đẳng thu nhập vẫn còn gây
tranh cãi . Nhiều nghiên cứu chỉ ra kiều hối chỉ có tác động làm tăng bất bình đẳng thu nhập
rất nhỏ (Barham và Boucher, 1998; Adams, 2006), tuy nhiên, một số cũng khẳng định điều
ngược lại (McKenzie và Rapport, 2007; Jones, 1998).
e. Kiều hối và phát triển tài chính
Mối quan hệ giữa kiều hối, tăng mức độ tiếp cận tài chính và phát triển tài chính tại các
quốc gia cũng được nhiều nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, kiều hối tác động lên phát triển tài
chính như thế nào vẫn là một câu hỏi thách thức các học giả. Các nghiên cứu trước đây chủ
yếu mô tả liên hệ giữa kiều hối và phát triển tài chính, đồng thời đưa ra nhận định kiều hối sẽ
đóng vai trò là chất xúc tác để phát triển tài chính khi giúp các hộ nhận kiều hối tiếp cận với
các sản phẩm tài chính, tín dụng. Bên cạnh đó, kiều hối có thể tác động lên sự sẵn sàng của
các ngân hàng trong việc cho vay các hộ hay các khu vực nhận nhiều kiều hối.



công bố dư nợ xuất khẩu lao động đã giảm đáng kể. Hiện trạng này đặt ra khoảng trống về
nghiên cứu về mối quan hệ giữa dòng kiều hối đối với tín dụng cho lao động đi làm việc ở
nước ngoài.
Thứ sáu, các nghiên cứu trước đây về chính sách kiều hối thường tập trung vào chính
sách công. Các chính sách kiều hối tư nhân được áp dụng bởi các tổ chức nhận và chi trả kiều
hối chưa được khảo sát, phân tích một cách hệ thống.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Chính sách kiều hối phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam” hướng tới bốn
mục tiêu:
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về chính sách kiều hối nhằm phát triển kinh tế
Thứ hai, đánh giá tác động của kiều hối đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Thứ ba, phân tích và đánh giá chính sách kiều hối phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam
Thứ tư, xây dựng khung chính sách và đề xuất giải pháp chính sách kiều hối nhằm phát
triển kinh tế Việt Nam
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là (i) chính sách của cơ quan quản lý về kiều
hối; (ii) chính sách kiều hối tại Việt Nam; và (iii) tác động của chính sách kiều hối tới phát
triển kinh tế Việt Nam.


4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: chính sách kiều hối tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: giai đoạn 1996 – 2018.
Đối với phân tích định tính, đề tài sử dụng dữ liệu từ khảo sát bằng kỹ thuật phỏng vấn
chuyên sâu và nhóm tập trung trong 2 năm 2018 và 2019.
Đối với phân tích định lượng, do hạn chế về dữ liệu thứ cấp, đặc biệt dữ liệu về kiều hối
ở Việt Nam nên giai đoạn nghiên cứu cho phân tích định lượng ở mô hình VECM kéo dài từ
quý 1 năm 1996 đến quý 4 năm 2016. Đối với mô hình PSM, do đặc thù của dữ liệu từ


Trung
gian
Cầu

Kênh chuyển tiền
Sử dụng, Đối tượng

à

Carling
(2004)

Tiêu dùng
K
Tiết kiệm à
L
Đầu tư
TFP

à

Phát triển
kinh tế

Hàm sản
xuất
CobbDoughlas

Vĩ mô: GDP

mô hình cung – cầu ba giai đoạn.
Thứ hai, luận án làm rõ mục tiêu, nội dung của chính sách kiều hối phục vụ phát triển
kinh tế.
Thứ ba, luận án phân loại kiều hối theo các tiêu chí theo mô hình cung – cầu ba giai
đoạn nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về kiều hối. Từ đó, hỗ trợ công tác quản lý và ban
hành các chính sách kiều hối.
b. Về mặt thực tiễn
Thứ nhất, luận án xây dựng hệ thống mục tiêu chính sách kiều hối phục vụ phát triển
kinh tế tại Việt Nam.
Thứ hai, luận án xây dựng hệ thống giải pháp về chính sách kiều hối phục vụ phát triển
kinh tế tại Việt Nam gắn với giai đoạn phát triển mới của Việt Nam – giai đoạn phát triển bền
vững dựa trên tiến bộ khoa học công nghệ.
Thứ ba, luận án xây dựng hệ thống khuyến nghị cho các cơ quan quản lý Việt Nam
trong việc thống kê lượng kiều hối, minh bạch thông tin về kiều hối, quản lý các tổ chức
nhận, chi trả kiều hối và các chính sách nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách cho đối tượng
xuất khẩu lao động.
Thứ tư, trên cơ sở tổng hợp các bài học kinh nghiệm về chính sách quản lý kiều hối tại
các quốc nhận kiều hối theo hướng nội dung, luận án hệ thống các bài học về xây dựng chính
sách kiều hối cho Việt Nam và những vấn đề cơ quan quản lý Việt Nam cần quan tâm khi xây
dựng chính sách kiều hối.
c. Về mặt phương pháp
Thứ nhất, luận án phân tích hệ thống chính sách kiều hối thông qua cách tiếp cận cung –
cầu ba giai đoạn. Cũng bằng cách tiếp cận này, luận án phân tích thể chế quản lý kiều hối, qua
đó, luận án sẽ chỉ ra những khoảng trống về mặt thể chế quản lý kiều hối ở Việt Nam.
Thứ hai, luận án tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quá trình phỏng vấn
chuyên sâu các tổ chức trung gian nhận và chi trả kiều hối, các hộ gia đình là khách hàng của
Agribank, từ đó, làm rõ thực trạng gửi và sử dụng kiều hối.
Thứ ba, luận án tiến hành thu thập dữ liệu thông qua quan sát thuần tuý, phỏng vấn các
tổ chức chuyển tiền kiều hối tư nhân đã được cấp phép ở Việt Nam nhằm tìm ra đặc điểm
hoạt động của các tổ chức này. Từ đó, cung cấp các khuyến nghị chính sách phù hợp nhằm

được dựa trên mô hình cung – cầu. Cụ thể:
Bảng 1.3: Phân loại kiều hối theo các tiêu chí
Bên

Tiêu chí

Phân loại
Lao động
(bất hợp pháp)

Chủ thể gửi tiền

Lao động tạm thời
(hợp pháp)
Người định cư
(có quốc tịch)

Cung
Quốc gia gửi
Hình thái tài sản
Hình thức gửi

Trung
gian

Kênh chuyển tiền

Cầu

Mục đích sử dụng

Tiết kiệm
Trung hạn
Dài hạn
Chứng khoán
Đầu tư
Tài sản
Bất động sản
Khác


7
Bên

Tiêu chí

Hộ Gia đình
Đối tượng nhận
Tổ chức

Phân loại
Dự án phát triển
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phát triển
Quỹ xã hội, từ thiện
Thành thị
Nông thôn
Nhà nước
Tư nhân

Nguồn: tác giả tự tổng hợp

sách đối với người đi lao động ở nước ngoài có thời hạn và chích sách đối với người định cư.
Đối với chính sách kiều hối dành cho bên trung gian chuyển tiền, nội dung của chính
sách kiều hối hướng tới mục tiê tự do hoá các kênh chuyển tiền nhằm giảm chi phí chuyển
tiền, tạo ra lợi ích cho người sử dụng dịch vụ.
Đối với chính sách kiều hối dành cho bên nhận kiều hối, nội dung chính sách tập trung
vào bên nhận là cá nhân/hộ gia đình và tổ chức/địa phương, trong đó, ưu tiên sử dụng kiều hối
vào tiêu dùng phát triển, sản xuất kinh doanh đối với cá nhân/hộ gia đình và hướng kiều hối
vào đầu tư phúc lợi đối với tổ chức/địa phương.
1.3.4. Công cụ thực thi chính sách kiều hối
Về công cụ thực hiện các chính sách kiều hối, 3 nhóm công cụ cơ bản gồm: pháp lý, tổ
chức và tài chính. Ngoài ba công cụ cơ bản trên, công cụ tuyên truyền cũng có thể được sử


8
dụng. Tùy vào đặc điểm, cơ cấu người di cư của mỗi quốc gia mà công cụ tuyên truyền có thể
được thiết kế không giống nhau.
1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách kiều hối phục vụ phát triển kinh tế
a. Kinh nghiệm về chính sách kiều hối về bên cung
Thứ nhất, thực hiện chính sách duy trì quan hệ chặt chẽ với người di cư
Thứ hai, chính sách bảo vệ quyền và lợi ích của những người di cư
Thứ ba, xóa bỏ rào cản đối với các khoản gửi tiền kiều hối về nước
Thứ tư, phát triển thị trường xuất khẩu lao động
Thứ năm, huy động kiều hối thông qua công cụ tài chính
Thứ sáu, nâng cao kiến thức tài chính cho cộng đồng
b. Kinh nghiệm về chính sách kiều hối về bên trung gian
Thứ nhất, cấp phép, phân loại và tạo hành lang pháp lý để các đơn vị cung cấp dịch vụ
kiều hối hoạt động.
Thứ hai, xây dựng, cải thiện hạ tầng thanh toán kết nối giữa các tổ chức cung cấp dịch

động đầu tư phát triển. Để giúp các hộ gia đình nhận kiều hối bền vững, kinh nghiệm thế giới
chỉ ra vai trò của giáo dục tài chính trước, trong và sau khi người lao động tạm thời ở nước
ngoài. Tại Việt Nam, trước hết có thể tận dụng mạng lưới rộng khắp của NHCSXH, các quỹ


9
tín dụng nhân dân, bưu điện trong việc phổ biến giáo dục tài chính. Sau đó, triển khai đào tạo
giáo dục tài chính từ các trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 và bậc cao đẳng, đại học.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI
VIỆT NAM
2.1. THỰC TRẠNG KIỀU HỐI TẠI VIỆT NAM
2.1.1. Thực trạng kiều hối vào Việt Nam nhìn từ bên cung
Thứ nhất, về chủ thể người gửi kiều hối, chủ thể gửi kiều hối về Việt Nam có sự đa
dạng nhưng có thể chia thành 2 nhóm chính: (i) lao động xuất khẩu và (ii) người định cư. Dựa
vào quy mô, riêng đối với người Việt định cư có thể chia thành 3 nhóm nhỏ gồm: người Việt
di cư theo diện khủng hoảng chiến tranh, cô dâu Việt Nam đi lấy chồng nước ngoài và loại
hình khác.
Thứ hai, về hình thái kiều hối, trước năm 1999, khi các quy định quản lý ngoại hối tại
Việt Nam còn rất chặt chẽ khiến chi phí gửi tiền về nước cao nên hình thái chủ yếu là hàng
hóa; sau năm 1999, các quy định quản lý ngoại hối được nới lỏng đặc biệt là việc khuyến
khích kiều hối chuyển về, sự phát triển của các tổ chức, dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ dẫn
đến hình thái kiều hối bằng tiền tệ tại Việt Nam tăng lên.
Thứ ba, quốc gia gửi kiều hối về Việt Nam, kiều hối chuyển về từ Mỹ, Canada chiếm
tỷ trọng cao nhất, trung bình khoảng 64% trong giai đoạn 2011-2015. Kiều hối từ nhóm các
nước phát triển như Úc và các nước châu Âu như Pháp, Đức có giá trị lớn, chiếm từ 5-9%
kiều hối vào Việt Nam và tăng trưởng tương đối bền vững.
2.1.2. Thực trạng kiều hối vào Việt Nam nhìn từ bên trung gian
Bảng 2.2: Mô tả kênh chuyển tiền kiều hối vào Việt Nam


Chuyển tiền qua đại lý
Chuyển tiền trực tiếp qua cửa khẩu không khai báo (Trên
5.000 USD cần khai báo với cơ quan hải quan)

Nguồn: tổng hợp của tác giả
2.1.3. Thực trạng kiều hối vào Việt Nam nhìn từ bên cầu
Bảng 2.4: Mục đích sử dụng kiều hối của lao động xuất khẩu phân theo quốc gia
Đơn vị : % trên tổng lượng kiều hối gửi về
Mục đích sử dụng
Sinh hoạt

Hàn
Quốc

Nhật
Bản

Malaysia

Đài
Loan

Châu
Âu

Châu


Châu


Malaysia

Đài
Loan

Châu
Âu

Châu


Châu
Úc

Trung Đông
– Châu Phi

Sửa chữa, xây dựng
nhà cửa

16

9

23

18

13


6

4

11

12

7

27

23

16

22

20

13

28

21

6

5


2

1

1

4

6

7

3

Phát triển sản xuất,
góp vốn kinh doanh
Đầu tư tài chính và
tiết kiệm
Y tế, giáo dục
Du lịch, giải trí
Khác (Xây chùa, làm
từ thiện)

Nguồn: Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2017)
2.2. TÁC ĐỘNG CỦA KIỀU HỐI TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
2.2.1. Tác động của kiều hối tới phát triển kinh tế Việt Nam qua mô hình VECM
2.2.1.1. Mô hình nghiên cứu
Để đánh giá mối quan hệ giữa kiều hối, nguồn vốn, nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh
tế, đề tài sử dụng kiểm định nhân quả Granger. Mô hình VAR được diễn tả theo 4 phương

được logarit hóa (trừ số liệu nguồn nhân lực, ERN) nhằm hạn chế hiện tượng phương sai sai
số thay đổi. Sau khi được logarit hoá, ký hiệu của mỗi biến (trừ biến ERN) sẽ được thêm chữ
cái “l” ở trước.
Bảng 2.5: Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình VECM
Số quan sát: 84

lGDP

lREM

lCAP

ENR

Mean

8.739

6.798

3.424

6.582

Max

9.106

7.895


0.896

0.121

0.93

Skewness

-0.105

-0.465

0.631

0.054

Prob.

0.020

0.036

0.013

0.016

Nguồn: Kết quả từ phần mềm Eviews
2.2.1.3. Kết quả nghiên cứu
Đánh giá tác động dài hạn
Tại mô hình 1 với biến phụ thuộc là tăng trưởng kinh tế cho thấy tác động dài hạn từ

kiện giả định họ không nhận được bằng phương pháp kết nối điểm xu hướng với nhóm kiểm
soát. Kỹ thuật kết nối bằng phương pháp “người hàng xóm gần nhất” được áp dụng. Phương
trình đánh giá tác động: ATT = E(Yni| khi=1) – E(Ynj |khi=1)
2.2.2.2. Dữ liệu
Khai thác bộ dữ liệu từ cuộc điều tra mức sống dân cư năm 2016. Ngưỡng nghèo đối
với khu vực nông thôn, thành thị được lấy từ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg.
Bảng 2.12: Giá trị kiều hối và số lượng hộ nhận kiều hối phân theo khu vực
Khu vực
Thành thị

Giá trị kiều hối trung bình
(1.000 đồng)
2.348,7235

Số lượng hộ
2.828

Số lượng hộ
nhận kiều hối
137


12
Khu vực
Nông thôn
Tổng

Giá trị kiều hối trung bình
(1.000 đồng)
2.051,5237

Chi cho y tế
Chi cho y tế
dự phòng
Chi hàng hóa lâu bền

Ký hiệu

Số quan
sát

Trung
bình

Độ lệch
chuẩn

Nhỏ
nhất

Lớn nhất

kh

9.393

0,037

0,1901

0


2

temhouse

9.393

7,878

26,941

0

100

tyle_tntieuhoc

9.389

0,231

0,2698

0

1

nom_inc

9.393

4.702,291
5.187,999

91,749
14.680,97
11.613,03

700
0
6

900
735.000
306.965

chi_yte_duphong

9.393

386.146

1.255,358

0

44.670

chi_lauben

9.393


ATT
(Chênh lệch)

t-Stats

4.492,6

3.216,134

1.276,525

5,01

0,009

0,013

-0,004

-0,74

7.044,378

5.353,083

1.691,294

1,39


Để đánh giá tác động của dòng kiều hối tới phát triển kinh tế tại Việt Nam, nghiên cứu
này thực hiện phân tích định tính qua điều tra khảo sát tại địa bàn nhằm tìm ra bằng chứng
của dòng kiều hối tới phát triển kinh tế.


13
Bảng 2.16: Tổng hợp mẫu điều tra khảo sát
TT
1

Đối tượng
Người gửi tiền

Số lượng
(người)

Hình thức phỏng vấn

Ghi chú

9

Phỏng vấn qua
Viber/Zalo/Messenger

5 người định cư
4 lao động tạm thời ở nước ngoài
Trung tâm kiều hối Agribank (1người)
Phòng Ngoại hối, Agribank chi nhánh tỉnh
Thanh Hoá (1 người)

Tổ chức cho vay
lao động đi
xuất khẩu

2

Phỏng vấn chuyên sâu

5

Hội Nông dân

2

Phỏng vấn chuyên sâu

Tổng

Thanh Hoá (4 hộ), Phú Thọ (4 hộ),
Hà Tĩnh (4 hộ)
Agribank (1 lãnh đạo phụ trách mảng tín
dụng);
NHCSXH (1 lãnh đạo phụ trách mảng tín
dụng chính sách tại Hội sở)
Hội trưởng hội nông dân xã Đông Khê,
huyện Đông Sơn, Thanh Hoá
Hội trưởng hội nông dân xã Vĩnh Lại,
huyện Lâm Thao, Phú Thọ

Số mẫu phỏng vấn chuyên sâu: 32 người


14
Về mặt tiêu cực, kiều hối tác động tới kinh tế địa phương một cách tiêu cực nếu như
kiều hối được sử dụng vào mục đích tích trữ bất động sản. Điều này làm giá đất tăng nhanh
khiến những người có nhu cầu thực sự lại không mua được nhà. Một điểm tiêu cực khác là sự
lãng phí, thông thường kiều hối gửi về sẽ được xây dựng lại nhà cửa khang trang nhưng nếu
được xây dựng quá mức cần thiết thì số tiền đưa vào đó lại mất đi cơ hội để những người có
nhu cầu khác được tiếp cận. Cuối cùng, trong ngắn hạn, kinh tế địa phương bị ảnh hưởng bởi
nhiều lao động đi nước ngoài làm ăn.
2.3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI TẠI VIỆT NAM
2.3.1. Chính sách kiều hối tại Việt Nam trước năm 1999
Do bối cảnh đặc thù của nền kinh tế giai đoạn trước năm 1999, chính sách kiều hối của
Việt Nam trước năm 1999 chưa toàn diện và hệ thống. Nói đúng hơn là, kiều hối chưa được
đưa vào tầm ngắm của cơ quan quản lý nhà nước với vai trò là một nguồn lực cho phát triển
kinh tế Việt Nam.
2.3.2. Chính sách kiều hối tại Việt Nam giai đoạn 1999-2018
Chính sách kiều hối từ năm 1999 đến năm 2018 của Việt Nam đã được thể chế hóa.
Điểm nhấn quan trọng nhất trong các chính sách kiều hối giai đoạn này là Chính sách khuyến
khích người Việt ở nước ngoài gửi tiền về nước thể hiện ở Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg.
Sau khi có Quyết định 170/1999/QĐ-TTg, Chính phủ đã ban hành chính sách quan trọng
nhằm tăng nguồn thu kiều hối cho Việt Nam thông qua chính sách thúc đẩy xuất khẩu lao
động và bảo vệ quyền lợi cho cộng đồng người Việt ở nước ngoài với Việt Nam.
Bảng 2.17: Khung chính sách kiều hối tại Việt Nam giai đoạn 1999 – 2018
Đối tượng
Mục tiêu

Giải pháp
Khuyến khích người
Việt Nam ở nước ngoài
gửi tiền về nước

Tạo khung pháp lý điều
chỉnh hoạt động các tổ
chức cung ứng dịch vụ
chuyền tiền kiều hối

Hình thành các văn bản pháp lý quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ kiều hối, trong đó chú trọng vào
vấn đề cấp phép và báo cáo của các công ty

Bên cầu

Tuyên truyền

Tuyên truyền từ các địa phương nhận nhiều kiều hối
Các Quỹ xã hội, từ thiện

Nguồn: tác giả tổng hợp
2.3.2.1. Chính sách nhằm tăng nguồn cung kiều hối
a. Chính sách xuất khẩu lao động
Các chính sách nhằm tăng nguồn cung kiều hối thông qua xuất khẩu lao động bao gồm
2 chính sách chính: (i) hỗ trợ chi phí, cho vay vốn ưu đãi xuất khẩu lao động và (ii) quản lý
các công ty xuất khẩu lao động.
b. Chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi cho người Việt ở nước ngoài


15
Để đảm bảo nguồn kiều hối ổn định, ngoài chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, các
chính sách còn hướng tới bảo vệ quyền lợi cho người Việt ở nước ngoài, trong đó có đối
tượng người Việt đang định cư ở nước ngoài.
2.3.2.2. Chính sách nhằm quản lý dịch vụ chuyển tiền


15

20

14

20

13

20

12

20

11

20

10

20

09

20

08


70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
-10%
-20%
-30%
01

16
14
12
10
8
6
4
2
0

Kiều hối (tỷ $) (trục trái)
Tăng trưởng kiều hối (%) (trục phải)
Kiều hối/GDP (%) (trục phải)

Nguồn: Worldbank Data Indicator
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

vực Hà Nội do thị trường còn non trẻ so với Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, khâu quản lý
các tổ chức chuyển tiền không chính thức gặp khó khăn do nguyên nhân từ cả phía cung và
phía cầu.


17
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VIỆT NAM
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ CHÍNH SÁCH KIỀU HỐI TẠI VIỆT NAM
Thứ nhất, kiều hối là nguồn thu nhập bổ sung bằng ngoại tệ quan trọng cho nền kinh
tế. Do đó, khung chính sách kiều hối nhằm phục vụ phát triển kinh tế tại Việt Nam cần được
nghiên cứu, xây dựng
Thứ hai, kiều hối tuy là vấn đề tiền tệ nhưng nó lại dựa trên các mối quan hệ xã hội
(Ciggett, 2005). Do đó, chính sách kiều hối cần được xây dựng dựa vào đặc điểm của đối
tượng di cư và đối tượng tiếp nhận kiều hối.
Thứ ba, dòng kiều hối không chỉ chịu tác động bởi chính sách kiều hối mà còn bị ảnh
hưởng bởi các chính sách khác. Do đó, khi xây dựng chính sách này cần chú ý tới sự đồng bộ
giữa các nội dung chính sách được ban hành.
Thứ tư, kiều hối không chỉ tồn tại dưới hình thái tiền tệ và hàng hoá mà còn tồn tại
dưới hình thái chất xám. Việc xây dựng chính sách kiều hối trong mối liên hệ chặt chẽ với
chính sách dành cho nhân tài và chính sách giáo dục, khoa học – công nghệ cần được quan
tâm trong thời gian tới.
Thứ năm, kiều hối có thể đến từ các quốc gia, loại hình ngành nghề khác nhau phụ
thuộc vào vị trí địa lý và công việc của người Việt Nam ở nước ngoài. Do đó, chính sách kiều
hối cần được xây dựng đảm bảo sự đa dạng của các tiêu chí trên nhằm tránh tác động tiêu cực
của việc tập trung hóa.
Thứ sáu, kiều hối có liên quan chặt chẽ tới kênh dịch vụ chuyển tiền. Do đó, chính
sách kiều hối cần chú ý tới vấn đề giảm chi phí chuyển tiền thông qua mở cửa thị trường này
hơn nữa.

kiều hối trong
dài hạn

Phát triển gắn kết
cộng đồng

Các chương trình trao đổi, giáo
dục cho trẻ em của các gia đình
xuyên quốc gia

Thu hút kiều hối qua kênh
ngân sách nhà nước

Từ thiện tự nguyện

Thu hút nguồn kiều hối
vào kênh đầu tư phát
triển qua chính quyền
Thu hút nguồn kiều hối
vào kênh đầu tư phát
triển qua các

Phát triển cơ chế đầu tư theo
nhóm phân theo vùng miền
Tiếp cận thông qua các tổ chức
tài chính vi mô
Phát triển doanh nghiệp

Cơ chế kết nối vốn từ
kiều hối theo nhóm

vừa và nhỏ
Tiếp cận thông qua cơ chế đầu
tư qua các Quỹ
Giảm chi phí chuyển tiền
Khuyến khích gửi tiền qua các
trung gian tài chính
Tăng lợi nhuận từ việc gửi
kiều hối
Khuyến khích tiêu dùng hàng
nội địa

Giải pháp chính sách
nhập khẩu hàng hoá vốn)
Cơ chế kết nối vốn từ
kiều hối qua quỹ
Tạo cơ chế thông thoáng trong
hoạt động chuyển tiền của các tổ
chức
Bán chéo sản phẩm giữa các tổ
chức tín dụng
Trái phiếu kiều hối
Tuyên truyền
Trợ giá

Tạo điều kiện cho người gửi
tiền được tiêu với đại diện là
người nhà

Bảo hiểm sức khoẻ cho người
không di cư nhưng hướng bán

dịch vụ nhận và chi, trả kiều hối.
Thứ hai, cấp phép cho các tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM thực hiện dịch vụ nhận và
chi, trả kiều hối.
Thứ ba, khuyến khích cổ phần hóa các công ty chuyển tiền kiều hối
Thứ tư, khuyến khích sự phát triển của dịch vụ trung gian thanh toán gắn với kiều hối
3.3.2.2. Tăng cường giám sát và minh bạch thông tin đối với dịch vụ chuyển tiền kiều hối
a. Về tăng cường giám sát hoạt động của công ty chuyển tiền kiều hối
Vụ Quản lý Ngoại hối - NHNN Việt Nam cần bổ sung thông tin báo cáo của các tổ chức
kinh tế tư nhân được cấp phép cung cấp dịch vụ kiều hối. Ngoài doanh số nhận và chi, trả
ngoại tệ như đang làm, tổ chức cần báo cáo với NHNN Việt Nam về dữ liệu nhận kiều hối


19
theo nguồn gốc quốc gia gửi, các biện pháp công ty đã thực hiện nhằm phát hiện chống rửa
tiền của tổ chức, phí dịch vụ bình quân của tổ chức…
b. Về tăng cường minh bạch thông tin đối với dịch vụ chuyển tiền kiều hối
Để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, các giải pháp liên quan nhằm minh bạch hóa
thông tin trên thị trường dịch vụ chuyển tiền là rất quan trọng.
Do đó, cần có chính sách bắt buộc các đơn vị phải có thêm website chính thức với
những nội dung cần được phê duyệt bởi NHNN Việt Nam và Bộ Thông tin Truyền thông.
Đồng thời, NHNN Việt Nam nên công bố danh sách các tổ chức được cấp phép thực hiện
hoạt động nhận và chi trả ngoại tệ lên website chính thức của NHNN.
3.3.3. Nhóm giải pháp về phía cầu
3.3.3.1. Huy động nguồn kiều hối vào các Quỹ từ thiện
Để vận động kiều bào gửi tiền về nước qua kênh từ thiện, việc minh bạch các thông tin
hoạt động của Quỹ đóng vai trò quan trọng. Từ thông tin về pháp lý, mục đích hoạt động đến
các hoạt động thực tế cần có bằng chứng có thể kiểm tra và xác thực bởi cơ quan Nhà nước.
Các Quỹ có thể phối hợp chặt chẽ với Ban Truyền thông Đối ngoại của Đài Truyền hình Việt
Nam trong việc tuyên truyền về hoạt động của Quỹ trên các kênh chính thức của Đài tại nước
ngoài. Song song với đó, danh sách những đối tượng đóng góp cho Quỹ từ thiện cần được

công bố ra công chúng, có thể hàng năm, tiến tới là hàng quý, tháng nhằm tạo ra sự minh bạch


20
và giúp Việt Nam dễ tiếp cận với nguồn vốn khác hơn trong trường hợp con số kiều hối mà
World Bank đưa ra quá cao.
3.4.3. Tổ chức lại Quỹ bảo hộ công dân và Quỹ quốc gia về việc làm
Chính phủ cần nghiên cứu rà soát lại Quỹ bảo hộ này theo hai hướng, một là cho sát
nhập với Quỹ hỗ trợ tạo việc làm, hai là cho thay đổi cơ chế chi tiền của Quỹ cho phù hợp với
thực tiễn nhằm tạo điều kiện hỗ trợ nhanh chóng cho công dân Việt Nam đang gặp khó khăn
ở nước ngoài.
Đối với Quỹ quốc gia về việc làm, Bộ Tài chính cần quan tâm bố trí dự toán bổ sung
nguồn vốn cho Quỹ Quốc gia về việc làm để đáp ứng nhu cầu vay vốn tại việc làm (vốn đầu
tư phát triển). Bên cạnh đó, cần kiện toàn lại bộ máy và tăng cường quản lý, sử dụng Quỹ này
có hiệu quả, hợp pháp; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán
Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ để khắc phục những hạn chế trong việc đóng, nộp quỹ
không đầy đủ.
3.4.4. Tăng cường quản lý hoạt động tín dụng ưu đãi cho xuất khẩu lao động
Thắt chặt quản lý hoạt động tín dụng ưu đãi cho xuất khẩu lao động, đặc biệt là vấn đề
ký quỹ của người lao động tại doanh nghiệp.
3.4.5. Xây dựng chính sách cho lao động ngắn hạn theo thời vụ
Sớm ban hành khuôn khổ pháp lý tạo điều kiện cho lao động đi làm ngắn hạn tại các
nước phát triển.

KẾT LUẬN CHUNG
Đề tài: “Chính sách kiều hối phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam” đã giải quyết
được 4 mục tiêu nghiên cứu chính, gồm:
Thứ nhất, hệ thống hoá cơ sở lý luận về chính sách kiều hối nhằm phát triển kinh tế
Luận án tiếp cận kiều hối theo mô hình cung – cầu ba giai đoạn, từ đó phân tích khái
niệm kiều hối theo các giác độ nguồn cung, kênh trung gian và bên tiếp nhận. Cũng với cách

tại Việt Nam
Luận án đã phân tích những định hướng về chính sách kiều hối, đưa ra khung hệ thống
mục tiêu chính sách kiều hối nhằm phát triển kinh tế. Sau đó, dựa trên mô hình cung – cầu ba
giai đoạn và kết quả khảo sát, luận án đưa ra 3 nhóm giải pháp về nâng cao nguồn cung kiều
hối; tăng cường quản lý giám sát các tổ chức thực hiện dịch vụ nhận và chi trả kiều hối và giải
pháp đối với bên tiếp nhận kiều hối. Các khuyến nghị bổ trợ được trình bày nhằm làm tăng
hiệu quả thực hiện hệ thống giải pháp.
Hạn chế của luận án nằm ở do nguồn lực có hạn nên số lượng phỏng vấn chuyên sâu,
đặc biệt là các đối tượng người gửi và nhận tiền chưa được nhiều. Sự đa dạng của người gửi
tiền ở các phân loại sẽ giúp ích cho công tác hoạch định chính sách kiều hối, do đó, khoảng
trống này sẽ là mục tiêu của những nghiên cứu trong tương lai. Bên cạnh điểm hạn chế về quy
mô khảo sát, do chưa thể khai thác được bộ dữ liệu VHLSS 2018 nên luận án chưa thể đánh
giá theo thời gian ảnh hưởng của dòng kiều hối tới phát triển kinh tế theo mô hình khác biệt
trong khác biệt (DID). Ngoài ra, mối quan hệ giữa kiều hối và tín dụng cũng chưa được lý
giải do dữ liệu đầu vào khiêm tốn. Những khó khăn và hạn chế này là cơ hội để nghiên cứu
sinh tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.


22
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TT Tên công trình

Tác giả

Nơi đăng
Kỷ yếu hội thảo khoa học

1

Discusssion of Informal


một số hàm ý chính sách
5

Hiệu quả tín dụng chính sách cho

Đỗ Thị Kim Hảo

đồng bào dân tộc thiểu số qua các

Chu Khánh Lân

chương trình của NHCSXH

Trần Huy Tùng

Tạp chí Thị trường Tài chính
Tiền tệ, số 456, 2016
Tạp chí Thị trường Tài chính
Tiền tệ, số 516 + 517, 2019
Tạp chí Ngân hàng, số 7,
tháng 04/2019
Tạp chí Khoa học và Đào tạo
Ngân hàng, Số 200+201,
tháng 02/2019
ISSSN 1859-011X



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status