Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về chi ngân sách tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỮU TRUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CHI NGÂN SÁCH TẠI
HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34 04 10

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN

Phản biện 1: TS. LÊ DÂN
Phản biện 2: TS. HOÀNG VĂN LONG

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng ngày 24 tháng 02 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đài học Kinh tế, ĐHĐN

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.


2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến ngân sách nhà nước cấp huyện và việc quản lý chi NSNN
trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Hoạt động quản lý chi NSNN cấp huyện.
+ Không gian: Nội dung liên quan đến chi NSNN trong phạm
vi huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
+ Thời gian : Công tác quản lý chi NSNN từ năm 2013 – 2017
tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thực chứng
- Phương pháp chuẩn tắc
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
viết tắt, … luận văn gồm có 03 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN
cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý chi NSNN huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam.

tế hiệu quả. Thứ ba, Quản lý chi ngân sách là yếu tố góp phần, điều
tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội giúp đất nước phát triển
bền vững.


4
1.1.3. Nguyên tắc quản lý chi NSNN
Một là, dựa trên cơ sở nguồn thu để bố trí các khoản chi.
Hai là, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí
các khoản chi tiêu ngân sách nhà nước.
Ba là, việc bố trí các khoản chi cần tập trung và có trọng điểm.
Bốn là, phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
các cấp chính quyền theo luật định để bố trí các khoản chi cho thích
hợp.
Năm là, tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặc chẽ với tình
hình lưu thông tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ
tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề của nền kinh tế vĩ mô.
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP HUYỆN
1.2.1. Lập dự toán chi NSNN cấp huyện
Lập dự toán NSNN cấp huyện là một bộ phận cấu thành của
lập dự toán ngân sách Nhà nước. Đây là quá trình xây dựng dự toán
ngân sách Nhà nước. Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ
thu, chi ngân sách của uỷ ban nhân dân cấp trên, uỷ ban nhân dân
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa
phương và phương án bổ sung dự toán ngân sách cấp mình, bảo đảm
dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12
năm trước
Mục đích của lập dự toán chi ngân sách nhà nước nhằm đảm

chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện, quản lý chấp
hành dự toán chi đầu tư phát triển NSNN cấp huyện.
- Mục tiêu chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện
+ Triển khai các nhiệm vụ để biến các chỉ tiêu ghi trong dự toán
năm của đơn vị từ khả năng, dự kiến thành hiện thực.
+ Thông qua việc thực hiện dự toán của các cơ quan, đơn vị tiến
hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định


6
mức về kinh tế tài chính của Nhà nước.
+ Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chi ngân sách được giao, thực
hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; chấp hành nghiêm
kỷ cương, kỷ luật tài chính. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải
sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu
quả.
1.2.3. Quyết toán chi NSNN cấp huyện
Quyết toán NSNN là phản ánh cuối cùng về tình hình thực
hiện thu, chi theo dự toán hàng năm, cũng là sự phản ánh tập trung
về tài chính kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân và
xã hội Quyết toán là khâu cuối cùng của chu trình quản lý NSNN,
nhằm đánh giá lại toàn bộ NSNN sau một năm thực hiện, từ khâu lập
dự toán, khâu phân bổ cũng như chấp hành và điều hành NSNN. Từ
số liệu quyết toán NSNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành
phân tích, đánh giá tình hình chấp hành dự toán trong năm, từ đó rút
ra bài học kinh nghiệm và đề ra những giải pháp quản lý tối ưu
nguồn tài chính – ngân sách trong giai đoạn tiếp theo.
Nội dung quyết toán chi ngân sách nhà nước: Quyết toán
NSNN phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, kiểm toán, báo
cáo kế toán, quyết toán NSNN theo luật định. Các đơn vị dự toán, cơ

Thanh tra, kiểm tra công tác chi NSNN
- Thanh tra nhà nước cấp huyện có nhiệm vụ và quyền hạn tổ
chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách của
NS cấp dưới và các đơn vị trực thuộc. Việc thanh tra được thực hiện
trong tất cả các khâu của chu trình quản lý chi NSNN bao gồm các
khâu lập, phân bổ, giao dự toán, việc chấp hành và quyết toán chi
NSNN.
- Thanh tra, kiểm tra phải đánh giá được ưu, khuyết điểm của
đối tượng thanh tra trong việc triển khai các chế độ chính sách liên
quan đến tài chính, NS; đánh giá những ưu, nhược điểm của các
khâu trong chu trình NS. Qua kiểm tra phải đề xuất những kiến nghị


8
về chấn chỉnh, xử lý sai phạm, yếu kém. Kết quả kiểm tra cũng là
căn cứ để sửa đổi, thay đổi các chế độ, chính sách, định mức chi
chưa phù hợp; ban hành chế độ, chính sách, những quy định về quản
lý tài chính mới, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách. Khi quyết
định thanh tra, kiểm tra phải xác định rõ phạm vi, đối tượng và nội
dung thanh tra, kiểm tra, tránh chống chéo về nội dung cũng như gây
phiền hà đối tượng bị thanh tra.
Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra chi NSNN
- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung
thực, công khai, dân chủ, kịp thời.
- Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian
thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm
cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối
tượng thanh tra.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

nhất Đại Hưng 92,91 km2, xã có diện tích nhỏ nhất Đại An 6,11 km2.
b. Tài nguyên, khí hậu, thủy văn
Đại Lộc có diện tích gò, đồi, rừng chiếm 3/4 diện tích tự
nhiên. Núi rừng Đại Lộc có một thảm thực vật rất đa dang và phong
phú. Đồng bằng có hai loại đất chính: Đất cát và đất phù sa.
Khí hậu Đại Lộc là khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm có
hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
Đại Lộc có 2 dòng sông lớn chảy qua là Thu Bồn và Vu Gia.
2.1.2. Đặc điểm về xã hội
- Dân số: Năm 2017, dân số trung bình toàn huyện là 153.142
người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn huyện là 1,015%. Mật độ dân
số 264,5 người/km2.
- Lao động: Năm 2017, lao động lĩnh vực Nông lâm thủy sản


10
54.459 người chiếm 57%, lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng 23.592
người chiếm 25%, lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ 16.942 người
chiếm 18%.
Toàn huyện có 65 trường học. Trong đó: có 4 trường trung học
phổ thông, có 17 trường trung học cơ sở, có 25 trường tiểu học, có
19 trường mẫu giáo.
Toàn huyện có 1 Trung tâm y tế, 18 trạm y tế xã, thị trấn, 115
giường bệnh, 121 cán bộ ngành y và 14 cán bộ ngành dược, 14 cơ sở
khám chữa bệnh Đông y, 95 cơ sở kinh doanh dược phẩm.
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế
Năm 2017, giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Đại Lộc đạt
9.352 tỷ đồng. Trong đó, ngành Nông lâm thủy sản 1.256 tỷ đồng,
ngành Công nghiệp – Xây dựng 5.725 tỷ đồng, ngành Dịch vụ 1.812
tỷ đồng. Đây là một trong các huyện có giá trị sản xuất cao nhất tỉnh

Năm

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

2017

Tổng chi NSĐP 380,875 421,932 465,965 594,384 662,172
A
I

Chi trong cân
376,375 415,677 460,810 501,975 654,672
đối NS
Chi đầu tư
phát triển

59,546

38,021


6,255

5,155

92,409

7,500

309,842 370,621 397,317 424,285 563,620

qua NS
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Lộc
Tổng dự toán chi NSĐP huyện Đại Lộc giai đoạn 2013 – 2017
là 2.525,328 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 14,82%. Trong
giai đoạn này, dự toán chi NSĐP tăng gấp đôi, năm 2013 là 380,875
tỷ đồng thì lên đến năm 2017 là 662,172 tỷ đồng. Chi cân đối ngân
sách giai đoạn này là 2.409,509 tỷ đồng, chiếm 95,41%, chi lại
nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách là 115,819 tỷ đồng, chiếm


12
4,59% tổng dự toán chi NSĐP.
Trong giai đoạn 2013 – 2017, dự toán chi cân đối ngân sách
huyện chủ yếu dành cho chi thường xuyên với 2,065.685 tỷ đồng
chiếm 85,73%, chi đầu tư phát triển ở con số khiêm tốn với 303,282
tỷ đồng chiếm 12,59%, còn lại chi dự phòng 40,542 tỷ đồng chiếm
1,68%.
2.2.2. Thực trạng chấp hành dự toán chi NSNN huyện Đại Lộc
Bảng 2.12 Chi ngân sách huyện Đại Lộc giai đoạn 2013 – 2017
phân theo nội dung chi

I

Chi đầu tư
phát triển

151,687 170,908 181,891 125,480 216,854

II

Chi thường
xuyên

406,548 431,828 488,183 534,839 582,248

III

Chi chuyển
nguồn NS

75,843

70,300

50,782

82,775

74,456

IV

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Lộc


13
Trong cơ cấu chi cân đối ngân sách huyện được phân thành 4
nội dung, giai đoạn 2013 – 2017 tổng chi của các nội dung lần lượt
là: chi đầu tư phát triển 846,820 tỷ đổng, chiếm 20%; chi thường
xuyên 2.443,646 tỷ đồng chiếm 58%; chi chuyển nguồn ngân sách
354,156 tỷ đồng, chiếm 14%; chi nộp ngân sách cấp trên 6,608 tỷ
đồng, chiếm 8%.
Trong chi cân đối ngân sách huyện thì 2 nội dung chi chiếm tỷ
trọng lớn và được quan tâm nhất là chi thường xuyên và chi đầu tư
phát triển. Tốc độ tăng trưởng của chi thường xuyên là đều qua các
năm. Vì đây là nguồn chi theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn
định mức cụ thể về thu, chi tài chính nhà nước; các Quyết định của
UBND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi; Quyết định giao biên chế
hàng năm của UBND tỉnh nên khá ổn định qua các năm. Tốc độ tăng
trưởng của chi đầu tư phát triển là biến động qua các năm. Vì căn cứ
của nguồn chi xuất phát từ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương và cũng như tính cấp thiết của các công trình xây dựng
cơ bản. Sự biến động của tốc độ tăng trưởng chi đầu tư phát triển là
nguyên nhân dẫn đến sự biến động tăng trưởng của chi cân đối ngân
sách huyện.
2.2.3. Thực trạng quyết toán chi NSNN huyện Đại Lộc
Quyết toán chi NSNN huyện gồm có: Phòng tài chính, Kho
bạc nhà nước và đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện công tác
quyết toán chi NSNS huyện theo quy định của pháp luật.
Từ bảng 2.17 có thể đánh giá quyết toán chi NSNN huyện
trong giai đoạn 2013 – 2017 lớn hơn dự toán nhiều. Đối với dự toán
tổng chi cân đối ngân sách giao động từ mức 133,43% đến 168,63%.

2017

167.53 160.83 157.59 126.88 136.35

I

Chi trong cân
đối NS

1

Chi đầu tư phát
254.74 449.51 332.07 181.93 264.56
triển

168.63 161.91 157.74 148.03 133.43

Trong đó: chi
ĐTXDCB

249.81 420.32 303.24 181.93 264.56

2

Chi thường
xuyên

131.21 116.51 122.87 126.06 103.62

3

Chi lại nguồn
thu để lại QL
qua NS

11.94

390.88

76.04 88.649 144.52

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Lộc
2.2.4. Thực trạng thanh tra, kiểm tra công tác chi NSNN
huyện Đại Lộc
Bảng 2.18 cho thấy, trong giai đoạn 2013 – 2017, huyện đã tổ
chức 102 cuộc thanh tra đến các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa


15
bàn huyện, phạt hiện sai phạm với số tiền là 1.565 triệu đồng, kiến
nghị thu hồi 1.154 triệu đồng và kiến nghị xử lý khác 411 triệu đồng.
Công tác thanh tra, kiểm tra việc công tác chi ngân sách nhà nước
huyện đã được các cấp quản lý quan tâm, chú trọng, thực hiện có
hiệu quả. Qua kiểm tra hoạt động chi thường xuyên ngân sách nhà
nước đã kịp thời chấn chỉnh những sai sót, yếu kém và kiến nghị xử
lý đối với các cá nhân sai phạm.
Bảng 2.18 Kết quả thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên
huyện Đại Lộc giai đoạn 2013 - 2017
Đơn vị tính:triệu đồng
Năm
2013

220

370

230

Kiến nghị thu hồi (triệu
đồng)

270

332

115

242

195

50

93

105

128

45

Nội dung

- Việc thanh tra còn chồng chéo, gây phiền hà cho hoạt động
của đơn vị trong năm.
- Việc phân cấp, phân quyền trong quản lý chi NSNN đã được
thực hiện nhưng còn hạn chế, chưa phát huy tốt tính tự chủ, sáng tạo
của đơn vị sử dụng ngân sách.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
- Vai trò lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện của các cơ
quan, đơn vị trên một số lĩnh vực còn hạn chế, chưa đạt yêu cầu đề
ra. Năng lực chuyên môn của cán bộ tham mưu ở một số bộ phận còn
yếu kém.
- Việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN chưa được quan
tâm đúng mức nên công tác kiểm điểm rút kinh nghiệm chưa được
chú trọng. Hầu hết các đơn vị đều quan tâm đến việc phân bổ nguồn
vốn đầu tư phát triển.


17
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH
QUẢNG NAM
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN
Cơ cấu lại ngân sách nhà nước phải đặt trong tổng thể cơ cấu
lại nền kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm hiệu
quả, toàn diện, công bằng, bền vững, động viên hợp lý các nguồn
lực. Thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; xác định tiết kiệm
là quốc sách hàng đầu; chỉ chi trong khả năng của nền kinh tế và chỉ
vay trong khả năng trả nợ. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách nhà nước, tăng cường công khai, minh bạch và trách

NHÀ NƢỚC HUYỆN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi NSNN
- Tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác lập dự
toán chi NSNN. Cần có sự chỉ đạo thống nhất để đảm bảo sự phối
hợp có hiệu quả của các đơn vị dự toán. Đặc biệt, cần có sự phối hợp
tốt của các cơ quan: Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế Hạ
tầng, Kho bạc nhà nước, Chi cục Thuế.
- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong công tác lập dự toán. Quán
triệt, chấn chỉnh tư tưởng xem nhẹ tính quan trọng của việc lập dự
toán đến thủ trưởng các cơ quan, đơn vị.
- Hoàn thiện quy trình lập dự toán NSNN huyện
- Tránh việc áp đặt chủ quan của cơ quan có thẩm quyền đối
với đơn vị dự toán. Việc xây dựng dự toán của các đơn vị cần làm tốt
công tác dự báo, phân tích tình hình tài chính ngân sách, sát với thực
tiễn tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xây dựng cơ cấu, định mức chi phù hợp với khả năng ngân


19
sách, đảm bảo hợp lý, công bằng giữa các cơ quan,ban, ngành, đoàn
thể, địa phương.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan, cán bộ chuyên
môn thực hiện yêu cầu lập dự toán ngân sách đúng biểu mẫu, thời
hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Tổ chức tập huấn,
hướng dẫn lập dự toán hằng năm cho lãnh đạo và cán bộ xây dựng
dự toán.
- Chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi theo mức
độ cấp thiết để bố trí kinh phí ngân sách thực hiện trong năm NS,
quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm ngay từ khâu lập dự toán.
- Đối với dự toán chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào cơ sở

+ Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với các đơn vị sử dụng ngân sách. Gắn trách nhiệm của chủ tài khoản
với hiệu lực hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị.
+ Tằng cường kỷ luật, kỷ cương quản lý chi NSNN, nghiêm
túc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Các đơn vị sử dụng ngân
sách xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đúng với quy định và hướng
dẫn của cấp trên, tiết kiệm, phù hợp với thực tế của đơn vị.
+ Tăng cường khả năng tự chủ về ngân sách cho các đơn vị sự
nghiệp, hướng đến việc đưa các đơn vị này ra ngoài đối tưởng thụ
hưởng ngân sách.
+ Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất, xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm nguyên tắc kế toán – tài chính.
+ Quán triệt, nâng cao ý thức của cán bộ, công chức, viên chức
về việc tuân thủ các nguyên tắctài chính.
+ Tổng kết, phân tích, đánh giá hiệu quả chấp hành chi NSNN
của các đơn vị để kịp thời khen thưởng, biểu dương. Đối với các
sáng kiến, cách làm hay cần nhân rộng, phổ biến đến các đơn vị.
- Đối với việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi:
+ Căn cứ vào các văn bản cấp trên, huyện cần xây dựng hướng
dẫn chi tiết đối với việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi trên địa


21
bàn huyện để làm cơ sở cho các đơn vị sử dụng ngân sách nghiên
cứu, áp dụng. Công bố hướng dẫn chi tiết này đến các đơn vị, cá
nhân liên quan làm căn cứ thực hiện.
+ Thực hiện tốt việc công khai, niêm yết thủ tục hành chính
trong việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi, đảm bảo các tổ chức,
cá nhân giao dịch với Kho bạc nhà nước huyện thuận lợi, đúng quy
định. Không để xảy ra tình trạng gây phiền hà, quan liêu, tiêu cực.

năm .
+ Kiểm tra dự toán chi ngân sách được giao trong năm, bảo
đảm khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm
dự toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) về
tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi.
+ Kiểm tra số liệu quyết toán chi, làm rõ nguyên nhân tăng,
giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao; xem xét các điều
kiện chi theo quy định; chỉ xét duyệt số liệu quyết toán chi ngân sách
trong phạm vi dự toán được giao trong năm và đã thanh toán thực chi
với Kho bạc Nhà nước.
3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN
- Xây dựng công tác phối hợp, phân định rõ trách nhiệm và
quyền hạn của các cơ quan tham gia vào quá trình thanh tra, kiểm tra
chi NSNN.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể, chặt
chẽ, khách quan hướng đến sự đồng thuận của các bên liên quan.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, chính sách,
tiêu chuẩn, định mức chi phải thường xuyên, có chấn chỉnh kịp thời.
- Thực hiện xử lý nghiêm minh đối với các đơn vị sai phạm và
khen thưởng kịp thời đối với đơn vị hoàn thành xuất sắc yêu cầu đặt
ra.
- Chú trọng hiểu quả tiết kiệm chi ngân NSNN.
- Thường xuyên theo dõi, tổng hợp những bất hợp lý của các
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi để có đề xuất điều chỉnh


23
với cơ quan có thẩm quyền.
3.2.5. Giải pháp khác
a. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status