Giáo án nghề trồng lúa THCS - Pdf 58


Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
Phòng GD & ĐT Quỳnh Lu
Trờng THCS Quỳnh Phơng
dạy nghề trồng lúa
Năm học : 2007 2008
Giáo viên giảng dạy
1

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
Trần Quang
Ngọc
Ngày soạn : 27/10/2007
Ch ơng 1 : Đời sống cây lúa
Tiết 1+2+3 .
Thời gian sinh trởng và phát tiển của cây lúa
Các thời kỳ sinh trởng và phát triển của cây lúa
1.Mục tiêu:
- HS cần nắm đợc thời gian sinh trởng và phát triển của cây lúa .
- Học sinh nắm đợc các thời kỳ sinh trởng và phát triển của cây lúa đó là thời
kỳ tăng trởng và thời kỳ sinh sản.
- HS có ý thức học tập tốt .
2. Các phơng tiện daỵ học .
- SGK tài liệu trồng lúa .
- Tranh , ảnh .
3. Tiến trình bày dạy .
* ổn định lớp .
* Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung

- Mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành , quan hệ giữa lý thuyết và thực
tiễn sản xuất
2. Các phơng tiện dạy học
- SGK .
- Vở ghi tranh , ảnh :
3. Tiến trình bày dạy
* Bài cũ . - Hãy nêu nhiệm vụ của bộ môn nghề trồng lúa ?
* Bài mới .
GV giới thiệu cho học sinh về đối tợng
nghiên cứu
Vì sao nghề trồng lúa lại coi trọng thực
hành?
1- Đối t ợng nghiên cứu
- Khác với bộ môn khác ở bộ môn này chủ
yếu nghiên cứu những biện pháp kỹ thuật
canh tác cho cây trồng , những điều kiện
sống của cây, nhằm tạo ra năng suất thu
hoạch cao, phục vụ nhu cầu con ngời xã
hội .
2 - Quan hệ giữa lý thuyết và thực hành.
- Môn học coi trọng mqh nếu chú trọng
lý thuyết thôi cha đủ .
- Thực hành lđsx là trọng tâm, là mục tiêu
của môn học . Bỡi vì đay là một điều kiện
trong khoa học ứng dụng .
3 - Nội dung gắn với thực tiễn sản xuất.
- Kiến thức trong từng bài học là những
nguyên lý chung của quá trình sản xuất .
- Nếu không gắn liền lý thuyết với thực tiễn
thì những kiến thức đó không có ý nghĩa .


I/ Những đặc điểm của thời kỳ mạ .
1. Cây mạ hình qua ba giai đoạn.
a. Giai đoạn nảy mầm .
- Hạt lúa khi có đủ các đk , Nớc, ô xy, nhiệt độ
thích hợp sẽ nảy mầm
- Đầu tiên phôi đâm ra ngoài võ trấu , tiếp theo là lá
mầm và rễ mầm xuất hiện .
b. Giai đoạn mạ 3 lá .
- Sau khi hạy lúa nảy mầm, bắt đầu xuất hiện lá bao
mầm, lá không hoàn toàn, rồi lá thật thứ nhất, thứ
nhì hứ ba .
- Cùng với lá, rễ cũng đợc hình thành .
- Giai đoạn cây mạ sống nhờ vào chất dinh dỡng dự
trữ trong hạt
c. Giai đoạn sau 3 lá .
- Cây mạ sộng tự lập .
- Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dỡng từ đất để
nuôi cây.
2 . Cây mạ non yếu, sức chống chịu với ngoại
4

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
Vì sao cây mạ cha chống chịu
đợc với ngoại cảnh ?
HS đọc SGK mục 3
Tính cây mạ có tuổi bằng cách
nào?
Thời gian ngâm lâu hay mau tuỳ

Chú ý phải chống rét cho mạ
3. Một số yếu khác cần cho cây mạ
a. Chất dinh dỡng .
- Bón cân đối đạm , kali , lân cho mạ ở giai đoạn
cuối . Nếu gặp rét bón kali có tác dụng chống rét
rất tốt.
b. Ô xy.
- Hạt lúa cần nhiều ô xy . Nếu không đủ ô xy hạt sẽ
không nãy mầm .Thiếu ô xy thờng mầm dài ra
nhanh mà rễ thì ngắn .
L u ý trong quá trình ủ giống cần lu ý trộn đảo
điều để mầm và rễ phát triển cân đối
c , ánh sáng .
- Thời kỳ mạ cần đủ ánh sáng , cây mạ đủ ánh sáng
sẽ đanh dảnh , khoẻ mạnh chóng lên rễ sau khi cấy
vì vậy không nên gieo nơi thiếu ánh sáng , mật độ
5

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
gieo cũng không nên quá dày .
*Hóng dẫn về nhà : - Học bài cũ , chuẩn bài mới

Tiết 6 .

thời kỳ lúa đẻ nhánh và yêu cầu ngoại cảnh của nó
1. Mục tiêu
- HS nắm đợc cây lúa có hai thời kỳ đẻ nhánh .
- Và yêu cầu ngoại cảnh của từng thời kỳ .
- Rèn luyện các kỷ quan sát kênh hình và kênh chữ .

- Những nhánh lúa đẻ lúc này do thời gian sinh
trởng ngắn nên không hình thành bông lúa đợc .
- Nhánh vô hiệu làm tiêu hao một phần dinh dỡng
của cây mẹ , vì thế , cần có biện pháp kịp thời để
ngăn chặn cây lúa đẻ lúa vô hiệu .
2. Cây lúa có khả năng đẻ nhiều nhánh.
- Mỗi mắt đốt trên thân cây lúa có một lá , một
mầm nhánh , và hai tầng rễ .
- Trên thân cây lúa có bao nhiêu đốt mắt sẽ có
6

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
GV quan sát H 3 sgk .
GV cho hs đọc sgk mục 3
Thời kỳ này cây lúa cần bón các
loại phân nào ? Vì sao ?
Vì sao phải ủ hoai phân chuồng ?
Để khắc phục về đk kiện nhiệt độ
cần phải thực hiện các biện pháp
gì ?
Dựa vào mùa vụ để điều chỉnh
mật độ cấy ntn ?
bấy nhiêu mầm nhánh .
- Từ cây lúa mẹ đẻ ra các nhánh con . Nhánh con
lại đẻ ra các nhánh cháu , rồi nhánh chắt .
- Nhng trong thực tế , do điều kiện dinh dỡng và
ánh sáng của ruộng lúa , đã hạn chế khả năng này
rất nhiều , thờng chỉ đẻ đến nhánh con và nhánh
chúa .

- Thời kỳ lúa đẻ nhánh rất cần ánh sáng, thiếu
ánh sáng lúa đẻ ít và chậm .
- Vì vậy có thể điều tiết chế độ ánh sáng bằng
cách điều chỉnh mật độ cấy cho phù hợp
VD, sgk
7

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc

* Hớng dẫn về nhà :
- Học bài cũ .
- Su tầm cây lúa giai đoạn làm , trổ bông , phơi màu ..
Tiết 7

thời kỳ lúa làm đòng , trổ bông , phơI màu , vào chắc chín
Và yêu cầu ngoại cảnh của nó
1. Mục tiêu :
- HS nhận biết các đặc của các quá trình lúa làm đòng, trổ bông, phơi màu,
vào chắc chín ..
- Rèn luyện kỷ năng quan sát các quá trình của cây lúa .
2. Các phơng tiện dạy học .
- HS đem cây lúa .
- Tranh , ảnh các thời kỳ
3. Tiến trình bày dạy .
* Bài cũ. Nêu các yêu ngoại cảnh của thời kỳ lúa đẻ nhánh ?
* Bài mới
Dựa vào T T ở sgk
Khi bông lúa trổ có màu gì ?
Cho biết vai trò của các bộ phận

Vì sao không nên bón quá nhiều
phân đạm ?
thì tháo cạn .
3 . Dinh dỡng .
- Làm đòng cây lúa cần nhiều chất dinh dõng
nhất là đạm và kali .
- Bón đón đòng truớc 15 ngày sau khi trổ .

* Hớng dẫn về nhà : - Học bài cũ - Làm bài tập .

Tiết 8 - 9 .

các yếu tố hình thành năng suất và tổnh hợp
quá trình Hình thành năng suất lúa
1 . Mục tiêu :
- Nắm đợc các yếu tác động đến năng suất lúa .
- Hiểu đợc sơ đồ quá trình hình thành năng suất lúa .
- Rèn luyện kỷ năng quan sát sơ đồ , kênhn chữ ở sgk
2 . Các phơng tiện dạy học .
- Sơ đồ SGK ( phóng to ) .
- SGK tranh , ảnh .
3 . Tiến trình bày dạy .
* Bài cũ . Nêu những đặc điểm chính của cây lúa sau thời kỳ đẻ nhánh ?
* Bài mới .
Năng suất lúa bao gồm những yếu
tố nào ?
HS đọc sgk
HS đọc sgk mục 1
Yếu tố nào hình thành số bông
lúa?

- Dựa vào tốc độ ra lá.
- Dựa vào số lá xanh trên cây
4 Biện pháp kỷ thuật chủ yếu để tăng số bông
- Bảo đảm mạ tốt khoẻ
- Cấy lúa đúng thời vụ
- Bón phân lót , bón phân thúc đầy đủ
- Hạn chế đẻ nhánh vô hiệu
- Đảm bảo nớc .
III/ Quá trình hình thành số hạt trên bông và
biện pháp kỷ thuật tác động .
1 . Thời kỳ quyết định số hạt trên bông .
- Chủ yếu bắt đầu từ phân hoá đòng đến cuối thời
kỳ giãm nhiễm .
- Trớc khi trổ bông 5 ngày không còn ảnh hởng
nữa
2 . Cơ cấu hình thành số hạt trên bông.
- Tổng số hoa phân hoá và số hoa thoái hoá .
- Thời kỳ quyết phân hoá số hoa là từ khi bắt đầu
phân hoá đòng đến bắt đầu phân hoá hoa
L u ý . Số gié cấp 1 nhiều , đặc biệt số gié cấp 2
nhiều thì số hoa trên bông nhiều
3 . Biện pháp chủ yếu để tăng số lợng hạt trên
bông .
- Hạn chế số bông tăng quá nhiều .
- Nuôi dỡng các nhánh hữu hiệu đều to , khoẻ cho
đến thời kỳ phân hoá đòng . Phòng trừ kịp thời
sâu bệnh hại cho lúa
- Xúc tiến quá trình phân hoá đòng .
- Phòng trừ hoa thoái hoá .
IV/ Quá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc và

2 . Cơ cấu quyết định trọng lợng 1000 hạt
* Quyết định do 2 yếu tố
- Hạt thóc to hay nhỏ
- Phôi nhũ đầy nhiều hay ít.
3. Biện pháp chủ yếu nâng cao trọng lợng 1000
hạt
* Muốn nâng cao trọng lợng 1000 hạt cần tập
trung các biện pháp tác động vào 2 yếu tố vỏ trấu
và độ đẫy của hạt .
- Làm tăng độ to của võ trấu (sgk )
- Xúc tiến quá trình tích luỹ phôi nhũ ( sgk )
VI/ Tổng hợp quá trình hình thành năng
suất lúa .
1. Yếu tố số bông trên đơn vị diện tích .
- Là yếu tố ảnh hởng lớn nhất đến năng suất lúa
2 . Số hạt trên bông là yếu tố thứ hai có tác
dụng quyết đến năng suất .
- Số hạt trên bông bắt đầu ảnh hởng đến năng
suất từ thời kỳ bắt đầu phân hoấ đòng, mạnh nhất
là thời kỳ phân hoá gié cấp 2.
3 . Tỷ lệ hạt chắc .
- Biểu thị bằng tỷ lệ hạt lép.
- Tỷ lệ hạt lép bắt đầu có ảnh hởng đối với năng
suất từ thời kỳ phân hoá đòng, nhng mạnh nhất
vào thời 3 kỳ : giãm nhiễm , trổ bông, voà chắc
rộ
4. Trọng lợng 1000 hạt có ảnh hởng đến năng
suất ít hơn so với các yếu tố khác đã nêu trên
* Hớng dẫn về nhà : - Học bài cũ , làm câu hỏi .
11

2 - Các biện pháp cải đất .
a. Đất bạc màu .
* Đặc điểm .
- Nghèo chất dinh dỡng
- Thành phần cơ giới nhẹ
- Tầng đất canh tác mỏng
- Độ pH = 4,5
* Biện pháp cải tạo
- Bón vôi , khử chua ( tuỳ từng loại đất nặng
hay nhẹ để bón vôi thích hợp )
- Bón phân hữu cơ , tăng chất mùn ..
- Cày vùi rạ , cày sâu
- Thực hiện luân canh
- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi
b. Cải tạo đất mặn.
* Đặc điểm
- Nồng độ trong muối trong đất cao , thành
12

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
Nêu các biện pháp cải tạo ?
Đất phèn có đặc điểm gì ?
Nêu các biện pháp cải tạo ?
phần cơ giới nặng , ít chua
- Độ Ph = 5,5 > 7,5
* Biện pháp
- Đắp đê ngăn mặn
- Bón vôi , phân hữu cơ
- Gieo trồng cây chịu mặn

* Thuận lợi
13

Trờng THCS Quỳnh Phơng
GV: Trần Quang Ngọc
Với đặc điểm khí hậu đó có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
Nêu những biện pháp khắc phục
những khó khăn trên ?
- Cây phát triển quanh năm , xen canh , tăng vụ
* Khó khăn
- Sâu bệnh phát triển
Thiên tai , xảy ra thờng xuyên
Chú ý : Chọn các loại giống lúa phù hợp với đặc tính
của đất và khí hậu
II/ Các vụ trồng lúa
1 Vụ đông xuân .( SGK )
2 Vụ hè thu . ( SGK )
L u ý : Cần phải thực đúng quy trình gieo mạ và thời
gian cấy thích hợp

* Hớng dẫn về nhà : - Tham khảo tài liệu
- Đọc SGK
-Tìm hiểu sự phát triển của lúa ở địa phơng

Tiết 14
các giống lúa mới
1. Mục tiêu :
- Giúp HS nắm đợc một số giống lúa mới
- Một số đặc điểm của các giống lúa mới


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status