Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Dự án Phát triển du lịch cộng đồng Cơ Tu huyện Nam Giang - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ MỸ HOA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI
HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Trƣơng Sỹ Quý

Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng



2
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả tiến hành nghiên cứu một cách
khoa học và có hệ thống về quản lý nhà nước tại huyện Nam Giang
đối với du lịch cộng đồng. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Quản lý Nhà
nƣớc trong du lịch cộng đồng tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng
Nam” để làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề ra các giải pháp quản lý nhà nước về DLCĐ tại huyện Nam
Giang một cách hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cấc vấn đề lý luận liên quan đến du lịch cộng
đồng, QLNN về DLCĐ;
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch nói chung và
DLCĐ nói riêng trên địa bàn huyện Nam Giang trong thời gian vừa
qua;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về DLCĐ tại huyện Nam Giang trong thời gian đến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài sẽ làm rõ một số câu hỏi nghiên cứu sau:
- Vai trò và nội dung của QLNN về DLCĐ là gì?
- Thực trạng QLNN trong DLCĐ tại Nam Giang là như thế
nào?
- Các giải pháp QLNN nào giúp cho DLCĐ tại địa phương hiệu
quả hơn?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các hoạt động Quản lý nhà nước nảy sinh trong DLCĐ tại
huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

cạnh đó, số liệu sẽ được biểu thị trên đồ thị để người đọc có cái nhìn


4
tổng quan hơn về số liệu đang phân tích.
6. Ý nghĩa khoa học của Đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn làm sáng tỏ khung lý
thuyết nghiên cứu việc QLNN về DLCĐ; các khái niệm, vai trò của
QLNN về DLCĐ.
- Kết quả thực tế của đề tài sẽ xác định được những thành công,
tồn tại và nguyên nhân về mặt QLNN về DLCĐ giai đoạn hiện nay;
đồng thời trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để khắc phục các hạn
chế này.
7. Sơ lƣợc tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu
- Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế", tác giả Đỗ Hoàng
Toàn, Mai Văn Bưu, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội (2005).
Giáo trình cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có
tính hệ thống của một môn khoa học về việc nhà nước quản lý nền
kinh tế quốc dân của nhà nước cũng như đề cập đến những quy luật
và nguyên tắc, công cụ và phương pháp, mục tiêu và chức năng của
công tác QLNN về kinh tế.
- Sách “Community Development through Tourism”, tác giả
Sue Beeton (2006)
- Nghiên cứu “Collaboration Theory and Community Tourism
Planning” (Annals of Tourism Research), tác giả Jamal, T.B và Getz
(1995)
- Bài báo khoa học “Tourism routes as a tool for the economic
development of rural area”, tác giả Briedenhann, Jenny (2004)
- Sách “Tourism in destination communities”, tác giả Singh
Shalini, Timothy, Ross Kingston

phát triển du lịch của địa phương đó, nhận thức của người dân về lợi
ích và tính bền vững của điểm đến nói chung.
Tại Việt Nam, hiện đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch
cộng đồng như “Du lịch cộng đồng miền núi phía Bắc Việt Nam của
tác giả Nguyễn Thị Hường trong luận văn thạc sỹ ngành Dân tộc học


6
(2011). Nghiên cứu này đã nhấn mạnh giá trị văn hóa trong việc khai
thác du lịch, tác động của DLCĐ đối với hoạt động kinh tế, văn hóa xã
hội và môi tường tại hai địa phương;
Hay “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Vũ Văn Cường
(2012) đề cập đến việc khai thác loại hình DLCĐ với sự tham gia
của hầu hết các hộ dân sinh sống trong vùng lõi khu bảo tồn, hàng
năm tiếp đón, phục vụ gần 90% là khách quốc tế.
9. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan, nội
dung chính của Luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của Quản lý nhà nước về du lịch cộng
đồng;
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước phát về du
lịch cộng đồng tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam;
Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về
du lịch cộng đồng tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.


7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU

QLNN về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh liên tục
bằng quyền lực cộng cộng chủ yếu thông qua pháp luật, dựa trên trên
nền tảng của thể chế chính trị nhất định đối với các quá trình, các
hoạt động du lịch nhằm đạt được hiệu quả và mục tiêu kinh tế - xã
hội do nhà nước đặt ra.
Ở Việt Nam, cơ quan thực hiện chức năng QLNN về du lịch
trong phạm vi cả nước là Bộ Văn hóa TT&DL, trực tiếp là Tổng cục
Du lịch. Tổng cục Du lịch thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức
thực thi pháp luật về du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch
vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật.
b. Nội dung Quản lý nhà nước về du lịch
* Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch du lịch
* Xây dựng hành lang pháp lý cho doanh nghiệp du lịch
* Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
* Thanh tra, giám sát hoạt động du lịch
* Truyền thông, quảng bá các điểm đến du lịch
1.1.4 Khái quát về du lịch công đồng và đặc điểm du lịch
công đồng
 Khái niệm về du lịch cộng đồng
a. Khái niệm Du lịch
Theo Tổ chức Du lịch thế giới: “Du lịch là hoạt động của con
người đến và ở tại những nơi ngoài môi trường hàng ngày của họ
trong một thời gian nhất định với mục đích giải trí, công vụ hay
những mục đích khác”.
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2015: “Du lịch là các hoạt


9
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú

- Mang lại lợi ích kinh tế cho các thành viên trực tiếp tham gia
cung cấp dịch vụ du lịch cho du khách.
- Giúp cộng đồng nhận ra trách nhiệm của mình đối với việc
bào vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường của địa phương tại khu
du lịch.
- DLCĐ đóng vai trò quan trọng công tác giảm nghèo.
b. Đặc điểm của du lịch cộng đồng
- Phát triển du lịch phải được cộng đồng ủng hộ;
- Chủ thể tham gia trực tiếp vào DLCĐ là người dân địa phương.


10
Họ được trao quyền làm chủ, quyết định quy mô và phương hướng phát
triển du lịch tại cộng đồng, quản lý và đồng thời thực hiện các dịch vụ
kinh doanh du lịch;
- Lợi ích hướng đến cộng đồng. Phát triển DLCĐ đồng nghĩa
với việc chia sẻ lợi ích công bằng cho cộng đồng địa phương và các
bên tham gia.
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG
1.2.1. QLNN trong quy hoạch và tổ chức thực hiện quy
hoạch về du lịch cộng đồng
1.2.2. Xây dựng hành lang pháp lý kinh doanh và cơ chế
cộng đồng tham gia quản lý Du lịch.
1.2.3. Hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động kinh doanh du
lịch
1.2.4. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng
đồng về du lịch cộng đồng và thái độ đối với du khách
1.2.5. Thanh tra, giám sát hỗ trợ du lịch cộng đồng
1.2.6. Truyền thông, quảng bá

cộng đồng tại huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam là địa điểm tác giả
nghiên cứu.


12
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN NAM GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG
NAM
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Huyện Nam Giang là huyện miền núi rộng nhất của tỉnh Quảng
Nam với tổng diện tích tự nhiên của huyện lên đến 1.842,89 km2.
Cách thành phố Đà Nẵng gần 70 km về phía Tây Nam, cách tỉnh lỵ
Tam kỳ 120 km về phía Tây Bắc, cách cửa khẩu Đắc Ốc - Đắc Tà Ọc
70 km về phía Đông.
Huyện Nam Giang có 12 đơn vị hành chính, bao gồm 01 thị
trấn và 11 xã; được phân theo 2 vùng:
- Vùng thấp: Thị trấn Thạnh Mỹ, Cà Dy, TaBhinh, Tà Pơơ.
- Vùng cao: Chà Vàl, Zuôih, Đắc Pree, Đắc Pring, La Dêê, Đắc
Tôi, La Êê, Chơ Chun.
2.1.2. Đặc điểm xã hội
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2015 tổng dân số toàn
huyện năm 2015 là 24.372 người, tương ứng 6.104 hộ; trong đó dân
tộc Kinh 1.165 hộ; Cơ Tu 3.511 hộ; Giẻ Triêng 1.314 hộ và các dân
tộc khác 114 hộ.


13


Xã Cà Dy

201.36

3104

15.4

3

Xã Chà Vàl

130.79

2532

19.4

4

Xã La Dêê

110.23

1369

12.4

5


Xã Chơ Chun

112.00

999

8.9

9

Xã Tà Bhing

158.86

2184

13.7

10

Xã Đắc Pring

312.87

885

2.8

11

và vận hành trên địa bàn huyện là thủy điện Sông Bung 2, Sông
Bung 4, Sông Bung 5 và Sông Bung 6. Bên cạnh đó huyện cũng có
tài nguyên khoáng sản như vàng, đặc biệt trữ lượng đá vôi ở thị trấn
Thạnh Mỹ khá lớn. Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản của huyện
theo giá hiện hành năm 2014 đạt 204,091 tỷ đồng; Giá trị sản xuất
công nghiệp-xây dựng của huyện theo giá hiện hành năm 2014
đạt1.688,537 tỷ đồng trong khi giá trị sản xuất ngành dịch vụ của


14
huyện theo giá hiện hành năm 2014 đạt 576,790 tỷ đồng
2.2. MÔ HÌNH DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG CƠ TU
HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1.

Mô hình DLCĐ Cơ Tu huyện Nam Giang, tỉnh

Quảng Nam
Mô hình DLCĐ Cơ Tu huyện Nam Giang được triển khai tại địa
bàn 7 thôn của xã Tabhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam dưới
sự hợp tác của Tổ chức Cứu trợ/ Phát triển Quốc tế (FIDR) và UBND
huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam từ tháng 04 năm 2012.
a. Cấu trúc vận hành mô hình DLCĐ Cơ Tu Nam Giang:
Với cấu trúc của mô hình phát triển một đơn vị đại diện xúc tiến
du lịch cộng đồng Cơ Tu để làm điều phối cho chương trình, dự án
FIDR đã thành lập Đơn vị Điều hành Tour (ĐHT) là người Cơ Tu.
ĐHT sẽ đảm nhận các công việc như phối hợp với các thuyết minh
viên địa phương để điều phối tour, yêu cầu các công ty du lịch và du
khách tuân thủ quy định du lịch, phụ trách xúc tiến du lịch.
Xã Ta Bhing sẽ bao gồm 7 thôn. ĐHT sẽ luân phiên sắp xếp

2.3.2. Thực trạng về ban hành và tổ chức thực hiện các văn
bản và cơ chế cộng đồng tham gia quản lý DLCĐ tại huyện Nam
Giang
Huyện đã cùng nhau ngồi và thảo luận rất nhiều trong các cuộc
họp để đưa ra các chủ trương, định hướng hỗ trợ DLCĐ trên địa bàn.
Tuy nhiên, các cơ chế chính sách đó vẫn chưa được thể hiện bằng
văn bản chính sách cụ thể nào.
2.3.3. Thực trạng về công tác hỗ trợ cộng đồng của nhà
nƣớc trong tham gia hoạt động kinh doanh du lịch tại huyện
Nam Giang
Chính quyền huyện Nam Giang đang dần khuyến khích và đơn
giản hóa thủ tục pháp lý cấp giấy phép kinh doanh cho các hộ gia
đình kinh doanh nhỏ lẻ tại địa phương.
Công tác phát triển, quản lý cơ sở hạ tầng, giao thông, y tế, liên
lạc, an ninh v.v được UBND huyện Nam Giang chú trọng phát triển
nhằm tạo điều kiện tối đa cho cộng đồng tham gia hoạt động du lịch.
2.3.4. Thực trạng về công tác tuyên truyền giáo dục, nâng
cao nhận thức cộng đồng về du lịch dựa vào cộng đồng và thái độ
đối với du khách tại huyện Nam Giang
Sau khi dự án du lịch dựa vào cộng đồng tại Huyện Nam Giang
kết thúc vào năm 2016, chỉ có duy nhất một lớp học mở ra vào tháng
01/2017 để tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức cho bà con.
2.3.5. Thực trạng về công tác thanh tra, giám sát của nhà
nƣớc trong việc hỗ trợ mô hình DLCĐ Cơ Tu tại huyện Nam
Giang
Tỉ lệ tham gia của Ban quản lý cấp Huyện và ban Thực hiện cấp
tỉnh chưa đạt kỳ vọng (80%) trong suốt giai đoạn của dự án. Công
tác thanh tra, giám sát hỗ trợ được xem là yếu tố cần được xem trọng




60%

65%

52%

70%

76%

Tƣợng
Ban Quản lý cấp
huyện
Ban Thực hiện
cấp xã
Nguồn: Tổ chức FIDR
UBND huyện Nam Giang chưa thực hiện hoạt động giám sát
kiểm tra để đảm bảo việc kinh doanh du lịch dựa vào cộng đồng
được thực hiện hiệu quả.
2.3.6. Thực trạng về công tác truyền thông, quảng bá mô
hình DLCĐ tại huyện Nam Giang
Việc quảng bá mới chỉ dừng lại ở cấp độ địa phương.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN NAM
GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
2.4.1. Kết quả phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành
 Ông Keiichiro Takadera - Chuyên gia du lịch cộng đồng
tại Nhật bản



19
về số lượng và chất lượng để có thể quản lý DLCĐ một cách bài bản.
2.4.2. Thành tựu
2.4.3. Hạn chế
2.4.4. Nguyên nhân hạn chế
Kết luận chƣơng 2
Mục đích của chương này là trình bày tổng quan về huyện Nam
Giang, xã Tà Bhing nơi thực hiện mô hình DLCĐ dựa vào cộng
đồng Cơ Tu. Các số liệu được lấy từ UBND Huyện Nam Giang,
HTX Du lịch dựa vào cộng đồng Cơ Tu và Tổ chức FIDR. Thực
trạng của công tác quản lý nhà nước về DLCĐ được đưa ra từ các ý
kiến của các chuyên gia đầu ngành. Cuối cùng, tác giả đánh giá về
thành tựu, hạn chế nguyên nhân hạn chế làm cơ sở để tiến đến
chương 3.


20
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN NAM
GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN NAM GIANG, TỈNH
QUẢNG NAM
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
- Quy hoạch và xây dựng cơ chế QLNN hiệu quả về DLCĐ tại
địa phương; trong đó xây dựng mô hình DLCĐ tại huyện Nam Giang
sẽ là một trong những mô hình du lịch cộng đồng lớn tại Quảng
Nam, hướng huyện Nam Giang trở thành một trong những địa

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG TẠI HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, tổ chức thực hiện
quy hoạch phát triển DLCĐ tại huyện Nam Giang
3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng hành lang pháp lý
kinh doanh và cơ chế cộng đồng tham gia quản lý du lịch tại
huyện Nam Giang
- Đề ra các chính sách làm du lịch rõ ràng, phù hợp với tình
hình địa phương, văn hóa của dân tộc Cơ Tu và các dân tộc khác tại
vùng du lịch.
- Ban hành một số hướng dẫn cụ thể về kinh doanh du lịch
cộng đồng, kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch cộng đồng và xúc
tiến du lịch cộng đồng… nhằm tăng hiệu quả trong công tác quản lý
và kinh doanh du lịch cộng đồng.


22
3.2.3. Hoàn thiện công tác hỗ trợ cộng đồng trong tham gia
hoạt động kinh doanh du lịch tại huyện Nam Giang
- Đào tạo năng lực tiếng anh: 1 tháng/1 lần.
- Đào tạo năng lực đón tiếp khách: 3 tháng/1 lần
- Họp định kỳ các nhóm tham gia vào du lịch cộng đồng để
tổng kết, rút bài học kinh nghiệm và cải thiện cho những lần đón
khách tiếp theo: 1 tháng/ 1 lần.
3.2.4 Hoàn thiện công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao
nhận thức cộng đồng về phát triển du lịch và thái độ đối với du
khách tại huyện Nam Giang
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng để
đảm bảo sự giao tiếp giữa cộng đồng và du khách diễn ra tốt nhất.
3.2.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát hỗ trợ du lịch

lập kế hoạch phát triển và duy trì thương hiệu. Mở rộng mạng lưới,
xúc tiến liên kết với công ty lữ hành.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc liên kết, hợp tác quảng bá, xúc tiến
du lịch giữa các địa phương trong cả nước. Trong đó, liên kết quảng
bá, xúc tiến du lịch giữa Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam tiếp
tục được thúc đẩy triển khai để đạt hiệu quả.
- Hoàn thiện vai trò của Trung tâm xúc tiến Du lịch Quảng
Nam.
3.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO
3.4.1. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu
Một là, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc tham khảo các ý kiến
của chuyên gia đầu ngành, chỉ là đánh giá dựa trên quan sát chủ quan
của các chuyên gia và tác giả.
Hai là, nghiên cứu này chỉ tập trung vào cơ chế quản lý dự án
DLCĐ của Huyện Nam Giang.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status