BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ LƢU VỰC SÔNG BẰNG GIANG
- KỲ CÙNG THUỘC ĐỊA PHẬN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ LƢU VỰC SÔNG BẰNG GIANG
- KỲ CÙNG THUỘC ĐỊA PHẬN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Động vật học
Mã sỗ: 9.42.01.03
Ngô Sỹ Vân Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I đã giúp đỡ và truyền cho tôi
thêm những kinh nghiệm quý báu về nghiên cứu cá.
Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo, Viện Sinh thái và Tài
nguyên Sinh Vật, Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý giá của ngƣời dân sinh sống trên hai
lƣu vực sông Bằng Giang và Kỳ Cùng thuộc hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn đã
giúp tôi hoàn thành công tác thu thập mẫu vật cũng nhƣ những thông tin cần thiết để
hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ sự cám ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này.
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ........................................................2
3. Mục tiêu ................................................................................................................2
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................2
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................29
2.2. Tƣ liệu nghiên cứu .............................................................................................30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................33
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa ........................................................33
iv
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm .........................................34
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................................38
3.1. Thành phần loài và cấu trúc khu hệ cá lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng ..38
3.1.1. Danh lục thành phần loài cá lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng ..............38
3.1.2. Nhận xét về danh pháp và vị trí phân loại ......................................................49
3.1.3. Tính chất đa dạng thành phần loài của khu hệ ...............................................50
3.1.4. Mô tả đặc điểm hình thái các loài ghi nhận phân bố mới ở KVNC ................55
3.2. Giá trị bảo tồn của khu hệ ..................................................................................77
3.2.1. Tính chất đặc hữu............................................................................................77
3.2.2. Số loài ghi nhận có trong SĐVN, QĐ 82 –BNN, Danh Lục Đỏ IUCN ...........79
3.2.2.1. Loài ghi trong SĐVN ................................................................................... 79
3.2.2.2. Loài có nguy cơ tuyệt chủng cần đƣợc bảo tồn và phát triển theo QĐ 82 –
BNN & PTNT ........................................................................................................... 81
3.2.2.3. Tỷ lệ loài cá ghi trong Danh Lục Đỏ IUCN ................................................. 81
3.3. Phân bố của các loài cá lƣu vực sông Bằng Giang-Kỳ Cùng ............................82
3.3.1. Phân bố theo các huyện thuộc khu vực nghiên cứu ........................................83
3.3.2. Phân bố theo hệ sinh thái thủy vực .................................................................84
3.3.3. Phân bố theo địa hình .....................................................................................86
3.3.4. Đặc điểm phân bố theo chiều thẳng đứng ......................................................88
3.4. So sánh thành phần loài khu hệ cá KVNC với các khu hệ cá khác ...................88
3.4.1. So sánh các đơn vị phân loại giữa khu hệ cá KVNC với các khu hệ cá khác.89
3.4.2. So sánh mức độ gần gũi giữa KVNC với các khu vực lân cận .......................90
3.5. Đặc điểm địa động vật của khu hệ cá KVNC và vị trí của khu vực này trong
vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Ý nghĩa
BNN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
IOC
Ống cảm giác dƣới ổ mắt
IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KVNC
Khu vực nghiên cứu
LL
Vảy đƣờng bên
MC
Ống cảm giác ở hàm dƣới
Ống cảm giác ở hai bên đầu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Số lƣợng loài cá mới, ghi nhận mới đƣợc công bố qua các giai đoạn .....12
Bảng 2. 1. Các địa điểm, thời gian nghiên cứu thực địa ...........................................29
Bảng 3. 1. Danh lục thành phần loài cá sông Bằng Giang – Kỳ Cùng .....................39
Bảng 3. 2. Số lƣợng và tỷ lệ % các họ, các giống, các loài có trong các bộ .............50
Bảng 3. 3. Số lƣợng giống, loài có trong các họ .......................................................52
Bảng 3. 4. Số loài của giống và tỷ lệ % tại khu vực nghiên cứu ..............................53
Bảng 3. 5. So sánh sự sai khác một số đặc điểm hình thái giữa Vietnamia sp. với
Vietnamia remtua ......................................................................................................59
Bảng 3. 6. So sánh một số chỉ số hình thái các loài trong giống Pseudorasbora .....62
Bảng 3. 7. So sánh một số chỉ tiêu hình thái các loài trong giống cá Trê Clarias ....77
Bảng 3. 8. Danh sách các loài cá đặc hữu ở Bắc Việt Nam và tại KVNC ................77
Bảng 3. 9. Danh sách các loài cá ghi trong SĐVN, QĐ 82 – BNN và Danh Lục Đỏ
IUCN ghi nhận có ở KVNC ......................................................................................79
Bảng 3. 10. Số lƣợng loài cá và tỷ lệ % phân bố ở các huyện thuộc KVNC............83
Bảng 3. 11. Số lƣợng, tỷ lệ % loài cá phân bố theo HST thủy vực sông Bằng Giang
- Kỳ Cùng ..................................................................................................................85
Bảng 3. 12. So sánh mức độ đa dạng bộ, họ, giống, loài giữa KVNC với các khu hệ
cá lân cận ...................................................................................................................89
Bảng 3. 13. So sánh mức độ gần gũi thành phần loài KVNC với các khu hệ cá khác
...................................................................................................................................91
Bảng 3. 14. Nguồn gốc địa động vật khu hệ cá lƣu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng
...................................................................................................................................93
Bảng 3. 15. Các loài mới chỉ ghi nhận ở khu vực nghiên cứu ..................................96
Bảng 3. 16. Thành phần loài cá kinh tế lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng ........97
Hình 3. 5. Loài cá Tựa Lòng tong Pseudorasbora sp. ..............................................61
Hình 3. 6. Sự sai khác hình dạng ống cảm giác trên đầu của các loài trong giống: a,
P. pugnax; b, P. pumila; c, P. parva [92]; và d, Pseudorasbora sp. ........................63
Hình 3. 7. Loài cá Cháo Opsariichthys sp. ...............................................................64
Hình 3. 8. Loài cá Đục đanh hoa Abbottina sp. ........................................................65
Hình 3. 9. Loài cá Bỗng Cao Bằng Spinibarbus sp. .................................................66
Hình 3. 10. Loài cá Chát ma la Acrossocheilus malacopterus a-mặt bên, b-vây lƣng,
tia đơn cuối có khía răng cƣa ....................................................................................67
Hình 3. 11. Loài cá Chát Acrossocheilus sp. a-mặt bên, b- vây lƣng, tia đơn cuối
không có khía răng cƣa .............................................................................................68
Hình 3. 12. Loài cá Anh râu dài Rectoris longibarbus .............................................70
Hình 3. 13. Loài cá Miệng cuộn Ptychidio jordani, a-bên thân, b-răng hầu, c- mặt
dƣới của miệng ..........................................................................................................72
Hình 3. 14. Loài cá Miệng Cuộn Ptychidio sp. .........................................................73
Hình 3. 15. Loài cá Chạch suối Schistura sp1. .........................................................74
Hình 3. 16. Loài cá Chạch suối Schistura sp2. .........................................................75
Hình 3. 17. Loài cá Trê Clarias sp. ...........................................................................76
Hình 3. 18. Biểu đồ chỉ số lƣợng, tỷ lệ % loài đặc hữu có ở KVNC ........................79
Hình 3. 19. Loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) ..............................................80
Hình 3. 20. Loài cần đƣợc bảo tồn và phát triển theo QĐ 82 – BNN & PTNT .......81
Hình 3. 21. Số lƣợng và tỷ lệ % các loài đƣợc bảo tồn ở các bậc theo Danh Lục Đỏ
IUCN (2017) .............................................................................................................82
x
Hình 3. 22. Biểu đồ phân bố số loài cá và tỷ lệ % bắt gặp tại các huyện thuộc
KVNC........................................................................................................................83
Hình 3. 23. Biểu đồ so sánh số lƣợng và tỷ lệ (%) các loài cá phân bố theo HST ở
các thủy vực sông Kỳ Cùng ......................................................................................85
Hình 3. 24. Biểu đồ so sánh số lƣợng và tỷ lệ (%) các loài cá phân bố theo HST ở
ngƣợc hƣớng nhau, nhƣng gặp nhau ở Quảng Tây để tạo thành sông Tả Giang, một
nhánh của sông Tây Giang (Trung Quốc).
Sông Bằng Giang bắt nguồn từ Quảng Tây, Trung Quốc chảy theo hƣớng
Tây Bắc – Đông Nam vào Việt Nam tại cửa khẩu Sóc Giang (Na Vài) ở độ cao
600m, xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng. Từ cửa khẩu Sóc Giang, huyện Hà Quảng sông
Bằng Giang chảy theo hƣớng Đông Nam qua huyện Hòa An, thị xã Cao Bằng và
huyện Phục Hòa. Sông kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu Tà Lùng, xã
Mỹ Hƣng, huyện Quảng Hòa quay trở lại Quảng Tây, Trung Quốc. Sông dài 108
km, trên đất Việt Nam 90 km, diện tích lƣu vực 4.560 km2, độ cao bình quân lƣu
vực 482 m, hệ số uốn khúc 1,29. Sông Bằng Giang có 26 chi lƣu từ cấp 1 đến cấp 3
với tổng chiều dài 633 km trong đó có các chi lƣu lớn là sông Chi Lao, sông Hiến ở
hữu ngạn, cùng với các sông Trà Lĩnh và Nậm Tá ở tả ngạn.
Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từ núi Bà Xá, huyện Đình Lập, ở độ cao 625 m,
chảy theo hƣớng Đông Nam – Tây Bắc qua thành phố Lạng Sơn, đến Thất Khê thì
ngoặc sang Trung Quốc ở Bì Nhi. Dòng sông ở hạ lƣu chảy qua vùng đá rắn riolit từ
Lạng Sơn đến Na Sầm, tại đây lại có nhiều thác ghềnh nhƣ vùng thƣợng lƣu. Sông
dài 243 km, với diện tích lƣu vực 6660 km2 và có đến 79 phụ lƣu từ cấp 1 đến cấp 3
với tổng chiều dài 1583 km, trong đó quan trọng nhất là các sông Bắc Giang và Bắc
Khê bên tả ngạn cùng với sông Đồng Đăng bên hữu ngạn. Sông Bằng Giang và
sông Kỳ Cùng hợp lƣu với nhau tạo sông Tả Giang gần thị trấn Long Châu, Quảng
Tây, một chi lƣu sông Úc Giang.
Từ xƣa tới nay, hàng năm lƣu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng cung cấp một
lƣợng cá quan trọng cho nhân dân hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng, cung cấp nguồn
protein chính từ cá trong các bữa ăn hàng ngày ở mỗi gia đình. Tuy vậy, cho tới nay
chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về khu hệ cá ở đây. Bên
cạnh đó, việc bảo tồn nguồn gen quí hiếm và đa dạng sinh học ở sông Bằng Giang Kỳ Cùng là mối quan tâm chung của các cấp, các ngành. Tuy nhiên, trong những
thập niên gần đây sông Bằng Giang - Kỳ Cùng đang phải chịu sự tác động mạnh mẽ
của các hoạt động kinh tế - xã hội: khai thác khoáng sản, rác thải sinh hoạt, các
hoạt động trong công nghiệp, gia tăng sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực
vật gây ô nhiễm nguồn nƣớc ảnh hƣởng đến đời sống các loài cá và các loài thủy
4. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đa dạng sinh học thành phần loài cá hệ thông sông Bằng Giang Kỳ Cùng.
Phân tích đặc điểm phân bố địa lí, phân bố theo sinh thái thủy vực của các
loài cá ở KVNC.
Đặc điểm, tính chất địa động vật của khu hệ cá Cao Lạng đối với khu hệ cá
nƣớc ngọt Việt Nam.
3
Đánh giá hiện trạng nguồn lợi, nhu cầu sử dụng, tình hình khai thác của
ngƣời dân tại KVNC phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi cá ở KVNC,
đề ra biện pháp bảo tồn nguồn lợi cá và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc hệ thống
sông Bằng Giang – Kỳ Cùng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp các dẫn liệu khoa học cập nhật về
thành phần loài, phân bố, hiện trạng nguồn lợi cá ở KVNC. Đây là cơ sở khoa học
cho việc xây dựng bộ động vật chí cá nƣớc ngọt Việt Nam, là tài liệu cho việc
tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu.
Là luận cứ thực tiễn để các nhà quản lý hai tỉnh Cao Bằng – Lạng Sơn
làm tốt công tác bảo vệ nguồn lợi, bảo tồn các loài cá tại địa phƣơng mình,
góp phần vào sự phát triển bền vững ở mỗi địa phƣơng.
6. Đóng góp mới của luận án
Xác định đƣợc đầy đủ nhất về thành phần loài cá ở khu hệ cá lƣu vực sông
Bằng Giang – Kỳ Cùng với 202 loài, thuộc 99 giống, 24 họ và 8 bộ; đã bổ sung cho
khoa học 1 giống và 1 loài mới [1], bổ sung cho khu hệ cá Việt Nam 3 giống 3 loài
và cho vùng nghiên cứu 3 giống, 22 loài ghi nhận mới.
Xác định đƣợc đặc điểm phân bố của các loài cá ở khu vực nghiên cứu
Đã phát hiện khu hệ cá lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng có 25 loài có
giá trị bảo tồn và tình trạng của chúng.
Discognathus bouratti; (1932) phân tích một sƣu tập 12 loài chủ yếu sƣu tầm ở
ngoại thành Hà Nội; (1934) ông lập bảng danh lục cho khu hệ cá Hà Nội gồm 33
loài. Chevey P. (1930, 1932, 1935, 1936, 1937) đã thông báo bắt đƣợc cá Chình
nhật Anguilla japonica ở sông Hồng [3, 4]. Pellegrin J. và Chevey P., (1934) thu
thập, phân tích cá Nghĩa Lộ gồm 10 loài; năm (1936) mô tả 5 loài ở Bắc bộ và công
bố danh lục gồm 20 loài ở Việt Nam; năm (1938) mô tả loài Hemiculter krempfi [3].
Petit G. và Tehang T. L., (1933) mô tả loài Garra polanei thu thập đƣợc ở Thanh
Hóa [3].
Chevey P. và Lemasson J., (1937) công bố công trình ―Góp phần nghiên cứu
các loài cá nƣớc ngọt miền Bắc Việt Nam‖, một công trình nghiên cứu khá tổng hợp
gồm 98 loài nằm trong 71 giống, thuộc 17 họ và 10 bộ. Đây là công trình có giá trị
nhất về cá nƣớc ngọt ở nƣớc ta trong thời kỳ thuộc Pháp [3, 5, 6].
Jang P. J., (1942-1943) đã duyệt lại một số loài trong họ cá chép ở bảo tàng
Pari; (1949) tác giả cùng Chaur J. lại nghiên cứu sƣu tầm cá thuộc phân bộ
5
Siluroidei ở bảo tàng này, mô tả thêm loài Macrones gulio [3]; Pendahl H., (1944)
giới thiệu những loài trong họ Cobitidae ở Trung Bộ và Bắc Bộ [3].
Nhận xét: Có thể nói đối với những nghiên cứu cá nƣớc ngọt ở nƣớc ta thời
kỳ trƣớc năm 1945 chủ yếu do ngƣời nƣớc ngoài tiến hành. Các mẫu cá chuẩn phần
lớn lƣu trữ tại bảo tàng tự nhiên Paris. Thời kỳ này mới dừng lại ở mức độ mô tả,
thống kê thành phần loài. Nghiên cứu nguồn lợi, sinh học, sinh sản, địa lý phân bố,
nguồn gốc địa động vật về các loài cá đã chƣa đƣợc thực hiện.
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) công tác
nghiên cứu bị gián đoạn. Khi hòa bình lập lại, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, công
tác nghiên cứu cá lại đƣợc tiếp tục do chính các nhà khoa học Việt Nam tiến hành.
Thời kỳ từ 1955 – 1975: Các công trình tiêu biểu nghiên cứu về khu hệ cá
thời kỳ này ở miền Bắc có: Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1958) nghiên cứu khu
hệ cá sông Bôi thuộc tỉnh Hòa Bình với một danh lục gồm 44 loài [7]; năm 1959,
Diện tích
nuôi trồng
300
thủy sản (ha)
Sản lƣợng
nuôi trồng,
367
khai thác đạt
(tấn)
Sản lƣợng
cá nuôi đạt 277 75,5
(tấn)
Sản lƣợng
thủy sản khai
90 24,5
thác trong tự
nhiên (tấn)
2012
(tấn)
%
2013
(tấn)
%
2014
414
419
297
76,0
322
78,9 319
78,4
328 79,2 331 79,0
94
24,0
86
21,1
21,6
86
88
nông nghiệp. Lạng Sơn không chỉ làm tốt công tác nuôi trồng, khai thác cá tự nhiên,
mà còn làm tốt công tác phục hồi nguồn lợi đó là một mặt củng cố, mở rộng nuôi cá
thƣơng phẩm, mặt khác Lạng Sơn chú trọng bổ sung nguồn lợi thủy sản trong các
122
hồ chứa thủy lợi và môi trƣờng tự nhiên trên sông. Năm 2012, dự án thả cá xuống
hồ thủy lợi giai đoạn 2012-2014 đƣợc phê duyệt, triển khai trên diện tích 481ha hồ
chứa với tổng số hơn 4 triệu cá giống. Ngoài ra, lồng ghép giữa các hoạt động hữu
nghị Việt – Trung, hoạt động thả cá giống xuống sông Kỳ Cùng tại các khu vực
chảy qua 2 nƣớc cũng đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.
Bảng 3. 25. Diện tích nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ % sản lƣợng cá nuôi, cá tự
nhiên tỉnh Lạng Sơn đƣợc thống kê hàng năm
Năm
Diện tích nuôi
trồng thủy sản
(ha)
Sản lƣợng nuôi
trồng, khai thác
đạt (tấn)
Sản lƣợng cá
nuôi đạt (tấn)
Sản lƣợng thủy
sản khai thác
trong tự nhiên
(tấn)
2011
2012
%
1.224
1.254
1.300
1.171
1.149
1.354
1.393
1.478
1.564
923 78,8 897 78,1 1.054 77,8 1.096 78,7 1.245 84,2 1.262 80,7
248 21,2 252 21,9 300 22,2
297
21,3
233
15,8
thị trấn. Phạm vi ô nhiễm có thể không rộng, mang tính cục bộ nhƣ tại một số khu
vực sông nơi tiếp nhận nƣớc thải trực tiếp từ các nhà máy. Hiện tƣợng bùn đỏ tràn
ngập ra các ruộng lúa và các dòng sông thuộc hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn. Đây
không phải là bùn thải thông thƣờng, nó là bùn do chất thải công nghiệp tạo ra (do
hoạt động khai thác quạng sắt, khai thác vàng, khai thác cát…), chứa rất nhiều chất
độc nhƣ: Mg, Fe, Cu, Al, Cl, … làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nơi đây.
Bên cạnh nƣớc thải, vật thải của các khu công nghiệp tập trung thì tại một số
các làng nghề truyền thống trên vùng lƣu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, tình
trạng chất lƣợng nƣớc đang có diễn biến xấu do nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý của các
làng nghề thải ra các thủy vực tự nhiên gây ra những tác động nhất định đến chất
lƣợng môi trƣờng nƣớc. Có thể kể nhƣ: nƣớc thải từ các làng nghề dệt vải thổ cẩm,
làng nghề luyện sắt, nghề làm buốn, miến dong, nƣớc thải làng nghề giết mổ gia
súc…đã làm hầu hết các thủy vực bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau. Trong đó,
thủy vực trực tiếp nhận trực tiếp nƣớc thải bị ô nhiễm nặng nề nhất.
124
Biến đổi khí hậu: là nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học cá KVNC.
Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh
hƣởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng cao. Hiện tƣợng
thay đổi khí hậu sẽ ảnh hƣởng đến một vài hệ thống tự nhiên của Việt Nam, nền
kinh tế cũng nhƣ toàn thể dân số. Bằng chứng của hiện tƣợng biến đổi khí hậu có
thể thấy rõ ở Việt Nam. Nhiệt độ trung bình đã tăng 0.5°C và mực nƣớc biển dâng
cao 20 cm so với 50 năm trƣớc. Những hiện tƣợng khí hậu tiêu cực nhƣ mƣa lớn,
hạn hán, rét đậm, rét hại và bão lụt ngày càng xuất hiện với cƣờng độ lớn hơn ở
Việt Nam, trong đó có khu vực nghiên cứu.
Cao Bằng và Lạng Sơn là hai tỉnh miền núi vùng Đông Bắc, có vị trí và vai
trò quan trọng trong bảo vệ hệ sinh thái đầu nguồn. Tuy nhiên, đây là hai tỉnh nghèo
của cả nƣớc, đồng thời do địa hình đồi núi có độ dốc lớn, địa hình bị chia cắt mạnh
mẽ nên có thể xem tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn là điểm khá nhạy cảm với những hệ
lƣợng nƣớc của các suối và sông ở khu vực nghiên cứu.
Bên cạnh đó, do trình độ dân trí còn thấp, việc ý thức của ngƣời dân trong
việc bảo vệ và giữ gìn môi trƣờng sống, bảo vệ nguồn lợi thủy sản còn thấp. Trách
nhiệm kiểm soát của chính quyền địa phƣơng sở tại, với các hình thức xử phạt còn
chƣa nghiên khắc, chƣa thƣờng xuyên, chƣa kịp thời, nên việc ngăn chặn các hành
vi, vi phạm pháp luật đối với các loài cá còn yếu, kém. Công tác tuyên truyền, giáo
dục ý thức bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ các loài cá tự nhiên chƣa đƣợc bài bản.
Tất cả những nguyên nhân trên đã và đang làm cho sản lƣợng cá tự nhiên ở
lƣu vực sông Bằng Giang- Kỳ Cùng đang bị suy giảm nghiêm trọng.
3.7.4. Phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo vệ, bảo tồn đa dạng
sinh học cá
3.7.4.1. Phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi
Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản nói chung, nguồn lợi cá nói riêng nhằm
duy trì mật độ quần thể và tạo cân bằng sinh thái trong các suối, sông, ao, hồ. Khôi
phục khả năng tự tái tạo, phục hồi các giống loài cá có giá trị kinh tế, các loài nằm
trong Sách Đỏ Việt Nam, danh lục đỏ IUCN, các loài hạn chế khai thác của Bộ
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn mà đã bị khai thác quá giới hạn, làm cho số cá
thể của quần thể, sản lƣợng suy giảm. Phục hồi, tái tạo nguồn lợi phải dựa trên các
phƣơng thức sau: điều chỉnh cƣờng lực khai thác đối với các loài cá có trong tự
nhiên, có khả năng sản xuất giống các loài cá bằng phƣơng pháp sinh sản nhân tạo,
đáp ứng đƣợc lƣợng bổ sung vào quần đàn bằng cách thả bổ sung vào môi trƣờng tự
nhiên, đồng thời cải thiện môi trƣờng sống của các loài cá. Các đối trƣợng cần đƣợc
ƣu tiên phục hồi tái tạo tại khu vực nghiên cứu bao gồm: cá Anh Vũ (Semilabeo
126
notabilis), cá Lăng chấm (Hemibagrus guttatus), cá Lăng (Hemibagrus
vietnamicus), cá Chiên (Bagarius rutilus), cá Chuối hoa (Channa maculata), cá
Chày đất (Spinibarbus caldwelli), cá Sỉnh (Onychostoma gerlachi), và chú ý đến
các loài có giá trị kinh tế. Song song với việc phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản
127
Lƣu vực sông Bằng Giang: cần bảo vệ nghiêm ngặt đối với khúc sông chảy
qua xã Đình Phong, khu vực thác Bản Giốc xã Đàm Thủy huyện Trùng Khánh, nơi
đây là bãi đẻ của một số loài cá có giá trị bảo tồn đƣợc ghi trong Sách Đỏ Việt
Nam, cần nghiêm cấm đánh bắt vào mùa sinh sản từ tháng 1 – 3 âm lịch. Loài cá
cần bảo vệ: cá Anh vũ (Semilabeo notabilis), loài cá Lăng chấm (Hemibagrus
guttatus), đặc biệt, theo dõi và bảo vệ loài cá Trầm hƣơng, 1 loài cá nổi tiếng nhƣng
chƣa biết tên khoa học của nó và chúng tôi cũng chƣa thu đƣợc mẫu trong nghiên
cứu này.
Theo nhân dân xã Đình Phong, cá Trầm Hƣơng chỉ phân bố hẹp tại xã Đình
Phong trên dòng sông Quây Sơn huyện Trùng Khánh nơi có gốc cây Trầm hƣơng,
tên tiếng Tày của loài cá này là ―Pia teng‖ loài cá này có hình dạng rất giống cá trôi,
cá có một vệt vảy xanh đen nhƣ hai chuỗi cƣờm ở cạnh hai mang, kích thƣớc cá có
thể đạt từ 2-3 kg trở lên, thịt cá thơm ngon, trƣớc năm 2009 loài cá này vẫn đƣợc
bày bán tại chợ Lúng Đình xã Ta Nay, xã Ngọc Khê, những năm sau không còn bắt
gặp loài này nữa.
Bảo vệ bãi đẻ khúc sông gần cửa khẩu Tà Lùng thuộc xã Mỹ Đức, huyện
Phục Hòa, là nơi sống và sinh sản loài cá chiên, loài cá anh vũ và loài cá lăng chấm
đƣợc ghi trong SĐVN.
Lƣu vực sông Kỳ Cùng: bảo vệ khúc sông từ thị trấn Thất Khê đến biên giới
Việt Trung, khu vực này là bãi đẻ của các loài cá quý hiếm: loài cá Chiên (Bagarius
rutilus), loài cá Ngựa bắc (Folifer brevifilis), loài cá Anh vũ (Semilabeo notabilis)
và loài cá Lăng chấm (Hemibagrus guttatus), thời gian cấm 3 tháng, từ tháng 1-3
âm lịch.
128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Kết quả nghiên cứu lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng xác định đƣợc 202