Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác động của đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh - Pdf 58

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HỒ HUY THÀNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ KINH TẾ HỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số:

9 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội, 2018


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Đào Châu Thu
2. TS. Mai Văn Phấn
Phản biện 1: PGS.TS. Vũ Thị Bình
Hội Khoa học đất Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Văn Thơ
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

Phản biện 3: TS. Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Tổng cục Quản lý đất đai


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác
động của ĐTH.
- Đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ cho khu vực nội đô, ven đô thành
phố Hà Tĩnh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thuỷ sản của thành phố Hà Tĩnhgiai
đoạn 2000 - 2015; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hai loại đất trên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong ranh giới hành chính thành phố Hà Tĩnh; có nghiên
cứu đại diện tại địa bàn 02 xã khu vực nông thôn (ven đô) và 01 phường thuộc khu
vực nội đô thị của thành phố Hà Tĩnh.
Giới hạn nội dung: Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp và
kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định hiệu quả, tiềm năng các loại sử dụng đất nông nghiệpdưới tác động
của đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh.
1


- Đề xuất các mô hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, hiệu quả và bền vững
cho khu vực nội đô, ven đô thành phố Hà Tĩnh gồm Chuyên hoa (Hoa đào); Chuyên
màu (bao gồm các kiểu sử dụng đất: Lạc - Dưa hấu - Súp lơ; Dưa hấu – Dưa hấu Rau cải; Lạc - Dưa hấu - Su hào, Lạc - Dưa hấu - Bắp cải) và nuôi trồng thủy sản
(cá Chẽm, cá Chim nuôi ao) để nâng cao thu nhập cho nông hộ thành phố Hà Tĩnh.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án góp phần bổ sung cơ sở khoa ho ̣c cho việc sử du ̣ng đấ t nông nghiệp hợp
lý, hiệu quả góp phần phát triể n kinh tế nông hộ cho các khu vực đô thị và ven đô.

- Bản đồ đơn vị đất đai: là một khoanh/vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ
đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt, thích hợp cho từng loại sử
dụng đất, có cùng điều kiện quản lý và cùng khả năng sản xuất và cải tạo đất.
2


b. Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp theo chỉ dẫn của FAO
Theo FAO (1976), “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính
chất vốn có của vạt đất, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại
yêu cầu sử dụng đất cần phải có”. Phương pháp đánh giá đất theo FAO được thực
hiện trên các nguyên tắc: (1) Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân
hạng cho các LUT cụ thể. (2) Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp trong đánh giá
đất, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm
nghiệp, kinh tế và xã hội học. (3) Khả năng thích hợp của các LUT đưa vào sử dụng
phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được cân
nhắc để quyết định.
2.1.2.Đô thị hóa và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp khu vực đô thị và ven đô
2.1.2.1. Đô thị, đô thị hóa, vùng ven đô
- Đô thị: là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp (hay chuyên ngành), có vai
trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển KT - XH của cả nước, của một miền lãnh thổ, của
một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện.
- Đô thị hóa: được thể hiện trong rất nhiều khái niệm khác nhau. Tuy nhiên dù
ở góc độ nghiên cứu nào, các khái niệm này đều đề cập đến quá trình thay đổi hình
thức cư trú của con người, từ hình thức sống ở nông thôn tiến lên hình thức sống ở
thành thị cũng như thể hiện vai trò của ĐTH đối với sự phát triển KT - XH.
- Vùng ven đô được sử dụng để mô tả các khu vực mới được đô thị hoá ở rìa
các thành phố, đặc biệt là tại các nước đang phát triển (Adell, 1999; McGregor et
al., 2006). Vùng ven đô là một vành đai chuyển tiếp giữa thành phố và nông thôn,
chứa đựng sự giao thoa và tương tác giữa nông thôn và đô thị. Nó là nơi tồn tại xen

2.1.3.1. Khái niệm và đặc điểm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ
yếu dựa vào sức lao động gia đình và nhằm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của hộ
gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động đối với
mỗi thành viên của nó (Dẫn theo Nguyễn Đức Truyền, 2003).
Đặc điểm kinh tế nông hộ: (1) Được hình thành theo một cách thức tổ chức
riêng trong phạm vi gia đình. (2) Tồn tại chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh
vực nông, lâm, thủy sản. Một bộ phận khác có hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ
khác nhau. (3) Chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng là người lao động trực tiếp. Tùy
điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động. (4) Quy mô sản xuất thường nhỏ,
vốn đầu tư ít. Sản xuất còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hướng tới mục đích đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu. (5) Quá trình sản xuất chủ yếu
dựa vào sức lao động thủ công và công cụ truyền thống, năng suất lao động thấp,
tích lũy của hộ thường chỉ dựa vào lao động gia đình là chính. (6) Trình độ quản lý
và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ thường rất hạn chế, chủ yếu là theo kinh
nghiệm từ đời trước truyền lại cho đời sau. Bên cạnh đó, nhận thức của chủ hộ về
luật pháp, về kinh doanh, cũng như về kinh tế thị trường cũng khiêm tốn.
2.1.3.2. Tác động của đô thị hóa đến kinh tế nông hộ
- Theo Nguyễn Duy Thắng (2009), ĐTH làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp sinh thái. ĐTH theo hướng bền
vững sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội vì nó tạo ra nhiều cơ hội
việc làm cho các vùng ven đô nhờ phát triển các hoạt động phi nông nghiệp như
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán và dịch vụ. Việc chuyển một phần đất
nông nghiệp sang xây dựng các khu đô thị đã làm mất đi nguồn sống chính của
người nông dân, buộc họ phải chuyển đổi từ SXNN sang hoạt động phi nông nghiệp.
- Đô thị hóa là quá trình mang lại một khoản thu nhập lớn cho các hộ nông
dân do bồi thường đất. Đây cũng là một yếu tố giúp tác động đến quá trình
chuyển dịch kinh tế của hộ gia đình (Vũ Hào Quang, 2005).
2.1.3.3. Mối quan hệ giữa đô thị hóa với kinh tế hộ nông dân
Sự phát triển đô thị hóa có quan hệ mật thết với kinh tế hộ nông dân ở các khía

nghiệp sau ĐTH ở Mỹ được sử dụng khá hiệu quả, khoa học, được phân vùng sử
dụng rõ ràng, sử dụng đất tiết kiệm. Mặt khác, phát triển nông nghiệp đô thị ở Mỹ
cũng gặp phải khó khăn do thiếu vốn và chế độ sở hữu về đất đai.
- Ở Nhật Bản đi đôi với tiến trình CNH là quá trình ĐTH, mức độ tập trung dân
cư tại các khu công nghiệp phát triển nhanh chóng. Quá trình này diễn ra sôi động
trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung chủ yếu tại 3 vùng đô thị lớn là Tokyo,
Osaka và Nagoya. Nhật Bản có chế độ quản lý sử dụng đất rất khoa học, có phân
vùng rõ ràng, tiết kiệm, sử dụng đất nông nghiệp đô thị cho hiệu quả cao; có sự liên
kết hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa đô thị và nông thôn nên đã góp
phần giảm áp lực trong tiến trình ĐTH.
- Quá trình ĐTH ở Hàn Quốc làm gia tăng nhiều khu chung cư cao tầng. Đến
năm 2003, hơn 50% người dân số Hàn Quốc sống ở trong những căn hộ cao cấp.
Căn hộ cao cấp sẽ được duy trì, phát triển và là như một sự lựa chọn chính đáng của
người dân Hàn Quốc. Do đó, hình thức hoạt động quan trọng của nông nghiệp đô thị
đối với khu vực này là tạo môi trường, không gian xanh trong những căn hộ cao cấp.
2.2.2. Sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa
tại Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh
Việt Nam đang ĐTH nhanh chóng, từ đó dẫn tới không gian và dân số tại các
đô thị tăng nhanh. Hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang phát
triển nhanh hơn nhiều so với tất cả các thành phố khác (Ngân hàng thế giới, 2011).
Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2040, dân số đô thị tại Việt Nam sẽ vượt
quá dân số nông thôn (United Nations, 2008).
Tại Hà Tĩnh, quá trình CNH, ĐTH thời gian qua đã mang lại nhiều thành tựu to
5


lớn trong công cuộc phát triển KT - XH của tỉnh. Từ sau khi chia tách tỉnh đến nay
Hà Tĩnh phát triển khá năng động; chuyển dịch cơ cấu kinh tế khá rõ nét; tốc độ
ĐTH cao, nhiều trung tâm đô thị, khu đô thị được hình thành.
Bên cạnh đó, mặt trái của quá trình CNH, ĐTH tại Hà Tĩnh thời gian qua cũng

2.4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG, ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Tĩnh là thành phố trẻ có tốc độ ĐTH khá cao, phát triển đô thị chủ yếu
lấy đất từ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Theo đó, phần diện tích đất
nông nghiệp còn lại sau quá trình ĐTH phải được nghiên cứu kỹ lưỡng đểlàm cơ
sở tổ chức quản lý sử dụng hợp lý, hiệu quả, phù hợp với các kỳ QHSD đất tiếp
theo trong tương lai, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm nông
nghiệp cho xã hội và cải thiện đời sống nông hộ ở khu vực đô thị và ven đô.
Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đã có một số nghiên cứu về đánh giá thực trạng
và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ và quá trình ĐTH nhưng
những nghiên cứu này thường mang tính riêng rẽ, thiếu chuyên sâu, thiếu tính gắn
6


kết giữa các vấn đề: sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ và quá trình ĐTH.
Theo đó, nghiên cứu này sẽ có ý nghĩa thực tiễn cao, cấp bách trong giai đoạn
hiện nay đối với thành phố Hà Tĩnh.
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong điều kiện ĐTH ở thành
phố Hà Tĩnh: Điều kiện tự nhiên; Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong điều
kiện ĐTH ở thành phố Hà Tĩnh; Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội thành phố Hà Tĩnh.
- Sử dụng đất và công tác quản lý đất nông nghiệp thời kỳ 2000 - 2015 tại
thành phố Hà Tĩnh: Đặc điểm tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở thành phố Hà
Tĩnh; Tình hình sử dụng đất nông nghiệp qua các thời kỳ; Đô thị hóa gây biến động
diện tích đất nông nghiệp ở thành phố Hà Tĩnh; Công tác quản lý đất đai và chính
sách phát triển SXNN ở thành phố Hà Tĩnh.
- Sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế nông hộ dưới tác động của ĐTH ở thành
phố Hà Tĩnh: Đánh giá bổ sung tính chất đất nông nghiệp sau tác động của quá trình
đô thị hóa tại 3 xã, phường nghiên cứ; Đánh giá thích hợp đất đai của các LUT; Hiệu

kinh tế, xã hội và môi trường.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp đánh giá đất theo FAO; phương
pháp phân tích đất; phương pháp ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ; phương
pháp phân cấp xây dựng bản đồ độ phì; phương pháp phân tích SWOT; phương
pháp tổng hợp, xử lý số liệu và minh họa kết quả nghiên cứu.
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG ĐIỀU
KIỆN ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của cả tỉnh.
Năm 2006, khi được công nhận là đô thị loại 3, Thành phố có 6 phường, 9 xã với tổng
diện tích tự nhiên là 5.618 ha (diện tích nội thị là 1.103 ha, chiếm 19,63%) thì đến năm
2015 đã tăng lên 10 phường, 6 xã diện tích tự nhiên là 5.655 ha (diện tích nội thị là
2.496 ha, chiếm 44,14%, tăng gấp 2,62 lần so với năm 2010).
Thành phố Hà Tĩnh hiện có tỷ lệ ĐTH là 72%, tốc độ ĐTH là 34,45%. Các
tiêu chí đô thị loại II đến thời điểm tháng 9/2017 đã đạt cơ bản đạt 49 tiêu chuẩn;
còn 10 tiêu chuẩn chưa đạt (đạt 74 điểm/100 điểm). Tốc độ ĐTH diễn ra khá cao
nhưng mới chỉ tập trung khu vực nội đô, còn khu vực ven đô vẫn còn khá nhiều
diện tích đất SXNN và được nhóm thành các vùng tập trung tại các xã ven đô thị.
4.2. SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP THỜI
KỲ 2000 - 2015 TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Tổng hợp số liệu kiểm kê quỹ đất thành phố Hà Tĩnh qua các thời kỳ cho thấy:
diện tích đất tự nhiên đã tăng từ 5618,62 ha năm 2000 lên 5.654,98 ha năm 2015
(tăng diện tích là do đo đạc địa chính). Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích
lớn nhất, năm 2000 là 3.452,40 ha, chiếm 61,05% và tỷ lệ này giảm dần trong các năm
2005, 2010 và 2015, lần lượt là 59,02%, 54,48% và 50,47% (Bảng 4.1).
Bảng 4.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp
thành phố Hà Tĩnh từ 2000 - 2015
Mục đích
sử dụng đất
1. Đất nông nghiệp

100
3217,42 93,19
2977,69 89,22 2736,19 88,82 2474,61 86,70
2660,89 77,07
2435,84 72,98 2230,11 72,39 2108,90 73,89
2353,13 68,16
2175,57 65,18 2009,35 65,23 1910,64 66,94
307,76 8,91
260,27 7,80 220,76 7,17 198,26 6,95
556,53 16,12
541,85 16,23 506,08 16,43 365,71 12,81
62,27 1,80
65,05 1,95
65,11 2,11
72,12 2,53
2,04 0,06
0,00
0,06 0,00
0,06 0,00
60,23 1,74
65,05 1,95
65,05 2,11
72,06 2,52
163,43 4,73
285,62 8,56
279,3 9,07 306,67 10,74
9,24 0,27
9,24 0,28
0,00
0,04 0,00

Các chỉ tiêu được lựa chọn gồm: loại đất, địa hình tương đối, độ dày tầng
canh tác, thành phần cơ giới, độ phì và chế độ tưới (Bảng 4.2).
Bảng 4.2. Các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp xác định đơn vị đất đai
thành phố Hà Tĩnh
TT

Chỉ tiêu

1

Loại đất (G)

2

Địa hình tương đối (E)

3

Độ dày tầng canh tác (D)

4

Thành phần cơ giới (C)

5

Độ phì (DP)

6


D1
D2
C1
C2
C3
DP1
DP2
DP3
I1
I2
I3

b. Xây dựng bản đồ đơn tính
Từ các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp tại bảng 4.2, xây dựng được 6 loại bản đồ đơn
tính gồm: Bản đồ loại đất; Bản đồ địa hình tương đối; Bản đồ độ dày tầng canh tác;
Bản đồ thành phần cơ giới; Bản đồ độ phì và Bản đồ chế độ tưới.
9


c. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Sau khi xây dựng được các bản đồ đơn tính liên quan tới các đặc tính và tính chất
đất đai, sử dụng chức năng chồng xếp bản đồ của phần mềm ArcGIS xây dựng bản
đồ đơn vị đất đai. Bản đồ đơn vị đất đai thành phố Hà Tĩnh có 51 đơn vị đất đai
(Bảng 4.3), trong đó, LMU số 19 có diện tích bé nhất với diện tích 9,68 ha. LMU số
30 có diện tích lớn nhất với diện tích 166,13 ha.
Bảng 4.3. Tổng hợp các đơn vị đất đai thành phố Hà Tĩnh

Đơn vị
Loại đất
đất đai

16
G3
17
G3
18
G3
19
G3
20
G3
21
G3
22
G3
23
G3
24
G3
25
G3
26
G3
27
G3
28
G3
29
G3
30
G3

46
G4
47
G4
48
G4
49
G4
50
G4
51
G4

Độ dày tầng Thành phần Địa hình
canh tác
cơ giới
tương đối
D1
C3
E2
D1
C3
E2
D1
C3
E2
D1
C3
E2
D1

C1
E2
D1
C1
E2
D1
C1
E2
D1
C2
E1
D1
C2
E1
D2
C1
E1
D2
C1
E1
D2
C1
E2
D2
C2
E1
D2
C2
E1
D2

C3
E2
D1
C3
E2
D1
C3
E2
D1
C3
E2
D1
C3
E3
D1
C3
E3
D1
C3
E3
D1
C3
E3
D1
C3
E3
D1
C3
E3
D2

I1
I1
I2
I2
I3
I1
I1
I1
I2
I1
I2
I3
I1
I2
I2
I3
I1
I1
I2
I2
I3
I1
I1
I2
I2
I3
I1
I2
I1
I1

DP3
DP3
DP3
DP3
DP3
DP2
DP3
DP3
DP3
DP3
DP2
DP3
DP2
DP2
DP3
DP2
DP3
DP3
DP3
DP3
DP2
DP3
DP2
DP3
DP2
DP2
DP3
DP1
DP2
DP2

15
17,57
21
38,92
24
52,00
24
93,33
14
22,84
17
45,07
19
67,00
8
21,13
10
16,67
5
9,68
14
26,05
6
13,27
26
50,22
33
61,37
19
40,99

33
77,45
22
35,56
27
43,99
14
42,30
8
14,73
5
14,88
35
130,14
37
102,56
24
33,10
81
121,24
14
50,49
34
65,23
2.474,59


4.3.2.2. Đánh giá thích hợp đất đai của các loại sử dụng đất theo yêu cầu sử dụng đất
a. Các yêu cầu sử dụng đất theo chất lượng đất
Qua điều tra trên địa bàn Thành phố có 3 LUTSXNN chính là Chuyên lúa, Lúa

3. Độ dày canh tác (D)
4. Thành phần cơ giới (C)
5. Độ phì (DP)
6. Tưới (I)
1. Loại đất (G)
2. Địa hình tương đối (E)
3. Độ dày tầng canh tác (D)
4. Thành phần cơ giới (C)
5. Độ phì nhiêu (DP)
6. Tưới (I)
1. Loại đất (G)
2. Địa hình tương đối (E)
3. Độ dày canh tác (D)
4.Thành phần cơ giới (C)
5. Độ phì nhiêu (DP)
6. Tưới (I)

S1
1
2
1
3
1
1
1
1,2
1
3
1
1

4
2
2
1
2
3
3

N
3
3
3
-

S1: Rất thích hợp; S2: Thích hợp; S3: Ít thích hợp; N: Không thích hợp.

b. Đánh giá thích hợp đất đai
Từ các yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất, căn cứ vào chất lượng đất
đai của các LMU tiến hành so sánh, đối chiếu xác định được các loại hình thích hợp
đất đai của các LMU được thể hiện ở Bảng 4.5.
Bảng 4.5. Tổng hợp các mức độ thích hợp đất đai của LMU
Đơn vị đất đai (LMU)
15,16,18,19,20,22,23,24,25,27,28,29,30
38
34,35,45,46,47
36,37,48,49
33,51
10,17,21,26,31
41,42
32

Mức độ thích hợp đất đai
Chuyên lúa
Lúa màu
Chuyên màu
S3
S3
S2
N
N
S3
S2
S2
S3
S3
S2
S3
S3
S3
N
N
N
S2
S3
S2
N
S2
S3
S3
N
N

Tổng diện tích gieo trồng và NTTS là 4.254,52 ha, trong đó LUT chuyên lúa có
diện tích 2.659,05 ha, chiếm 62,5% diện tích điều tra; LUT lúa màu có diện tích
146,85 ha, chiếm 3,45% ; LUT chuyên màu có diện tích 1.141,95 ha, chiếm 26,84%;
LUT NTTS có diện tích 306,67 ha, chiếm 7,21%.
4.3.3.2. Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất tại điểm nghiên cứu
a. Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất tại phường Thạch Quý
Phường Thạch Quý Có 6 LUT được chia thành 12 kiểu (NTTS: chưa nuôi). Kết
quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho thấy, giá trị sản xuất khá cao, thành
công nhất là LUT Chuyên hoa với GTSX lên tới 850,00 triệu đồng/ha và thấp nhất
là LUT Chuyên lúa với 46,8 triệu đồng/ha. Về mức chi phí trung gian, LUT Cây ăn
quả là loại hình chi phí nhiều nhất với 95,21 triệu đồng/ha chủ yếu là giống, đạm
ure, kali clorua và chi phí trung gian ít nhất là LUT Chuyên lúa chỉ có 20,32 triệu
đồng/ha. Đối với chỉ tiêu giá trị gia tăng, LUT Chuyên hoa cho cao nhất với 765,78
triệu đồng/ha/năm và thấp nhất là LUT Chuyên lúa chỉ thu được 26,48 triệu
đồng/ha/năm (Bảng 4.6).
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất phường Thạch Quý
LUT

1. Chuyên lúa

2. Lúa màu

Kiểu sử dụng đất

Lúa Đông Xuân - Lúa Hè Thu
Lúa Đông Xuân
Lúa Đông Xuân - Lúa Hè Thu - Rau cải
Lạc - Lúa Hè Thu - Khoai lang
Đậu - Lúa Hè Thu - Khoai lang
Ngô - Lúa Hè Thu - Khoai lang

20.320
27.090
13.550
45.551
44.170
50.200
42.960
42.750
47.676
31.867
36.660
36.880
22.060
84.216
95.212

GTGT GTSX/LĐ
HQĐV
(1.000
(1.000
(lần)
đ)
đ/công)
26.480
377,25
1,33
34.110
366,47
1,26
18.850

469,57
0,96
765.784
3.971,96
9,09
216.128
907,70
2,27

Phân cấp hiệu quả kinh của các LUT tại phường Thạch Quý thể hiện tại bảng 4.7.

12


Bảng 4.7. Tổng hợp phân cấp hiệu quả kinh tế phường Thạch Quý
Phân cấp
GTGT
*
*
*
***
***

LUT
1. Chuyên lúa
2. Lúa - màu
3. Chuyên màu
4. Chuyên hoa
5. Cây ăn quả


LUT chuyên màu cho hiệu quả cao, LUT Cây ăn quả cho hiệu quả trung bình, các
LUT còn lại cho hiệu quả đồng vốn thấp.
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất xã Thạch Môn
Kiểu sử dụng đất

LUT

GTSX
(1.000 đ)

CPTG
(1.000 đ)

GTGT
(1.000 đ)

GTSX/LĐ
(1.000đ/công)

HQĐV
(lần)

Trung bình

47.710

21.613

26.097


36.349

399,66
416,93

1,31
0,99

Lạc - Lúa Hè Thu

73.171

36.822

36.349

416,93

0,99

Trung bình

270.887

51.679

219.208

910,96


3,91

Lạc - Đậu - Ngô

137.196

52.896

84.300

478,03

1,59

Lạc - Đậu - Rau cải
Dưa hấu - Dưa hấu - Rau cải

217.536
412.000

50.297
50.150

167.239
361.850

710,90
1.291,54

3,33

320.680

103.413

217.267

934,93

2,10

6. NTTS

NTTS

486.040

236.581

249.459

2.991,02

1,05

Phân cấp hiệu quả kinh tế của các LUT tại xã Thạch Môn cho thấy, LUT
chuyên màu cho hiệu quả kinh tế cao (do Kiểu sử dụng đất Lạc - Dưa hấu - Súp lơ
và Lạc - Dưa hấu - Su hào), LUT Hoa màu, Cây ăn quả và NTTS tuy GTGT cao
nhưng HQĐV lại không cao nên cho hiệu quả kinh tế trung bình, các LUT còn lại
cho HQKT thấp (Bảng 4.9).
13

2*

T

3. Chuyên màu

***

***

6*

C

4. Hoa-màu

***

*

4*

TB

5. Cây ăn quả

***

**


(1.000 đ)

GTGT
(1.000 đ)

GTSX/LĐ
(1.000đ/công)

HQĐV
(lần)

Trung bình

49.099

20.176

28.924

396,83

1,46

Lúa Đông Xuân - Lúa Hè Thu

63.854

26.854

37.000


172.992

33.128

139.864

823,77

4,22

Lạc - Rau bí

109.392

41.553

67.839

516,00

1,63

Lạc - Khoai lang

86.072

35.847

50.225


91.584

42.946

48.638

497,74

1,13

3. Chuyên hoa

Hoa đào

858.500

90.953

767.547

4.011,68

8,44

4. Cây ăn quả

Cam, bưởi, khế,..

330.020


Kết quả phân cấp hiệu quả kinh tế tại xã Thạch Hạ cho thấy LUT chuyên hoa
cho hiệu quả kinh tế cao, LUT Cây ăn quả và NTTS tuy GTGT cao nhưng HQĐV
lại không cao nên cho hiệu quả kinh tế trung bình, các LUT còn lại cho HQKT thấp.

14


Bảng 4.11. Tổng hợp phân cấp hiệu quả kinh tế xã Thạch Hạ
Phân cấp
GTGT

Phân cấp
HQĐV

1. Chuyên lúa

*

2. Chuyên màu

LUT

Đánh giá chung
Tổng số *

Phân loại

*


TB

5. NTTS

***

*

4*

TB

Như vậy, qua phân tích hiệu quả kinh tế của các LUT ở ba xã, phường khu
vực ven đô thành phố Hà Tĩnh và thực tế đất đai cho thấy rằng LUT Chuyên hoa có
hiệu quả kinh tế cao nhất, LUT chuyên lúa, chuyên màu cho hiệu quả thấp nhất.
4.3.3.3. Hiệu quả xã hội
Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT cho thấy LUT chuyên màu,
LUT Chuyên hoa cho hiệu quả xã hội đạt mức cao; LUT Lúa màu, LUT NTTS cho
hiệu quả xã hội đạt mức trung bình; LUT chuyên lúa, LUT Hoa - màu và LUT Cây
ăn quả cho hiệu quả xã hội đạt mức thấp (Bảng 4.12).
Bảng 4.12. Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất lựa chọn
STT

LUT

Khả năng
thu hút lao
động

Mức độ chấp

***

**

**

7*

TB

3

Chuyên màu

***

***

**

8*

C

4

Chuyên hoa

***


*

5*

T

7

NTTS

**

**

**

6*

TB

4.3.3.4. Hiệu quả môi trường
- Việc sử dụng phân bón trong canh tác: Kết quả điều tra cho thấy, các loại
cây trồng trên địa bàn đều sử dụng phân bón hữu cơ. Tuy nhiên, lượng phân chuồng
phần lớn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (Bảng 4.13).
- Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Kết quả điều tra cho thấy hiện nay
trên địa bàn Thành phố sử dụng rất nhiều loại thuốc BVTV với nguồn gốc, xuất xứ
khác nhau. Đa số các loại cây trồng đều sử dụng liều lượng phun thuốc vượt tiêu
chuẩn cho phép. Ngoài ra, người nông dân còn có thói quen xấu, họ vứt bao bì thuốc
BVTV xuống kênh, mương và ngay trên đồng ruộng. Do đó, lượng thuốc BVTV tồn
dư trong đất, trong sản phẩm nông nghiệp có xu hướng ngày càng tăng, ảnh hưởng

STT
1
2
3
4
5
6
7

LUT
Chuyên lúa
Lúa màu
Chuyên màu
Chuyên hoa
Hoa – màu
Cây ăn quả
NTTS

Hiệu quả
kinh tế
*
*
**
***
**
**
**

Hiệu quả
xã hội

TB
6*
TB
6*
TB

4.3.3.6. Những tác động của quá trình đô thị hóa đến kinh tế nông hộ
- Bình quân diện tích đất SXNN bị giảm dần theo thời gian nhưng hiện vẫn còn
ở mức trung bình so với mức bình quân chung cả tỉnh. Phường Thạch Quý có tốc độ
đô thị hóa cao nhất; năm 2015 bình quân diện tích đất nông nghiệp còn lại của hộ
chỉ bằng 52% so với diện tích năm 2000; tiếp đến là xã Thạch Hạ có tốc độ ĐTH
trung bình thì tỷ lệ này còn 82,35% và xã Thạch Môn ít bị tác động của ĐTH thì vẫn
giữ quy mô diện tích như năm 2000. Theo đó, diện tích đất (gieo trồng) cây hàng
năm cũng biến động giảm dần theo quá trình ĐTH.
17


- Bình quân thu nhập của nông hộ quy ra thóc ngày một nâng lên và có phần tỷ
lệ thuận với tốc độ đô thị hóa. Tại phường Thạch Quý, bình quân thu nhập của nông
hộ năm 2015 tăng 3,33 lần so với năm 2000; tương ứng tại xã Thạch Hạ tăng 2,53
lần và xã Thạch Môn tăng 1,72 lần.
- Tỷ trọng thu nhập từ SXNN so với tổng thu nhập của nông hộ ngày một giảm
và có phần tỷ lệ thuận với tốc độ đô thị hóa. Tại phường Thạch Quý thu nhập từ
SXNN so với tổng thu nhập của nông hộ năm 2000 là 85% nhưng đến năm 2015
giảm xuống còn 54%; tương ứng tại xã Thạch Hạ từ 85% giảm xuống còn 62% và
xã Thạch Môn là 87% giảm xuống còn 69%. Bên cạnh đó, tỷ trọng thu nhập từ trồng
trọt so với tổng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp cũng có xu hướng giảm dần theo
quá trình ĐTH.
- Tỷ lệ lao động tham gia hoạt động kinh tế trong ngành nông nghiệp so với tổng
dân số trong độ tuổi lao động cũng giảm dần theo thời gian, địa phương có tốc độ ĐTH



kiểu sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện canh tác thực tế và phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng của cư dân đô thị.
4.4. KINH TẾ NÔNG HỘ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
4.4.1. Cơ sở để lựa chọn mô hình sử dụng đất để theo dõi, đánh giá
- Kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của
các LUT, các kiểu sử dụng đất.
- Định hướng phát triển nông nghiệp của UBND thành phố Hà Tĩnh (Đề án tái
cơ cấu ngành nông nghiệp của Thành phố) và khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh về phát triển và mở rộng mô hình trong tương lai.
- Quỹ đất hiện tại của nông hộ để triển khai mô hình.
4.4.2. Hiệu quả sản xuất mô hình trồng hoa đào
Mô hình nghiên cứu tại hộ ông Trần Hữu Sỹ, ở Tổ dân phố Trung Đình,
phường Thạch Quý với diện tích 2.000 m 2.
Mô hình hoa Đào cho GTSX rất cao, gấp nhiều lần so với các cây trồng khác,
tương đương 685,80 triệu đồng/ha; chi phí sản xuất (CPTG) tương đương 95,74
triệu đồng/ha ; GTGT tương đương 770,06 triệu đồng/ha và HQĐV đạt 8,04 lần.
Đây là mô hình cho mức thu nhập cao so với các hộ sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn Thành phố, giúp nông hộ nâng cao được mức sống, có tiền mua sắm cơ sở
vật chất, phương tiện và tái đầu tư cho sản xuất. Ngoài giá trị về mặt kinh tế của mô
hình sản xuất trồng hoa Đào, mô hình này còn có ý nghĩa về môi trường to lớn trong
việc tạo cảnh quan sinh thái cho Thành phố, ý nghĩa xã hội trong việc giải quyết các
vấn đề về sử dụng đất, lao động tại địa phương.
4.4.3. Hiệu quả sản xuất mô hình trồng Lạc - Dưa hấu - Bắp cải
Mô hình trồng Lạc - Dưa hấu - Bắp cải nghiên cứu tại hộ ông Nguyễn
Tiến Trình, ở Thôn Quyết Tiến, xã Thạch Môn với diện tích 1.000 m 2 trong năm
2013 và 500 m2 trong năm 2014, 2015. Trong mô hình này, bắp cải được trồng
theo quy trình sản xuất rau an toàn.

Định hướng sử dụng đất của thành phố Hà Tĩnh được đề xuất như sau:
- Định hướng đối với vùng nội đô thị: Phát triển theo hướng trồng hoa, cây
cảnh, để cung cấp cho nhu cầu của người dân và tạo cảnh quan của Thành phố.
Trong đó, vùng trồng hoa Đào tập trung đề xuất mở rộng thêm quy mô diện tích tại
khu vực Khu phố Trung Lân, Trung Đình, phường Thạch Quý, phường Văn Yên.
Phát triển trồng hoa ở vùng đồng Giây, phường Đại Nài; vùng sản xuất chuyên màu
chuyển đổi sang các các mô hình đem lại hiệu quả cao như: Lạc - Dưa hấu - Súp lơ,
Dưa hấu - Dưa hấu - Rau cải, Lạc - Dưa hấu - Su hào, Lạc - Dưa hấu - Bắp cải.
- Định hướng cho vùng ven đô: Từng bước chuyển số diện tích đất cao, vàn cao
ở các xã đang trồng lúa sang trồng rau, màu mang lại hiệu quả cao như: Lạc - Dưa
hấu - Súp lơ, Dưa hấu - Dưa hấu - Rau cải, Lạc - Dưa hấu - Su hào, Lạc - Dưa hấu Bắp cải; vùng trồng hoa bố trí ở khu vực thôn Liên Hà, xã Thạch Hạ các và các xã
Thạch Môn, Thạch Hưng; cây Dưa hấu đỏ An Tiêm cần được tiếp tục duy trì và phát
triển tăng thêm diện tích gieo trồng trên đất màu của các xã Thạch Môn, Thạch Hạ và
Thạch Hưng; vùng nuôi thuỷ sản nước lợ đề xuất tập trung đầu tư để phát triển mạnh
đối với các xã: Thạch Đồng, Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Trung, Thạch Hưng.
4.5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm ổn định
và phát triển kinh tế nông hộ
4.5.2.1. Nhóm giải pháp cho công tác quản lý
a. Cơ sở đề xuất giải pháp
Theo quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm 2030,
tầm nhìn đến 2050 (2015) thì Thành phố được phân thành 2 khu chức năng chính:
- Vùng nông nghiệp đô thị: Vùng này được quy hoạch với diện tích 536,78 ha, là
vùng nông nghiệp ổn định trong các phường nội thị của Thành phố được định hướng
giữ lại các hoạt động và cảnh quan nông nghiệp nhằm tạo ra sự phát triển cân bằng và
bền vững trong quá trình ĐTH.
- Vùng phát triển quy hoạch mới: Vùng này được quy hoạch với diện tích
1.937,81 ha, là các vùng đất nông nghiệp thuận lợi cho phát triển đô thị. Đây là những
khu vực trong tương lai sẽ được đầu tư xây dựng các dự án khai thác phát triển tổng
20


nông
đô thị
nghiệp
nghiệp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Ít thích hợp Không thích hợp

Phát
Phát
Phát
Phát
Phát
triển
triển

Xã Thạch Bình
194,27
47,19
Xã Thạch Đồng
31,20 145,80
Xã Thạch Hạ
137,68 163,92 44,33 3,23
Xã Thạch Hưng
87,93 104,81
Xã Thạch Môn
111,27 127,20
Xã Thạch Trung
77,26 176,96
60,54
Tổng
77,26 181,37 414,87 1.622,05 44,65 77,36

21

0,00

Tổng

4,26
220,16
76,54
1,98
51,44
4,61
296,50

mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của Thành
phố Hà Tĩnh.
- Điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất: Để tạo điều kiện thuận lợi cho
các nhà đầu tư và người sử dụng đất, từ nay đến năm 2030 khu đã quy hoạch cần
phải được theo dõi chặt chẽ biến động về giá đất để điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất
kịp thời, phù hợp với thị trường chuyển nhượng đối với đất phi nông nghiệp và cả
đất nông nghiệp.
- Thu hút đầu tư trong sản xuất nông nghiệp: thành phố Hà Tĩnh cần xây dựng
chính sách ưu đãi về đầu tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, khuyến khích thu hút các nhà
đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Ứng dụng khoa học công nghệ: Ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản
xuất nông nghiệp hàng hóa ngay từ khâu xây dựng cơ bản, xây dựng nhà lưới, nhà
kính để phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị. Áp dụng quy trình VietGAP
trong sản xuất theo chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông
nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và chỉ đạo tổ
chức thực hiện các văn bản đó đối với khu vực có quy hoạch.
- Các Hợp tác xã SXNN, các cơ quan chuyên môn ở địa phương cần phải
theo dõi chặt chẽ, rà soát lại để có thể điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế Quy trình
kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi đối với các cây trồng, vật nuôi (cá) chính nhằm tăng
hiệu quả sử dụng đất, cải thiện tình hình kinh tế nông hộ trong khu vực.
22


4.5.2. Nhóm giải pháp, biện pháp sử dụng đất nông nghiệp
- Đối với toàn bộ diện tích 2.474,59 ha đất nông nghiệp cần phải thực hiện các
biện pháp canh tác hợp lý kết hợp cải tạo đất, bón phân đủ chất dinh dưỡng phù hợp
với từng loại cây trồng cụ thể; hoàn thiện hệ thống thủy lợi để phục vụ tưới tiêu, đặc
biệt chú ý đến hệ thống cống thủy lợi dọc đê Đồng Môn để chủ động tiêu thoát

diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2015 giảm sang đất phi nông nghiệp
646,55 ha, chiếm 18,73% so với tổng diện tích đất nông nghiệp đầu kỳ; diện tích
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status