Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu tính kháng thuốc bảo vệ thực vật của nhện đỏ nâu Oligonychus coffeae Nietner (Acarina: Tetranychidae) trên cây chè và biện pháp khắc phục ở miền núi - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------------------------------------

NGUYỄN MINH ĐỨC

NGHIÊN CỨU TÍNH KHÁNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NHỆN ĐỎ NÂU Oligonychus coffeae Nietner
(Acarina: Tetranychidae) TRÊN
CÂY CHÈ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------------------------------------

NGUYỄN MINH ĐỨC

NGHIÊN CỨU TÍNH KHÁNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NHỆN ĐỎ NÂU Oligonychus coffeae Nietner
(Acarina: Tetranychidae) TRÊN
CÂY CHÈ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận án này, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt
của các cấp Lãnh đạo, các tập thể và cá nhân.
Trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới
PGS.TS. Lê Văn Trịnh và TS. Nguyễn Thị Nhung, những người thầy đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn về chuyên môn cũng như phương pháp luận trong suốt quá trình
thực hiện đề tài và luôn chia sẻ, động viên tôi hoàn thành luận án này.
Xin cảm ơn đề tài: “Nghiên cứu tính kháng thuốc của nhện đỏ hại cây ăn quả
có múi, chè và biện pháp quản lý ở Việt Nam” thuộc chương trình Đề tài nghiên
cứu cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Xin cảm ơn KS. Nguyễn Thị Me
đã giúp đỡ và hướng dẫn phương pháp nghiên cứu về tính kháng thuốc của nhện đỏ
nâu trên cây chè. Chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp trong Nhóm kháng
thuốc, nơi mà tôi đang công tác, sinh hoạt chuyên môn đã luôn chia sẻ kinh nghiệm
quí báu trong nghiên cứu và giúp đỡ tôi trên mọi phương diện. Luận án được thực
hiện tại Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường, Viện Bảo vệ thực vật. Tôi đã nhận
được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Bảo vệ thực vật; Tập thể cán bộ Bộ môn
Thuốc, Cỏ dại và Môi trường trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi
xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quí báu đã dành cho tôi.Tôi xin gửi lời
cảm ơn tới Lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban đào tạo Sau đại
học cùng tập thể cán bộ và quí thầy cô đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Minh Đức


iii


1

2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

2

2.1. Mục đích

2

2.2. Yêu cầu

2

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2

3.1. Ý nghĩa khoa học

2

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

3

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

3


1.2.1. Nhện đỏ nâu, đặc điểm sinh học, sinh thái và quy luật phát sinh gây
hại
1.2.1.1. Nhện đỏ nâu và tác hại của nó trong sản xuất chè
1.2.1.2. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, quy luật phát sinh của nhện đỏ
nâu
1.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ nhện đỏ nâu trên cây
chè

6
6
7

8

1.2.3. Tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu hại chè

9

1.2.4. Quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu hại chè

12

1.2.4.1. Biện pháp canh tác

12

1.2.4.2. Biện pháp sinh học

13

chè

22
22
23

1.3.3. Tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu hại chè

25

1.3.4. Quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu hại chè

26

1.3.4.1. Biện pháp canh tác

26

1.3.4.2. Biện pháp sinh học

26

1.3.4.3. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

28

1.3.4.4. Quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu

29


32

2.3. Nội dung nghiên cứu

33


vi
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Điều tra đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng
trừ nhện đỏ nâu trên cây chè tại 2 tỉnh Thái Nguyên và Phú Thọ
2.4.2. Nghiên cứu xác định mức độ kháng thuốc của nhện đỏ nâu đối với
một số loại thuốc trừ nhện thường sử dụng trong sản xuất chè
2.4.2.1. Phương pháp tạo và duy trì nòi nhện đỏ nâu mẫn cảm từ quần thể
nhện đỏ nâu thu ngoài đồng ruộng

33
33

34

34

2.4.2.2. Phương pháp tạo nòi nhện đỏ nâu kháng thuốc từ quần thể mẫn cảm

35

2.4.2.3. Phương pháp xác định mức độ kháng thuốc của nhện đỏ nâu

35



vii
2.4.4.4. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để trừ nhện đỏ nâu
2.4.5. Xây dựng mô hình và đề xuất giải pháp quản lý tính kháng thuốc của
nhện đỏ nâu theo hướng tổng hợp
2.4.5.1. Phương pháp xây dựng mô hình quản lý tính kháng thuốc của nhện
đỏ nâu

44
49

49

2.4.5.2. Đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý tính kháng theo hướng tổng hợp

51

2.4.6. Phương pháp tính toán xử lý số liệu

51

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

53

3.1. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ nhện đỏ nâu
trên cây chè tại 2 tỉnh Thái Nguyên và Phú Thọ
3.1.1. Thành phần côn trùng, nhện nhỏ hại cây chè tại Thái Nguyên, Phú
Thọ

phương
3.2. Mức độ kháng thuốc của nhện đỏ nâu đối với một số hoạt chất thuốc
được sử dụng trong sản xuất chè

67

70


viii
3.2.1. Mức độ kháng thuốc của nhện đỏ nâu với một số họat chất thuốc

70

3.2.1.1. Đối với nguồn nhện đỏ nâu thu tại Thái Nguyên

70

3.2.1.2. Đối với nguồn nhện đỏ nâu thu tại Phú Thọ

73

3.3. Sự phát triển tính kháng thuốc và khả năng kháng chéo của nhện đỏ nâu
hại chè
3.3.1. Sự tăng tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu
3.3.2. Sự giảm tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu khi không tiếp xúc với
thuốc

75
75


84

3.4.2.3. Sử dụng phân bón trên chè

85

3.4.3. Bảo vệ thiên địch tự nhiên

87

3.4.3.1. Thành phần thiên địch tự nhiên của nhện đỏ nâu

87


ix
3.4.3.2. Ảnh hưởng của thuốc đối với thiên địch của nhện đỏ nâu trên cây chè

88

3.4.4. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

90

3.4.4.1. Xác định bộ thuốc bảo vệ thực vật để phòng chống nhện đỏ nâu

90

3.4.4.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

115

3.5.3. Đề xuất giải pháp quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu theo
hướng tổng hợp cho vùng chè Thái Nguyên và Phú Thọ

116

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

118

1. Kết luận

118

2. Đề nghị

119

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
XỬ LÝ SỐ LIỆU


x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt


NSP

Ngày sau phun

O.coffeae

Oligonychus coffeae

ppm

Một phần triệu

Ri

Chỉ số kháng thuốc

TP

Trước phun

WHO

Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng


Các thuốc BVTV hỗn hợp nhiều hoạt chất được sử dụng để trừ
nhện đỏ nâu trên cây chè năm 2014
Tình hình sử dụng thuốc BVTV để trừ nhện đỏ nâu trên cây chè tại
Thái Nguyên (2014)
Tình hình sử dụng thuốc BVTV để trừ nhện đỏ nâu trên cây chè tại
Phú Thọ (2014)

Trang
54
56
58
60

61

63

65

67

68

70

Mức độ kháng của nhện đỏ nâu thu trên chè ở Thái Nguyên đối
3.11

với một số hoạt chất thuốc đang được dùng tại vùng nghiên cứu



chất Abamectin với một số hoạt chất khác trừ nhện nhỏ (tại Viện

79

Bảo vệ thực vật, 2016)
Khả năng kháng chéo của nhện đỏ nâu thế hệ thứ 18 đã kháng hoạt
3.16

chất Abamectin với một số hoạt chất khác trừ nhện nhỏ (tại Viện

80

Bảo vệ thực vật, 2016)
Khả năng kháng chéo của nhện đỏ nâu thế hệ thứ 23 đã kháng hoạt
3.17

chất Propargite với các hoạt chất khác dùng trừ nhện nhỏ (tại Viện

82

Bảo vệ thực vật, 2016)
3.18

3.19

3.20

3.21



94

95

Hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với nhện đỏ nâu trên cây
3.25

chè ở ngoài đồng ruộng (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, tháng

96

11/2014)
3.26

Hiệu quả của các loại công cụ phun rải khi phun thuốc Comite

99


xiii
73EC để hiệu quả đối với nhện đỏ nâu (La Bằng, Đại Từ, Thái
Nguyên, tháng 4/2015)
3.27

3.28

3.29

3.30

105

107

110

Mức độ kháng với một số thuốc BVTV của nhện đỏ nâu trước và
3.34

sau 2 năm thực hiện mô hình (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên,

114

2014- 2016)
3.35

3.36

Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ nhện đỏ nâu hại chè năm
2016 so với năm 2014 tại La Bằng (Thái Nguyên)
Hiệu quả kinh tế của mô hình quản lý tính kháng thuốc của nhện
đỏ nâu hại chè (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, 2016)

115

117


xiv



3.7

Mật độ nhện đỏ nâu trên các giống chè được trồng không dùng
thuốc bảo vệ thực vật tại La Bằng (Đại Từ, Thái Nguyên, 2015)
Ảnh hưởng của cây che bóng đến mật độ nhện đỏ nâu trên giống
chè Trung Du (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, 2015)
Tác động của đốn cành đến quần thể nhện đỏ nâu trên giống chè
Trung Du (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, 2015)
Diễn biến nhện đỏ nâu trên giống chè Trung Du ở các nền phân
bón khác nhau (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, 2015)
Diễn biến nhện đỏ nâu ở các mặt lá chè Trung Du (La Bằng, Đại
Từ, Thái Nguyên, 2015)
Diễn biến mật độ nhện đỏ nâu ở các tầng tán lá chè giống Trung
Du (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, 2015)
Diễn biến mật độ nhện đỏ nâu trên giống chè Trung Du ở trong mô
hình và ngoài mô hình (La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, 2016)

83

85

86

87

97

98


(2001) ghi nhận tại tỉnh Lâm Đồng liều lượng sử dụng thuốc Comite 73EC năm
2001 đã tăng gấp đôi so với năm 1994, nhưng hiệu quả trừ nhện đỏ nâu chỉ đạt
tương đương.
Vì vậy, việc sử dụng thuốc BVTV trên cây chè không thể tách rời với quản
lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu và các sinh vật hại khác, đòi hỏi phải có sự


2
quan tâm đúng mức, áp dụng đồng bộ với các biện pháp khác như biện pháp canh
tác, biện pháp sinh học. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc hóa học hợp lý cần có những
nghiên cứu chuyên sâu, làm rõ thực trạng và tốc độ phát triển tính kháng thuốc của
nhện đỏ nâu và các sâu hại khác. Từ đó, xây dựng biện pháp quản lý tổng hợp tính
kháng thuốc có hiệu quả kinh tế cao và an toàn môi trường.
Trên thế giới, tính kháng thuốc của các sinh vật hại đã được quan tâm nghiên
cứu từ lâu. Ở Việt Nam, mới có các nghiên cứu tính kháng thuốc với sâu tơ và rầy
nâu, nhưng chưa có nghiên cứu tính kháng thuốc của nhện nhỏ nói chung và nhện
đỏ nâu hại chè nói riêng. Xác định hiện trạng và khả năng kháng thuốc của nhện đỏ
nâu hại chè, làm cơ sở để xây dựng hệ thống các giải pháp quản lý tính kháng thuốc
của nhện đỏ nâu một cách hiệu quả là yêu cầu cấp bách hiện nay. Vì vậy, nghiên
cứu sinh lựa chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính kháng thuốc bảo vệ thực vật
của nhện đỏ nâu Oligonychus coffeae Nietner (Acarina: Tetranychidae) trên cây chè
và biện pháp khắc phục ở miền núi phía Bắc Việt Nam”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Nghiên cứu xác định mức độ kháng thuốc và tốc độ hình thành tính kháng
thuốc của nhện đỏ nâu với các nhóm thuốc đang được sử dụng phổ biến trong sản
xuất. Từ đó, đề xuất một số giải pháp quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu hại
chè ở miền núi phía Bắc.
2.2. Yêu cầu
Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại và nhện

Mức độ mẫn cảm và tốc độ hình thành tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu đối
với một số thuốc hóa học và sinh học, thảo mộc.
Một số biện pháp giảm thiểu tính kháng thuốc (biện pháp canh tác, sinh học
và sử dụng hợp lý thuốc BVTV) tại vùng chè Thái Nguyên.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Lần đầu cung cấp các dẫn liệu khoa học một cách hệ thống về mức độ
kháng thuốc và tốc độ hình thành tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu hại chè đối với
11 hoạt chất thuốc BVTV (Abamectin, Azadirachtin, Dimethoate, Emamectin
benzoate, Fenpyroximate, Fenpropathrin, Hexythiazox, Matrine, Propargite,
Pyridaben, Rotenone) đang được sử dụng phổ biến trên cây chè ở miền núi phía Bắc.
- Bổ sung dẫn liệu mới về hiệu quả của một số biện pháp hạn chế sự phát
sinh của nhện đỏ nâu và đề xuất biện pháp quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ
nâu trên cây chè.


4
6. Cấu trúc luận án
Luận án có 120 trang, gồm: phần mở đầu, phần nội dung (3 chương), kết
luận và đề nghị với 36 bảng số liệu, 7 hình. Đã tham khảo 125 tài liệu, trong đó có
41 tài liệu tiếng Việt, 82 tài liệu tiếng Anh, 2 tài liệu trên Internet.


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Nhện đỏ nâu (O. coffeae Nietner) là một trong số các loài sinh vật hại phổ
biến trên cây chè ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Khi bị nhện đỏ nâu
gây hại, cây chè sinh trưởng phát triển kém làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,
chất lượng chè búp.

cây trồng. Dùng các biện pháp quản lý sinh vật hại kháng thuốc là giải pháp có hiệu
quả nhất. Muốn vậy, phải phối hợp chặt chẽ các biện pháp trong hệ thống phòng trừ
tổng hợp sinh vật hại (cơ giới, canh tác, sinh học, v.v…) và giảm sự phụ thuộc vào
thuốc BVTV trong phòng trừ sinh vật hại (Nguyễn Trần Oánh, 2012).
Như vậy, việc quản lý tính kháng thuốc của nhện đỏ nâu trên cơ sở sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật hợp lý trong hệ thống đồng bộ với các biện pháp canh tác,
biện pháp sinh học là vấn đề cần quan tâm đúng mức. Trước hết, phải có những
nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và khả năng hình thành, phát triển tính kháng
thuốc của chúng. Từ đó, xây dựng biện pháp quản lý tổng hợp tính kháng thuốc của
nhện đỏ nâu có hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao, an toàn môi trường.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1. Nhện đỏ nâu, đặc điểm sinh học, sinh thái và quy luật phát sinh gây hại
1.2.1.1. Nhện đỏ nâu và tác hại của nó trong sản xuất chè
Theo Jeppson et al. (1975), nhóm nhện nhỏ hại cây trồng thuộc bộ ve bét
Acarina (lớp Arachnida). Trong đó, có hơn 10 họ hại thường gặp trên nhiều loại cây
trồng. Tuy nhiên, chỉ có các loài thuộc 4 họ gây hại cây trồng nặng hơn cả, gồm họ
nhện chăng tơ thật (Tetranychidae), họ nhện chăng tơ giả (Tenuipalpidae), họ nhện
u sần (Eriophytidae) và họ Tarsonemidae.
Các loài nhện nhỏ hại chè được coi là những sinh vật hại nghiêm trọng nhất
ở các vùng trồng chè trên toàn thế giới. Oomen et al. (1982) ghi nhận 4 loài nhện
nhỏ gây hại chính trên cây chè ở hầu hết các nước ở Đông Nam Á. Đó là nhện sọc
trắng Calacarus carinatus, nhện hồng Acaphylla theae, nhện đỏ tươi Brevipalpus
californicus và nhện đỏ nâu Oligonychus coffeae. Nhện đỏ nâu (O. coffeae Nietner)
thuộc họ Tetranychidae. Theo CABI (1997), ký chủ chính của nhện đỏ nâu là cây


7
chè và cây cà phê. Ngoài ra, nhện đỏ nâu còn bắt gặp trên cây đay, bông, sắn, xoài,
long não, dâu tằm, cọ dầu, bạch đàn và đào lộn hột.
Nhện đỏ nâu có phân bố rộng rãi ở một số nước khác như Bangladesh, Ấn

tháng 9 - 10 hàng năm. Thời tiết khô kéo dài trong suốt giai đoạn đầu mùa ra lộc
non ở cây chè thường làm tăng mức độ phát sinh của nhện đỏ nâu. Nhện đỏ nâu ưa
thích ánh sáng mặt trời, những cây chè không được che bóng thường bị nhiễm nhện
đỏ nâu nặng hơn (Das, 1959b). Ở miền Nam Ấn Độ, nhện đỏ nâu xuất hiện quanh
năm và thường gối lứa nhau. Quần thể nhện đỏ nâu đạt đỉnh cao số lượng vào tháng
3 - 4 hàng năm. Nhiệt độ thấp, ẩm độ cao và mưa nặng hạt có ảnh hưởng bất lợi đến
quần thể nhện đỏ nâu (Sudarmani, 2004).
1.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ nhện đỏ nâu trên cây chè
Tại vùng chè Shizuoka (Nhật Bản), người trồng chè đã phun thuốc trung
bình 16,9 - 21,6 lần/năm để trừ sâu hại và 4,1 - 8,1 lần/năm để trừ bệnh (Takafuji và
Amano, 2001).
Trong những năm gần đây, việc áp dụng thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu
và thuốc trừ nhện nhỏ) trên cây chè đã tăng lên ở Bắc Bengel, Ấn Độ. Thuốc trừ
nhện nhỏ được sử dụng từ tháng 1 đến tháng 6 chiếm 85% (Roy et al., 2008).
Ở Ấn Độ, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây chè đã theo xu hướng
chung của thế giới. Các thuốc trừ sâu phổ biến dùng trên cây chè ở quốc gia này
gồm Propagite 57EC (Omite, Allmite, Simbaa), Fenpropathrin 30EC (Meothrin),
Fenpropathrin 10EC (Danitol), Dicofol 18.5EC (Kelthane, Colonel-S), lưu huỳnh
80% (Thiovit 80%, Ultrasulf 80%), Lime sulphur, Deleltamethrin và Endosulfan
30EC (Muralidharan và Radhakrishnan, 2007). Nhìn chung, thuốc bảo vệ thực vật
được sử dụng trên chè ở Ấn Độ có 13 hoạt chất trừ sâu (Azadirachtin, Deltamethrin,
Diflubenzuron, Dimethoate, Fenvalerate, Fenpropathrin, Flufenoxuron, Fluvalinate,
Phosalone, Profenophos, Quinalphos) và 5 hoạt chất trừ nhện (Dicofol, Ethion,
Fenazaquin, Propagite, Sulfur) (Gurusubramanian et al., 2008).
Trong các thuốc trừ nhện nhỏ hại cây trồng, nhóm lân hữu cơ được sử dụng
nhiều nhất, tiếp đến là nhóm clo hữu cơ và Pyrethroid. Anathakrishnam và
Krishnamurthy (1964) đã khảo nghiệm các thuốc có triển vọng đối với nhện đỏ nâu


9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status