BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Bảo Vệ Thực Vật
Mã ngành: 9620112
HUỲNH HỮU ĐỨC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHỦNG NẤM Beauveria
VÀ Paecilomyces KÝ SINH TRÊN
CÔN TRÙNG GÂY HẠI ĐƯỢC PHÂN LẬP
TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Cần Thơ, 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: PGS.TS. Trần Văn Hai
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp
trường
Họp tại:
Vào lúc ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm …..
Phản biện 1:
Phản biện 2:
xem xét như là các tác nhân sinh học kiểm soát côn trùng như: virus,
vi khuẩn, động vật nguyên sinh và nấm. Trong đó giới nấm, theo ước
tính của các nhà khoa học có khoảng 1,5 triệu loài (Hawksworth,
2001; Mueller and Schmit, 2007; Schmit and Mueller, 2007), với
khoảng 110.000 loài được mô tả (Kirk et al., 2008). Trong số này, 700
loài trong 90 chi được công nhận là tác nhân gây bệnh côn trùng
(Roberts and Humber, 1981), và khoảng 170 sản phẩm kiểm soát dịch
hại đã được phát triển dựa trên ít nhất 12 loài nấm ký sinh côn trùng
(De Faria and Wraight, 2007). Các nghiên cứu tập trung phát triển và
ứng dụng các loài ký sinh côn trùng thuộc Hyphomycetes trong đó có
nấm Beauveria và Paecilomyces . Nấm ký sinh gây bệnh trên côn
trùng Beauveria bassiana và Paecilomyces javanicus là loài nấm
được quan tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng nhiều do có phổ ký
chủ rộng, ký sinh gây chết nhiều loại côn trùng gây hại nông lâm
nghiệp, đã và đang được nghiên cứu ứng dụng rộng rãi trên thế giới
như là tác nhân phòng trừ sinh học. Nấm B. bassiana đã được nhiều
nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Úc, Nhật, Philippines,
Trung Quốc… sử dụng để phòng trừ nhiều đối tượng sâu hại cây
trồng như bọ hung hại mía, bọ hung hại củ cải đường, ruồi hại rễ bắp
cải, củ cải… đạt kết quả tốt, đặc biệt là những loài sâu hại cây rừng
như sâu róm thông, bọ hại dừa, châu chấu hại tre, mía, mối đất hại cây
ăn quả, sùng hại mía (Ferron, 1978; Rombach et al., 1988; Phạm Thị
Thùy, 2004; Trần Văn Mão, 2004). Chủng nấm P. javanicus kết hợp
hoạt chất Azadirachtin (tỷ lệ 100:0,05-0,25) dưới dạng bột hòa nước,
huyền phù hoặc dạng nhũ dầu để phòng trừ một số loại sâu hại cây
trồng như sâu tơ, rầy phấn trắng, rầy mềm… Việc kết hợp nấm tím P.
javanicus và hoạt chất Azadirzachtin giúp tăng hiệu lực của nấm ký
sinh đồng thời giảm lượng hoạt chất Azadirachtin trong phòng trừ sâu
hại, ngoài ra còn kết hợp với hoạt chất Cypermethrin (100 : 0,25 -
Beauveria ký sinh SKL ở điều kiện phòng thí nghiệm, nhà lưới và
ngoài đồng.
Tuyển chọn các chủng nấm Paecilomyces có khả năng ký sinh
cao rệp sáp P. lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm để sản xuất chế
phẩm. Đánh giá hiệu quả của chế phẩm nấm Paecilomyces ký sinh
rệp sáp P. lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm, nhà lưới và ngoài
đồng.
1.3.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài có ý nghĩa khoa học cao vì nghiên cứu chi tiết có hệ
thống từ trong phòng thí nghiệm, nhà lưới đến ngoài đồng ruộng nên
cung cấp nhiều số liệu khoa học về đặc điểm hình thái, sinh học và
đánh giá hiệu lực của nấm B. bassiana và P. javanicus (I. javanica)
nhằm thiết lập những thông tin cơ bản về các chủng nấm phân lập tại
ĐBSCL. Ngoài ra, kết quả của đề tài sẽ mở ra hướng quản lý phòng
trừ một số loài côn trùng gây hại cây trồng theo IPM, để thay thế các
loại thuốc hóa học cũng là cơ sở cho hướng nghiên cứu tiếp theo về
đấu tranh sinh học côn trùng.
1.4. Những đóng góp mới của luận án
Phân lập được 16 chủng nấm Beauveria ký sinh trên côn trùng
tại 7 tỉnh ĐBSCL thuộc loài B. bassiana. Trong đó, tuyển chọn được
hai chủng Bb4(SKL-VL) và Bb5(SKL-HG) để sản xuất chế phẩm.
Phân lập được 22 chủng nấm Paecilomyces ký sinh trên côn
trùng tại 6 tỉnh ĐBSCL trong đó định danh được 14 chủng nấm thuộc
loài P. javanicus và 8 chủng nấm thuộc loài Purpureocillum
lilacinum. Kết quả, tuyển chọn được hai chủng Pj6(Pl-TG) và Pj8(PlCT) để sản xuất chế phẩm.
Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
trên đặc điểm hình thái học và kỹ thuật công nghệ sinh học phân
tử
3.2.1.1. Phân lập và định danh loài nấm ký sinh trên một số sâu
hại cây trồng thuộc chi nấm Beauveria và Paecilomyces theo
phương pháp truyền thống
Thu thập côn trùng gây hại bị nhiễm nấm ký sinh tại 7 tỉnh
vùng Đồng bằng Sông Cửu Long như: Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu
Giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh về phòng thí
nghiệm Bộ môn BVTV để phân lập tác nhân. Nấm được nuôi cấy trên
môi trường PDA, tạo dòng thuần bằng phương pháp nuôi cấy đơn bào
tử của nấm Beauveria và Paecilomyces trên môi trường PDA, lưu trữ
trực tiếp trên môi trường ở nhiệt độ -37oC. Định danh nấm theo
Barnett and Barry (1972), Lawrence (1994), De Hoog (1972),
Luangsa-Ard et al. (2006).
Các chủng nấm Beauveria và Paecilomyces sau khi được tách
dòng thuần được nuôi cấy trên môi trường PDA trong đĩa petri
(đường kính 9cm) ở nhiệt độ 27±2oC và 12 giờ sáng tối. Lấy khoanh
sợi nấm từ rìa mép của tản nấm 3 ngày tuổi đặt vào giữa đĩa petri chứa
khoảng 10 mL môi trường nuôi cấy ở vị trí úp ngược cho sợi nấm tiếp
xúc trực tiếp với môi trường nuôi cấy, tất cả thí nghiệm được lập lại 5
lần cho mỗi mẫu phân lập.
Đặc điểm nhận dạng và chỉ tiêu theo dõi: đặc điểm tản nấm, đặc
điểm cơ quan sinh bào tử và hình dạng bào tử và kích thước bào tử.
3.2.1.2. Định danh loài và phân tích một số khác biệt di truyền của
chủng nấm Beauveria sp. và Paecilomyces spp. dựa trên trình tự
DNA vùng ITS-rDNA
Chiết xuất DNA tổng số theo quy trình của Saitoh et al.
(2006). Sau khi có lượng DNA sẽ thực hiện phản ứng PCR khuếch
3.2.2.2. Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự phát triển của
nấm Beauveria và Paecilomyces
Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp bố trí hai nhân
tố, trong đó nhân tố A là các chủng nấm Beauveria và Paecilomyces
phân lập được và nhân tố B là năm loại môi trường dinh dưỡng khác
nhau PDA, CDA, SDAY1, SDAY3, SDAY - Chitin với 4 lần lặp lại.
Mỗi lần lặp lại sử dụng một đĩa petri có chứa 10 mL môi trường cần
khảo sát. Cấy một khoanh nấm có đường kính khoảng 10 mm vào
giữa đĩa môi trường để úp ngược tiếp xúc trực tiếp môi trường nuôi
cấy và đặt ở nhiệt độ phòng và 12 giờ sáng tối. Các chỉ tiêu theo dõi:
(d1+d2)
Đường kính tản nấm (cm) =
2
Trong đó: d1 và d2 là độ dài hai đường chéo phần tản nấm
phân bố
Thời gian theo dõi: sau 3 ngày nuôi cấy và đo cho đến khi
không có sự khác biệt
Tốc độ phát triển trung bình (mm/ngày): trung bình của 3 lần
đo đường kính tản nấm từ 5 - 7, 7 - 9 và 9 - 11 ngày sau khi cấy.
Mật số bào tử/cm2: được tính 1 lần ở thời điểm 15 ngày sau
khi nuôi cấy theo phương pháp sau: Tính mật số bào tử theo phương
pháp đếm mật số bào tử trực tiếp bằng buồng đếm Thoma
Số bào tử/mL = (4 a x 106) / b
Trong đó: a: số bào tử có trong thể tích huyền phù ứng với diện
tích ô nhỏ (= 1/400 mm2) x độ sâu 0,1 mm; b: hệ số pha loãng
Mật số bào tử/cm2= Số bào tử (bt/mL) * V (mL) huyền phù thu được trên đĩa
Diện tích tản nấm (cm2)
được khảo sát và nghiệm thức đối chứng không xử lý thuốc.
Bảng 3.1. Mười loại thuốc trừ nấm sử dụng để đánh giá ảnh hưởng thuốc
trừ nấm đến sự phát triển và nẩy mầm đối với nấm Beauveria
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hoạt chất
Propiconazole + Tricyclazole
Azoxytrobin + Difenoconazole
Hexaconazole
Fenbuconazole
Picoxystrobin
Mancozeb
Metalaxyl
Fenoxanil
Validamycin
Kasugamycin
Tên thương mại
Tillage super 525SE
Amistartop 325SC
Hoạt chất
Azoxytrobin + Difenoconazole
Fenbuconazole
Picoxystrobin
Fenoxanil
Kasugamycin
Tên thương mại
Amistartop 325SC
Indar 240SC
Aproach 250SC
Dithane M - 45 80WP
Kasumin 2SL
Liều khuyến cáo (LKC)
(ml / lít)
1,0
1,1
1,6
3,125
5,0
Chọn môi trường tốt cho sự phát triển của nấm được nghiên
cứu ở thí nghiệm 3.4.2.2. Thanh trùng ở nhiệt độ 121oC trong 25 phút,
để nguội khoảng 50oC, sau đó cho từng loại thuốc khảo nghiệm vào
môi trường nuôi cấy với nồng độ (½ x LKC), (LKC) và (2 x LKC).
Sau đó, cho 10 mL hỗn hợp vào đĩa petri, cấy khoanh nấm Beauveria
và Paecilomyces (chọn chủng nấm thích hợp dựa vào kết quả của thí
nghiệm trước đó) với đường kính 10 mm vào giữa đĩa môi trường hỗn
Paecilomyces ký sinh trên rệp sáp (Planococcus lilacinus
Cockerell) ở điều kiện phòng thí nghiệm (PTN)
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm các chủng nấm
Beauveria (Paecilomyces) được phân lập và nghiệm thức đối chứng.
Mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại, mỗi lặp lại gồm 30 thành trùng SKL
(RS), mỗi thành trùng được nuôi riêng trong hộp nhựa nhỏ có lót giấy
thấm giữ ẩm và có thức ăn là khoai lang (lá sầu riêng hoặc mãng cầu).
Đối với nghiệm thức xử lý nấm, sử dụng nồng độ huyền phù bào tử
nấm 5 x 108 bào tử/mL. Xử lý trực tiếp lên SKL (RS) bằng cách sử
dụng bình phun thuốc cầm tay với lượng dung dịch phun 25 - 30 mL
cho bốn lần lặp lại/chủng nấm. Đối với nghiệm thức đối chứng ta pha
dung dịch nước có thêm Tween 20 (0,1%) và xử lý SKL (RS) cũng
giống như các nghiệm thức xử lý nấm. Các chỉ tiêu theo dõi: ghi nhận
số SKL (RS) sống và bị chết do nấm trên mỗi nghiệm thức, độ hữu
hiệu được hiệu đính bằng công thức Abbott (1925).
3.2.4. Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm Beauveria ký sinh
trên SKL (Cylas formicarius Fabricius) và Paecilomyces ký sinh
trên RS (Planococcus lilacinus Cockerell) ở điều kiện PTN
Tuyển chọn các chủng nấm Beauveria và Paecilomyces để sản
xuất chế phẩm dạng tươi theo quy trình nhân nuôi nấm được nêu ở
phụ chương của luận án. Sau đó, tiến hành khảo sát hiệu lực chế phẩm
ở điều kiện PTN, nhà lưới và ngoài đồng
3.2.4.1. Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm Beauveria ký sinh
trên SKL (Cylas formicarius Fabricius) và Paecilomyces ký sinh
trên RS (Planococcus lilacinus Cockerell) với 3 mật số bào tử
(bt/mL) ở điều kiện PTN
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức (3
nghiệm thức tương ứng với 3 nồng độ chế phẩm nấm Beauveria
nấm (kg/ha) ở điều kiện nhà lưới
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm
thức, trong đó có: 4 nghiệm thức xử lý chế phẩm nấm Beauveria
(Paecilomyces) và 1 nghiệm thức đối chứng là dung dịch nước có
thêm CLTBM. Mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại tương ứng với 4 chậu
khoai lang (cây mãng cầu), mỗi chậu thả 30 thành trùng SKL (RS)
thực hiện với nghiệm thức. Sử dụng 4 liều lượng chế phẩm nấm trắng
2 - 2,5 - 3 - 3,5 kg/ha cộng CLTBM Lực Sĩ Kiến Càng 0,4 mL/L. Xử
lý trực tiếp lên SKL (RS) bằng cách sử dụng bình phun thuốc cầm tay
với lượng dung dịch phun 10 mL/chậu. Tiến hành phun chế phẩm vào
lúc sáng sớm. Các chỉ tiêu theo dõi (tương tự thí nghiệm 3.2.3)
3.2.5. Khảo sát hiệu lực của chế phẩm các chủng nấm Beauveria
ký sinh trên sùng khoai lang (Cylas formicarius Fabricius) và
Paecilomyces ký sinh trên rệp sáp (Planococcus lilacinus
Cockerell) ở điều kiện ngoài đồng
Thí nghiệm diện hẹp được thực hiện theo “Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc bảo
vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng” số QCVN 01 - 1:
2009/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban.
3.2.5.1. Khảo sát hiệu lực chế phẩm nấm trắng Beauveria ký sinh
trên SKL (Cylas formicarius Fabricius) ở điều kiện ngoài đồng
Thí nghiệm được thực hiện trên nền đất chuyên canh
màu có diện tích canh tác là 1000 m2 tại ấp Tân Qui, xã Tân
Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, 2016. Thí nghiệm được
bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm
thức, 4 lần lặp lại. Các nghiệm thức được trình bày ở Bảng 3.3.
Chỉ tiêu ghi nhận: Số lượng củ, trọng lượng củ, tỷ lệ (%) củ
bị SKL gây hại bên ngoài và bên trong củ ở 4 thời điểm 60 - 80 - 120
Vĩnh Long, 2017. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn
toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức (mỗi l nghiệm thức tương ứng 5
cây mãng cầu đang mang trái) và được lặp lại 3 lần. Giữa các lần lặp
lại cách nhau một đường mương nước tạo vùng đệm để tránh ảnh
hưởng giữa các lô thí nghiệm. Các nghiệm thức trong thí nghiệm
được trình bày trong Bảng 3.4.
Bảng 3.4. Các nghiệm thức được bố trí trong thí nghiệm đánh giá hiệu quả
của chế phẩm nấm tím Paecilomyces sp. trong phòng trừ RS ở điều kiện
ngoài đồng
Nghiệm thức
Liều lượng khuyến cáo
Thời điểm xử lý
A - Chế phẩm nấm Tím
9,38 g/L H2O (3,0 kg)
Mỗi nghiệm thức được phun 3 lần:
B - BIO-Pro Pests
10 g/L H2O
Lần 1: khi điều tra có rệp sáp gây hại
C - Tasodant 600EC
1 L/ha (600 - 800 L nước)
Lần 2: phun cách lần 1 sau 14 ngày
D - Đối chứng
Phun nước
Lần 3: phun cách lần 2 sau 14 ngày
Ghi chú: Liều lượng chế phẩm nấm 3kg/ha được sử dụng trong thí nghiệm là dựa vào kết
quả thí nghiệm hiệu lực chế phẩm trong PTN và nhà lưới.
Dùng bình xịt đeo vai (thể tích 16 lít) phun ướt đều các trái
mãng cầu trên cây, lượng nước phun ở giai đoạn này khoảng từ 0,5 0,7 L/cây. Nên phun vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm.
Chỉ tiêu ghi nhận: Mật số rệp sáp trên trái: mỗi nghiệm
hình thái học
Kết quả thu thập và phân lập được 16 chủng nấm tại các tỉnh
Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang,
Sóc Trăng gây bệnh cho nhóm côn trùng thuộc bộ Coleoptera (sùng
khoai lang, bọ nhảy, sùng đất), Homoptera (rệp sáp giả, rầy nâu),
Lepidoptera (sâu ăn tạp) thuộc chi Beauveria và cũng là loài được
phân bố rộng ở một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Đặc điểm tản nấm: tản nấm của 16 chủng nấm trắng
Beauveria sp. khi nuôi cấy trên môi trường PDA cho thấy, các chủng
nấm có đặc điểm gần như không khác biệt. Tản nấm có màu trắng sau
vài ngày nuôi cấy, một số chủng nấm chuyển sang màu trắng hơi ửng
vàng (khi nấm già), xốp mịn, tản nấm kết chặt phát triển theo vòng
đồng tâm đôi khi có tiết dịch trên bề mặt tản nấm.
Đặc điểm cơ quan sinh bào tử, hình dạng bào tử: kết quả
quan sát 16 chủng nấm thu thập được đều có chung đặc điểm là cơ
quan sinh bào tử phát triển từ sợi dinh dưỡng mọc thành đám. Cuống
bào tử đính phồng lên ở phía dưới có dạng hình thể bình với chiều dài
không đều nhau, phân nhánh hoặc không phân nhánh. Sự kéo dài của
gốc ghép làm phát sinh cuống bào tử có hình zíc zắc hoặc cong gập
(Hình 4.1). Bào tử có dạng đơn bào trong suốt, không có vách ngăn,
dạng bào tử đính có hai loại hình cầu hoặc hình trứng, bào tử mọc trên
cuống sinh bào tử hướng gốc.
Hình 4.1. Cấu trúc cơ quan sinh bào tử nấm Beauveria bassiana được quan
sát dưới kính hiển vi quang học
Kích thước bào tử: Sự khác biệt về mặt kích thước
của 16 chủng nấm trắng được thể hiện qua Bảng 4.1 cho thấy,
Bb5(SKL-HG)
2,78 ± 0,12 x 2,41 ± 0,13
Hình trứng
6
Bb6(SKL-KG)
2,24 ± 0,12 x 2,23 ± 0,11
Hình cầu
7
Bb7(SKL-AG)
2,68 ± 0,10 x 2,35 ± 0,10
Hình trứng
8
Bb8(BN-CT)
2,61 ± 0,10 x 2,41 ± 0,13
Hình trứng
9
Bb9(BN-HG)
2,66 ± 0,09 x 2,35 ± 0,11
Hình trứng
10
Bb10(BN-ST)
2,68 ± 0,12 x 2,37 ± 0,11
Hình trứng
11
Bb11(SĐ-CT)
2,67 ± 0,16 x 2,37 ± 0,11
Hình trứng
12
Bb12(RSG-CT)
2,61 ± 0,09 x 2,35 ± 0,09
C
D
E
F
G
H
I
J K
L
M N
O
P
500 bp
MK
Hình 4.2. Sản phẩm PCR khuếch đại vùng ITS-rDNA của các chủng phân lập
Bb2(SKL-VL)
Bb6(SKL-KG)
Bb3(SKL-VL)
Bb7(SKL-AG)
Bb4(SKL-VL)
Bb15(RN-ST)
Bb5(SKL-HG)
EU530654*
Bb10(BN-ST)
Bb12(RSG-CT)
EU530657*
EU530660*
Bb13(RSG-HG)
Bb16(SAT-VL)
KU363833*
KY682175*
Bb9(BN-HG)
Bb11(S-CT)
Bb8(BN-CT)
HQ880771
AB027381
U19042
U35285
U35290
Beauveria bassiana
Beauveria cylindrospora
Beauveria brongniartii
Beauveria album
Tỷ lệ (%) bào tử nẩy mầm ở các GSKC
8
12
16
20
24
Bb1(SKL-CT)
4,8 bcd 22,8 a-f
60,8 bc
84,0 ab
95,0 bc
Bb2(SKL-VL)
4,5 cd
20,3 c-f
52,8 f
81,5 ab
94,9 bc
Bb3(SKL-VL)
5,3 bcd 18,3 d-f
53,5 df
77,3 ab
95,8 abc
Bb4(SKL-VL)
9,5 a
28,5 a
69,5 a
88,5 a
99,1 a
Bb5(SKL-HG)
5,3 bcd 24,5 abc
95,8 abc
Bb11(SĐ-CT)
5,8 bcd 23,8 a-d
56,0 d-f
82,5 ab
94,5 c
Bb12(RSG-CT)
6,5 abc
23,3 a-e
54,3 d-f
81,5 ab
96,8 abc
Bb13(RSG-HG)
6,0 bcd 24,5 abc
53,0 ef
82,0 ab
96,5 abc
Bb14(RSG-TV)
5,5 bcd 21,3 b-f
57,5 d-f
76,5 b
97,8 abc
Bb15(RN-ST)
4,5 cd
17,8 ef
53,0 ef
85,0 ab
97,3 abc
Bb16(SAT-VL)
3,8 d
4.1.3.2. Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và
phát triển của nấm Beauveria bassiana
Kết quả tốc độ phát triển trung bình của nấm B. bassiana trên
5 loại môi trường dinh dưỡng được trình bày ở Hình 4.4 cho thấy, tất
cả 16 chủng nấm đều có tốc độ phát triển nhanh trên môi trường PDA
và SDAY3, trong đó hai chủng Bb4(SKL-VL) và Bb7(SKL-AG) có
tốc độ phát triển nhanh nhất trên môi trường SDAY3 (khoảng 0,3 0,33 cm/ngày). Trên môi trường CDA và SDAY1, 16 chủng nấm có
tốc độ phát triển khá tốt (0,13 - 0,27 cm/ngày). Trên môi trường
SDAY+Chitin các chủng thường cho tốc độ phát triển chậm hơn so
với các môi trường còn lại.
0.40
PDA
CDA
SDAY1
SDAY3
SDAY+Chitin
0.30
0.20
0.10
0.00
Chủng nấm
Hình 4.4. Tốc độ phát triển trung bình của 16 chủng nấm Beauveria bassiana trên
SDAY+Chitin
Chủng nấm
Hình 4.5. Mật số bào tử của 16 chủng nấm B. bassiana trên năm loại môi trường
dinh dưỡng tại thời điểm 15 ngày sau khi cấy
Tóm lại, kết quả nghiên cứu này thì môi trường SDAY3 và
PDA cho tốc độ phát triển đường kính tản nấm nhanh và cho mật số
bào tử cao khoảng từ 4 - 10 x 107 bào tử/cm2, môi trường
SDAY+Chitin có tốc độ phát triển chậm hơn nhưng cho mật số bào tử
cũng khá cao tương đương hai môi trường trên.
4.1.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển và hình thành
bào tử của nấm Beauveria bassiana
Tốc độ phát triển trung bình của tản nấm nấm B. bassiana ở
các mức nhiệt độ khác nhau được trình bày ở Bảng 4.6 cho thấy,
khoảng nhiệt độ tối hảo cho sự phát triển của nấm B. bassiana là từ
25o - 28oC, ở điều kiện nhiệt độ 30oC các chủng nấm phân lập được có
thể phát triển từ 1,71 - 2,91 mm/ngày cao hơn ở nhiệt độ 20oC. Khi ở
nhiệt độ 35oC hầu hết các chủng nấm đều không phát triển được. Ba
chủng nấm Bb4(SKL-VL), Bb7(SKL-AG) và Bb16(SAT-VL) luôn phát
triển tốt nhất trên các điều kiện nhiệt độ khảo sát.
Bảng 4.6. Tốc độ phát triển trung bình của tản nấm B. bassiana ở các mức
nhiệt độ khác nhau
Tốc độ phát triển trung bình của tản nấm (mm/ngày)
20oC
25oC
28oC
2,11 cd
0
Bb6(SKL-KG)
1,81 abc
2,66 cd
3,13 cd
2,14 c
0
Bb7(SKL-AG)
1,93 ab
3,05 b
3,59 b
2,53 b
0
Bb8(BN-CT)
1,29 def
2,14 hij
2,67 fgh
1,99 def
0
Bb9(BN-HG)
1,16 ef
1,88 k
2,51 h
1,85 gh
0
Bb10(BN-ST)
1,08 f
1,95 jk
2,59 h
1,94 efg
0
Bb16(SAT-VL)
1,82 abc
2,85 bc
3,36 bc
2,45 b
0
Mức ý nghĩa
*
*
*
*
CV(%)
9,73
3,88
3,91
2,65
Ghi chú: Trong cùng một cột các số trung bình có cùng chữ theo sau giống nhau thì không
khác biệt nhau qua phép thử TUKEY HSD. *: Khác biệt có ý nghĩa mức 5%.
Chủng nấm
Bảng 4.7. Khả năng sinh bào tử của các chủng nấm B. bassiana ở điều kiện
nhiệt độ khác nhau
Mật số bào tử (x107 bào tử/cm2) ở các mức nhiệt độ
20oC
25oC
28oC
30oC
Bb1(SKL-CT)
5,05 a
6,70 a
10,8 ab
5,37 a
Bb8(BN-CT)
2,18 cd
3,28 cde
5,78 d
2,80 cde
Bb9(BN-HG)
2,40 cd
3,34 cde
5,57 d
2,69 cde
Bb10(BN-ST)
2,63 bcd
3,59 cde
5,86 d
2,85 cde
Bb11(SĐ-CT)
2,40 cd
3,29 cde
5,74 d
2,61 cde
Bb12(RSG-CT)
2,01 cd
3,03 cde
5,77 d
2,57 cde
Bb13(RSG-HG)
khác biệt nhau qua phép thử TUKEY HSD. *: Khác biệt có ý nghĩa mức 5%.
Chủng nấm
Khả năng sinh bào tử của các chủng nấm B. bassiana ở
điều kiện nhiệt độ khác nhau được trình bày ở Bảng 4.7 cho
thấy, khoảng nhiệt độ thích hợp cho nấm tạo bào tử là từ 25o 28oC. Các chủng nấm tạo ra ít bào tử khi ở nhiệt độ 20oC và
30oC. Năm chủng nấm Bb4(SKL-VL), Bb5(SKL-HG), Bb6(SKLKG), Bb7(SKL-AG) và Bb14(RSG-TV) luôn tạo bào tử cao hơn
so với các chủng nấm còn lại ở các mức nhiệt độ khác nhau.
Bảng 4.8. Tỷ lệ (%) bào tử của các chủng nấm B. bassiana nẩy mầm
ở nhiệt độ cao
Tỷ lệ (%) bào tử nẩy mầm ở các khoảng nhiệt độ
25oC(1)
30o/25oC(2) 35o/25oC(3)
38o/25oC(4)
Bb1(SKL-CT)
96,4 b-e
86,6 cd
27,7 f
0,0 h
Bb2(SKL-VL)
97,3 abc
74,9 fg
0,0 h
0,0 h
Bb3(SKL-VL)
97,9 ab
93,9 abc
91,6 ab
75,9 b
Bb10(BN-ST)
96,4 b-e
71,5 g
32,7 e
0,0 h
Bb11(SĐ-CT)
96,3 cde
79,3 def
0,0 h
0,0 h
Bb12(RSG-CT)
94,9 ef
90,6 abc
82,3 cd
49,0 d
Bb13(RSG-HG)
94,0 f
87,8 bc
78,7 d
42,6 e
Bb14(RSG-TV)
96,1 cde
78,7 efg
16,7 g
0,0 h
Bb15(RN-ST)
95,5 def
86,1 cde
25,2 f
0,0 h
với khoảng nhiệt độ tối hảo từ 25o - 28oC. Tuy nhiên, phản ứng đối
với sự biến thiên nhiệt độ trong số các chủng của nấm B. bassiana có
sự khác biệt đáng kể. Một số chủng có phổ thích nghi cho sự sinh
trưởng và phát triển ở dãy nhiệt độ rộng (25 - 38oC) khi tiếp xúc với