CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 của luận văn giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu và được tổ chức thành
các nội dung sau:
Thứ nhất tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư đúng mức của Đảng và Nhà nước,
nghành dự trữ đã thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Tuy nhiên vẫn còn nhiều
khó khăn trước mắt đòi hỏi ngành dự trữ cần hoàn thiện hơn nhất là trong lĩnh vực quản
lý tài chính.
- Hiện nay, những quy định mới về quản lý tài chính và chế độ kế toán đã có nhiều
thay đổi để phù hợp với hội nhập kinh tế. Để đáp ứng được yêu cầu đó, tổ chức kế toán là
một trong những yếu tố quan trọng góp phần quản lý có hiệu quả các nguồn tài chính
trong đơn vị.
- Thực tế cho thấy công tác tổ chức kế toán của đơn vị còn gặp nhiều khó khăn. Đơn
vị áp dụng cứng nhắc chế độ kế toán nên bị động trong việc ghi nhận các nghiệp vụ mới
phát sinh, báo cáo ít có tác dụng thiết ~ứợ trong việc phân tích tình hình tài chính của đơn
vị, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí của Nhà nước, chưa xây dựng được đội ngũ
nhân viên kế toán chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn . . .
- Bởi vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán
tại Cục DTNN khu vực Hà Nội nhằm tăng cường quản lý tài chính là yêu cầu bức xúc
của đơn vị. Nhằm đóng góp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện công tác quản lý
tài chính, kế toán tại đơn vị, tác giả chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Cục Dự
trữ Nhà nước khu vực Hà Nội”.
Thứ hai tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên
cứu Phần này có nêu ra ưu điểm và nhược điểm của một số đề tài nghiên cứu
về lĩnh vực tổ chức kế toán.
Thứ ba, mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Thứ tư, câu hỏi nghiên cứu đề tài.
Thứ năm, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Thứ sáu phương pháp nghiên cứu đề tài.
Xây dựng hệ thống tài khoản phục vụ kế toán tài chính trong đó cần xác định danh
mục tài khoản kế toán đơn vụ sử dụng.
Xây dựng hệ thống tài khoản phục vụ kế toán quản trị
Xây dựng nội dung, kết cấu cho tài khoản
+ Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Những nội dung chính của tổ chức hệ thống sổ kế toán trong đơn vị sự nghiệp bao
gồm các vấn đề sau:
Lựa chọn hình thức sổ kế toán
Lựa chọn chủng loại và sơ lượng sổ kế toán
Xây dựng, thiết kế quy trình ghi chép sổ kế toán, chỉ rõ công việc hàng ngày, định
kỳ kế toán phải tiến hành trên từng loại sổ và trong toàn hệ thống sổ mà đơn vị sử dụng.
Tổ chức quá trình ghi chép vào sổ kế toán.
Theo quy định hiện hành và tuỳ vào điều kiện và đặc điểm của đơn vị có thể lựa
chọn một trong các hình thức kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
+ Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Thông thường nội dung chính của tổ chức hệ thống báo cáo tài chính trong các đơn
vị sự nghiệp bao gồm:
- Thứ nhất, Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các đối
tượng sử dụng bên ngoài đơn vị.
- Thứ hai, Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ yêu cầu quản trị và
điều hành hoạt động của đơn vị.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀ NỘI
Chương 3 của luận văn sẽ phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Cục Dự trữ Nhà
Bộ máy kế toán tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội bao gồm: kế toán trưởng,
kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán tài sản, kế toán hàng dự trữ.
- Tổ chức chứng từ kế toán
Đơn vị sử dụng các chứng từ quy định tại Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày
10/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho dự trữ nhà nước
Quy trình luân chuyển chứng từ tại Cục DTNN khu vực Hà Nội gồm 4 bước sau:
Bước 1 : Tổ chức lập chứng từ
Bước 2: Tổ chức kiểm tra chứng từ
Bước 3 : Tổ chức sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán
Bước 4: Tổ chức bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ kế toán
Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của
Bộ Tài chính quy định tại Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số: 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản áp dụng cho ngành dự trữ ngoài các tài khoản quy định cho đơn
vị hành chính sự nghiệp còn có thêm một số tài khoản loại 4, loại 6 được mở để đáp ứng
yêu cầu đặc thù ngành dự trữ như tài khoản: TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia, TK
651 - Chi phí nhập hàng dự trữ, TK 652 - Chi phí xuất hàng dự trữ TK 653 - Chi phí bảo
quản, TK 654 - Chi phí cứu trợ viện trợ.
Qua nghiên cứu cho thấy về cơ bản đơn vị đã vận dụng tương đối chuẩn xác hệ
thống tài khoản theo chế độ hiện hành. Tuy nhiên còn một số điểm lưu ý trong công tác
hạch toán kế toán tại Cục DTNN khu vực Hà Nội như sau:
- Chi cục như Chi cục DTNN Thanh Trì, Chi cục DTNN Từ Liêm không sử dụng
TK 336 - Tạm ứng kinh phí để theo dõi số kinh phí đã tạm ứng của Kho bạc và việc
thanh toán số kinh phí tạm ứng trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được cấp có
thẩm quyền giao
- Không sử dụng TK 337 - Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau để phản ánh giá
trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ còn tồn kho và giá trị khối lượng xây dựng cơ
bản, sửa chữa lớn hoàn thành bằng nguồn kinh phí hoạt động do ngân sách cấp đã được
- Hệ thống biểu quyết toán còn trùng lặp khi trên cùng một bộ hồ sơ quyết toán đã
được phản ảnh các dữ liệu đến chi tiết của một biểu thì lại có những biểu chi tiết độc lập
nhưng trùng lặp dữ liệu của biểu nói trên;
- Các đơn vị trực thuộc không chú trọng đến việc lập thuyết minh báo cáo tài chính.
Nội dung chất lượng của thuyết minh báo cáo tài chính còn sơ sài, chưa nêu được tình
hình thực tế tiếp nhận và sử dụng kinh phí ở đơn vị, chưa chỉ ra được những kết quả đã
đạt được trong công tác lập dự toán, quyết toán ngân sách, không nêu ra được những khó
khăn, vướng mắc trong việc điều hành, sử dụng ngân sách.
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIẾN NGHỊ GIẢI
PHÁP VÀ KẾT LUẬN
4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Thành công:
- Bộ máy kế toán của đơn vị theo mô hình tập trung là phù hợp với bộ máy quản lý
góp phần thực hiện tốt chức năng của đơn vị. Nhân sự của bộ máy kế toán đã được bố trí
tương đối phù hợp với năng lực và trình độ, giúp cho tổ chức công tác kế toán đạt hiệu
quả;
- Đơn vị áp dụng mẫu biểu kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện
hành. Trong quá trình hoạt động đơn vị đã cải tiến, bổ sung các chứng từ cần thiết để ghi
nhận các nghiệp vụ phát sinh;
- Đơn vị từng bước nghiên cứu và xác định các tài khoản tổng hợp và chi tiết để áp
dụng phù hợp với điều kiện, đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Về cơ bản phần lớn đơn vị đã vận dụng tương đối chuẩn xác hệ thống tài khoản theo
chế độ hiện hành đe phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Đơn vị vận dụng quy định về hệ thống sổ tương đối tốt. Phần lớn các sổ sách đều
được ghi nhận vào máy vi tính nên có thể in ra vào bất kỳ thời điểm nào và có hình thức
đẹp, không tẩy xóa;
- Đơn vị đã lập đầy đủ các báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách theo quy định
của chế độ kế toán hiện hành;
- Tăng cường kiểm soát và quản lý tập trung đối với các đơn vị trực thuộc đơn vị
- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội
- Hoàn thiện tổ chức kế toán trên cơ sở tuân thủ và góp phần hoàn thiện pháp luật kế
toán hiện hành.
- Đảm bảo yêu cầu thông tin kế toán và công tác quản lý có quan hệ tương tác
Thông tin kế toán đưa ra cho các cấp lãnh đạo phải trung thực, chính xác và nhanh chóng.
- Hoàn thiện tổ chức kế toán phải phì hợp với điều kiện cụ thể và góp phần phát
triển ngành dự trữ.
- Việc hoàn thiện tổ chức kế toán phải đồng thời tiến hành cả trên lĩnh vực vi mô và
vĩ mô.
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Cục Dự trữ Nhà nước khu
vực Hà Nội
Về tổ chức bộ máy kế toán
- Đơn vị cần quan tâm đến việc tuyển trọn cán bộ đảm bảo năng lực và trình độ
chuyên môn
- Hàng năm đơn vị cần có kế hoạch đầu tư thích đáng, bố trí cho cán bộ nhân viên
tham gia các lớp học cập nhật kiến thức về chế 'độ, chính sách mới, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ để không ngừng cải thiện hiệu quả công việc của từng cá nhân.
- Đơn vi cần bổ sung thêm nhân viên kế toán để giảm tải công việc cho cán bộ làm
công tác kế toán
Về tổ chức công tác kế toán
- Hệ thống chứng từ kế toán:
+ Bổ sung một số chứng từ kế toán mới
Phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho nhằm xác nhận số lượng vật tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa dự trữ quốc gia nhập kho làm căn cứ ghi sổ kho, thanh toán tiền hàng,
xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
Bảng thanh toán bồi dưỡng độc hại, nguy hiểm bằng tiền: Chứng từ này dùng để
TK 33718 - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ khác
TK 00828 - Dự toán chi không thường xuyên được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2
như sau:
TK 00821 - Dự toán chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia ~
TK 00828 - Dự toán chi không thường xuyên khác
+ Thống nhất phương pháp kế toán một nghiệp vụ Kế toán hàng dữ trữ quốc gia
đem gia công mới phát sinh trong đơn vị
Hệ thống sổ kế toán
- Đơn vị bổ sung một số sổ kế toán chi tiết như:
+ Sổ chi tiết theo dõi hàng dự trữ quốc gia : Dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất
tồn kho về số lượng và giá trị của từng loại hàng dự trữ quốc gia ở từng ngăn, lô kho làm
căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho;
+ Sổ theo dõi chi phí nhập hàng dự trữ quốc gia: Dùng để theo dõi chi phí nhập
hàng dự trữ quốc gia hạch toán trên TK 651 theo từng loại vật tư hàng hóa dự trữ quốc
gia;
+ Sổ theo dõi chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia: Dùng để theo dõi chi phí xuất hàng
dự trữ quốc gia hạch toán trên TK 652 theo từng loại vật tư hàng hóa dự trữ quốc gia;
+ Sổ theo dõi chi tiết bảo quản hàng dự trữ quốc gia: Dùng để theo dõi chi phí bảo
quản hàng dự trữ quốc gia hạch toán trên TK 653;
+ Sô theo dõi chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trơ, hỗ trợ: Dùng để
theo dõi chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ viện trợ hạch toán trên TK 654;
- Hệ thống sổ sách kế toán cần được thiết kế khoa học, hợp lý, tiện cho việc kiểm
tra, đối chiếu trên cơ sở áp dụng có hiệu quả CNTT.
Về hệ thống báo cáo kế toán
- Nâng cao chất lượng thông tin của Thuyết minh báo cáo tài chính. Theo quy định
hiện hành đơn vị nên bồ sưng một số báo cáo sau
- Báo cáo tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia: Báo cáo này dùng phản ánh số
hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia của đơn vị dự trữ trong quý báo