Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam - Pdf 59

i

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦ I RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀ NG THƢƠNG MẠI ............................. Error! Bookmark not defined.

1.1 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại .... Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động của NHTMError! Bookmark not defined.
1.1.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTMError! Bookmark not defined.
1.1.3 Rủi ro tín dụng ................................................. Error! Bookmark not defined.
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mạiError! Bookmark not
defined.
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụngError! Bookmark not defined.
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ...................... Error! Bookmark not defined.

1.2.3. Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM Error! Bookmark not def
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM (VPBANK).................. Error! Bookmark not defined.

2.1 Khái quát về ngân hàng Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) .......... Error!
Bookmark not defined.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động .......... Error! Bookmark not defined.

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank trong thời gian quaError! Bookmark not d

3.2.10 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin ........ Error! Bookmark not defined.
3.3 Kiến nghị ................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước ............ Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quanError! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................. Error! Bookmark not defined.


iii

PHẦN MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, mang lại nguồn thu nhập
chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Lợi nhuận thu được từ hoạt động này
thường chiếm từ 60-70% toàn bộ lợi nhuận của ngân hàng. Hơn thế nữa, chính chức
năng cho vay này có thể dẫn đến những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng nói chung
phải chấp nhận. Sự sụp đổ của một ngân hàng thương mại thường có liên hệ với
những vấn đề tồn tại trong danh mục các khoản cho vay hơn là từ sự thua lỗ ở các
loại tài sản có khác.
Thực tiễn đã chứng minh nhiều vụ sụp đổ của các ngân hàng trên thế giới như:
hàng loạt các ngân hàng lớn của Mỹ liên tiếp bị đóng cửa trong vòng hai năm từ năm
2008 đến 2009 mà nguyên nhân của sự sụp đổ là do những món đầu tư nguy hiểm và
cho vay đầy rủi ro. Lịch sử hoạt động ngành ngân hàng Việt Nam từng chứng kiến
trong những năm 1990, đã có không ít ngân hàng thương mại cổ phần bị rút giấy phép
hoạt động hoặc phải sáp nhập với đơn vị khác vì không chịu nổi tổn thất từ những rủi
ro trong hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập
quốc tế đã tạo ra những cơ hội mới cùng với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
và khắc nghiệt kèm theo tiềm ẩn những rủi ro mới. Vậy rủi ro tín dụng là không thể
tránh khỏi, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ.
Cơ chế quản trị rủi ro cho hệ thống ngân hàng Việt Nam đang dần tiến tới thông
lệ quốc tế và được đánh giá là khá chặt chẽ. Giải pháp hữu hiệu nhất chính là nâng cao

đích, kém hiệu quả; kinh doanh không hiệu quả; sự yếu kém về năng lực điều hành
kinh doanh của chủ doanh nghiệp, ban điều hành
- Các nguyên nhân khác liên quan đến môi trường bên ngoài: những nguyên
nhân bất khả kháng vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay như:
lũ lụt, hoả hoạn, khủng hoảng kinh tế, chính sách thay đổi….
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của NHTM: Nợ quá hạn và tỷ
lệ nợ quá hạn; Chỉ tiêu khách hàng có nợ quá hạn; Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng


v

dư nợ; Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín
dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các
biện pháp nhằm không để thất thoát vốn cho vay, tăng tối đa tiền lãi, trong khi giảm
tối đa những mất mát trong phạm vi giới hạn về vốn, đạt được mục tiêu an toàn và
hiệu quả, phát triển bền vững
Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ
giữa rủi ro và lợi nhuận nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích phù hợp
và xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận trước. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức
rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được trong phạm vi khả năng
nguồn lực tài chính và năng lực của ngân hàng. Để làm tốt được điều đó thì các
ngân hàng tuân theo các nguyên tắc cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng đó là: Phải tạo
được môi trường có mức độ rủi ro tín dụng phù hợp; Xây dựng được một quy trình
cấp tín dụng hợp lý; Duy trì quá trình đo lường và quản lý tín dụng; Bảo đảm kiểm
soát rủi ro tín dụng đầy đủ; Nâng cao vai trò của cơ quan giám sát
Vì vậy, nội dung của quản lý rủi ro tín dụng là:
Xây dựng và tổ chức bộ máy điều hành quản lý rủi ro tín dụng.
Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng

khả quan. Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt gần 199 tỷ, Năm 2009, tổng lợi nhuận
trước thuế và sau dự phòng rủi ro đạt 382,6 tỷ đồng tăng gần gấp đôi so với năm
2008 và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại VPBank
2.2.1 Tình hình rủi ro tín dụng tại VPBank
- Chỉ tiêu nợ quá hạn: Năm 2007, tổng dư nợ tăng nhanh so với năm 2006
(165%) nhưng tốc độ tăng của nợ quá hạn còn cao hơn tốc độ tăng trưởng của dư nợ
tín dụng (nợ quá hạn tăng 266,5 tỷ tương ứng với 462%). Nhưng đến năm 2009, nợ
quá hạn giảm đáng kể trong khi dư nợ tín dụng tăng lên. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng


vii

dư nợ ở mức 2,9%.
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu trong 3 năm của VPBank đều nằm
trong khoảng an toàn. Chất lượng tín dụng vẫn tiếp tục được duy trì tốt qua các
năm. Năm 2007, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,48%. Năm 2008, tỷ lệ này tăng lên đến
3.41%. Đến năm 2009, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm xuống ở mức 1.61%. Mặc
dù tỷ lệ nợ xấu năm 2008 ở mức 3,41% trên tổng dư nợ, cao nhất trong 3 năm
nhưng so với bình quân ngành trong năm 2008 thì tỷ lệ này gần bằng tỷ lệ nợ xấu
bình quân toàn ngành năm 2008 (3,5%)
- Việc trích lập dự phòng rủi ro của VPBank được thực hiện hàng tháng.
Hoạt động này tăng dần về số tuyệt đối và tương đối qua 3 năm. Ngân hàng đã thực
hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quyết định 493
của NHNN. Đến năm 2009, về dự phòng cụ thể thực hiện đúng theo Điều 8 của
quyết định 493. Về dự phòng chung, VPBank đã thực hiện duy trì dự phòng chung
bằng 0,6% tổng các khoản dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định phân loại
như quyết định 493 của NHNN.


khách hàng theo các mức: A, A+, B, B+, C, C+.
Trong mỗi bảng xếp hạng tín dụng có nhiều yếu tố chấm điểm khác nhau. Hệ
thống xếp hạng tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp có 20 chỉ tiêu, khách
hàng cá nhân có 18 chỉ tiêu. Nếu khách hàng đạt điểm số cao nhất ở tất cả các yếu
tố thì sẽ đạt tổng điểm tuyệt đối là 100 điểm. Ngược lại, nếu tất cả các yếu tố đều
chấm ở mức thấp nhất thì tổng điểm tối thiểu là 20 điểm (đối với khách hàng là
doanh nghiệp), thậm chí sẽ là điểm số âm (dưới 0) đối với khách hàng cá nhân.
Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng: Kiểm tra và giám sát trong quá trình
thẩm định và xét duyệt cho vay; kiểm tra trong quá trình giải ngân, kiểm tra sau khi
giải ngân. Quy định rõ tần xuất kiểm tra đối với món vay. Bên cạnh đó quy trình
kiểm tra, giám sát tín dụng còn được thực hiện bởi phòng kiểm toán hội sở có trách
nhiệm giám sát thông qua giám sát từ xa. Trên cơ sở đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong quá
trình giám sát, sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
Xử lý rủi ro tín dụng: Việc xử lý nợ có vấn đề ở các chi nhánh do cán bộ tín
dụng phụ trách và được sự hỗ trợ tích cực của trưởng phòng tín dụng và ban lãnh
đạo ngân hàng.Việc xử lý nợ được thực hiện trên cơ sở phân tích tình hình của từng
khách hàng cụ thể. Chủ trương của VPBank là thực hiện thương lượng, phối hợp


ix

với khách hàng trong xử lý nợ xấu để quá trình xử lý được nhanh chóng và ít tốn
thời gian.

2.2.3. Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng tại VPBank
Với hệ thống tổ chức, các quy trình và các chính sách ngày càng hoàn thiện
và thực trạng tình hình rủi ro tín dụng tại VPBank thì hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng tại VPBank đã đạt được những kết quả nhất định:
- Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng được tổ chức chặt chẽ theo nhiều cấp quản
lý, công tác quản lý điều hành quản lý rủi ro tín dụng được chỉ đạo sát sao

doanh, đội ngũ quản lý có kinh nghiệm
Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng.
Tăng cường và hoàn thiện chức năng kiểm soát rủi ro bao gồm: Tăng cường
chất lượng phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng, kiện toàn bộ máy tổ chức và quy
trình nghiệp vụ của bộ phận tái thẩm định tại Hội sở, tiến tới mô hình tái thẩm định
tập trung hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

3.2 Giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại VPBank
Hoàn thiện quy trình tín dụng: Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ
phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như
trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia.
Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy điều hành và tăng cƣờng công tác
quản lý điều hành của bộ máy điều hành: Hoàn thiện hoạt động của phòng quản
lý rủi ro hoặc thành lập và xây dựng quy chế hoạt động một bộ phận riêng biệt có
nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích kinh tế và các ngành nghề. Ban quản trị và bộ máy
điều hành cần phải luôn có những chính sách, các quy trình quản lý tín dụng phù hợp
với từng thời kỳ và từng sản phẩm riêng biệt để có thể ngăn ngừa và kiểm soát được rủi
ro tín dụng.
Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng: Cần có sự phân biệt theo từng
nhóm khách hàng vì mỗi khách hàng có đặc điểm hoạt động khác nhau nên cần có
các mức yêu cầu đánh giá khác nhau.; Cần phải xây dựng chi tiết hơn đối tượng


xi

khách hàng để làm đa dạng hoá khách hàng và danh mục đầu tư giúp ngân hàng vừa
có thể mở rộng được số lượng cũng như đảm bảo được chất lượng tín dụng.
Nâng cao chất lƣợng thẩm định, kiểm tra giám sát khoản vay: Ngân
hàng nên chú trọng đến việc chuyên môn hoá hoạt động thẩm định. Vì các lĩnh vực
sản xuất khác nhau, quy mô cũng khác nhau nên cần chuyên môn hoá để có thể thể

hoạt động, xây dựng một chiến lược kinh doanh, xác định khách hàng mục tiêu, khách
hàng tiềm năng để từ đó có sự ứng dụng công nghệ tương ứng phù hợp.

3.3 Kiến nghị
Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước: Nâng cao năng lực và hoạt động
hiệu quả của trung tâm thông tin tín dụng. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra,
giám sát của NHNN. Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng và đề xuất với Chính phủ về
việc ban hành quy định về bảo hiểm tín dụng. NHNN cần phải phối hợp với Bộ và
ngành, Chính phủ để giải quyết sự chồng chéo và không thống nhất giữa các quy
định của các Luật và việc ban hành các văn bản hướng dẫn gây khó khăn và vướng
mắc cho các NHTM.
Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quan: Chính phủ cần xử lý
và hoàn thiện và có những hướng dẫn cụ thể những vấn đề pháp lý. Tạo môi trường
kinh doanh ổn định, bình đẳng trong hoạt động ngân hàng và các thành phần kinh tế.


xiii

KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
ngày càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng. Tuy
nhiên, sự tăng trưởng tín dụng lại kéo theo sự gia tăng rủi ro tín dụng. Điều này làm
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của các
NHTM. Do đó, việc phát triển tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng.
Kế toán nhìn về quá khứ nhưng quản lý rủi ro là hướng tới tương lai. Người quản
lý rủi ro cần hiểu sự ảnh hưởng của rủi ro lên chất lượng tài sản của mình. Quản lý rủi ro
tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, góp phần tạo ra
các chiến lược kinh doanh hiệu quả. Vì vậy, tăng cường quản lý rủi ro tín dụng là một
vấn đề truyền thống trong hoạt động của hệ thống NHTM nhưng luôn được đổi mới
ở từng thời điểm và từng hoạt động cụ thể bởi tính đa dạng và phức tạp của nó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status