BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*********
PHAN ANH TÀI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*********
PHAN ANH TÀI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TIỀN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
trình học tập, từ đó giúp tôi có phương pháp nghiên cứu và trình bày luận văn đúng
yêu cầu.
Xin cảm ơn, Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Tiền Giang và các đồng nghiệp đã
hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh
khỏi những khiếm khuyết. Kính mong các thầy cô giáo, người thân và đồng nghiệp
tiếp tục góp ý cho tôi để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ,ủng hộ, động viên của
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong suốt quá trình làm luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(ký ghi rõ họ tên)
PHAN ANH TÀI
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHAN ANH TÀI
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 8310110
Mã sinh viên:
1644056
Niên khóa: 2016-2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TIỀN GIANG
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở khoa học về kiểm soát chi đầu tu XDCB từ NSNN qua Kho
XDCB tại Kho Bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển châu Á
DA
Dự án
GPMB
Giải phóng mặt bằng
JBIC
Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KHV
Kế hoạch vốn
Thanh toán vốn đầu tư
XDCB
Xây dựng cơ bản
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
Ngân hàng thế giới
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ......................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ.................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. iii
MỤC LỤC............................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .....................................................................................................x
DANH MỤC SƠ ĐỒ .........................................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nhiên cứu..................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước ...............................................................19
1.3.4. Nội dung kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước......................................................................21
1.3.5. Các tiêu chí đánh giá và quy trình đánh giá....................................................30
1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi và chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước ...................................................................31
1.4. Kinh nghiệm kiểm soát chi và chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua
Kho bạc Nhà nước ở một số Kho bạc tỉnh, thành phố và bài học rút ra cho KBNN
tỉnh Tiền Giang..........................................................................................................33
1.4.1. Kinh nghiệm tại Kho bạc Nhà nước Long An và Kho bạc Nhà nước Cần Thơ
...................................................................................................................................33
1.4.2 Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang qua nghiên cứu việc
kiểm soát chi và chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại
các Kho bạc Nhà nước địa phương ...........................................................................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH TIỀN GIANG .....................37
2.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang ..............................................37
vi
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang ............37
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ................................................................38
2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy .................................................................................41
2.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang .............................................42
2.2.1. Mô hình và hoạt động tổ chức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang..........................42
XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Tiền Giang ............................................................88
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại KBNN tỉnh Tiền Giang ............................................................................90
3.2.1.Thực hiện nghiêm quy trình kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn
đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Tiền Giang .................................................................90
3.2.2.Từng bước hiện đại hóa công nghệ thông tin trong thực hiện công tác theo dõi
số dư tạm ứng ............................................................................................................90
3.2.3. Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền, công khai quy định kiểm soát
chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng ................................................................................91
3.2.4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm soát
chi ..............................................................................................................................91
3.2.5. Tăng cường phối hợp chặt chẽ các Sở, ban ngành, chủ đầu tư.......................91
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát nội bộ ..........................92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................................93
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................99
PHỤ LỤC .........................................................................................................................101
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIÊN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
chính sách, văn bản pháp luật ban hành. ...................................................65
Bảng 2.8:
So sánh ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ Kho bạc về
hồ
sơ thủ tục, quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB
......................................................................................................................67
Bảng 2.9:
So sánh ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ Kho bạc về cơ sở vật
chất, máy móc thiết bị.................................................................................70
Bảng 2.10:
Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ tại KBNN tỉnh Tiền Giang
......................................................................................................................71
Bảng 2.11:
Đánh giá về trách nhiệm và năng lực khách hàng ....................................74
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm hạn chế rủi ro, tránh lãng phí, không hiệu quả, thất thoát ngân sách, hạn
chế tối đa tiêu cực trong đầu tư, làm sao để đầu tư và phát triển kinh tế xã hội được
bền vững cũng như đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia luôn phát triển nhanh và ổn
định, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký ban hành Quyết định số
138/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2007 về việc phê duyệt Chiến lược phát
triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020. Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước
(KBNN) đến năm 2020 có mục tiêu tổng quát là: Xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện
đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách
thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hóa công nghệ và
phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: Quản lý quỹ Ngân sách
Nhà nước (NSNN) và các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và nợ Chính
phủ; công tác kế toán nhà nước; hệ thống thanh toán; kiểm tra, kiểm toán nội bộ;
công nghệ thông tin; tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực; tăng cường hợp
tác quốc tế.
Với nhiệm vụ quan trọng được Chính phủ giao cho hệ thống KBNN, thì công
tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) qua hệ thống KBNN là một
trong những khâu rất quan trọng trong quá trình kiểm soát chi (KSC) nhằm góp
phần quản lý hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn ngân sách, đảm bảo chi đúng, hiệu
quả, tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí,...
Công tác KSC vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN là việc thực hiện kiểm
soát chi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định về quản lý
tài chính, quản lý thanh toán vốn đầu tư hiện hành đối với các dự án đầu tư sử dụng
vốn NSNN. Trong quá trình làm công tác kiểm soát chi tại KBNN tỉnh Tiền Giang,
tôi nhận thấy tồn tại tình trạng số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB tương đối lớn kéo
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
XDCB các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2013 - 2017 (bao gồm Ngân
sách Trung ương và Ngân sách Địa phương) giải ngân qua KBNN tỉnh Tiền Giang.
2
- Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi tạm ứng
vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013 -– 2017, điều tra ý
kiến đánh giá của cán bộ làm công tác KSC tại Kho bạc và khách hàng của KBNN
tỉnh Tiền Giang năm 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện luận
văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
4.1.1. Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp
- Số liệu kiểm soát chi, quyết toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh Tiền
Giang các năm từ 2013 đến 2017.
- Từ các thông tin công bố chính thức của các cơ quan nhà nước, những thông tin
về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý và điều hành ngân sách nhà
nước nói chung và quản lý điều hành vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương.
- Các tài liệu, dữ liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thập thông
qua các ấn phẩm, các tài liệu, các báo cáo của các địa phương, ngành tài chính,
website của các Bộ, ngành khác liên quan.
- Trao đổi ý kiến trực tiếp với các cán bộ chuyên quản đầu ngành trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ bản, Ban Quản lý dự án, một số đơn vị thi công trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang.
4.1.2. Điều tra nguồn dữ liệu sơ cấp
- Mục đích điều tra: đánh giá công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
Nhân tố 4: Trách nhiệm và năng lực của khách hàng. Nhân tố này chỉ thực
hiện phỏng vấn đối với đối tượng là cán bộ Kho bạc.
Nhân tố 5: Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.
Bên cạnh đó, để đưa ra kết quả khách quan nhất, trong bảng phỏng vấn đối với
các nhóm đối tượng điều tra, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1-Hoàn toàn
không đồng ý; 2-Không đồng ý; 3-Bình thường; 4-Đồng ý; 5-Hoàn toàn đồng ý.
4.2. Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý thông tin, dữ liệu
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Trong đề tài này, tác giả thực hiện thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu
nghiên cứu bằng các bảng biểu, đồ thị, biểu đồ, ... để đánh giá tình hình tăng, giảm
4
các chỉ tiêu có liên quan đến hoạt động kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN tại KBNN tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013 – 2017. Dựa trên số liệu
được cung cấp từ các phòng nghiệp vụ liên quan, từ báo cáo tổng kết, đánh giá hàng
năm về công tác KSC tạm ứng vốn đầu tư XDCB của KBNN tỉnh Tiền Giang.
4.2.2 Phương pháp tổng hợp so sánh
So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được
lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau, biểu hiện bằng số (số lần,
phần trăm). Các phương pháp so sánh bao gồm: so sánh các nhiệm vụ kế hoạch, so
sánh qua các giai đoạn khác nhau, so sánh các đối tượng tương tự, so sánh các yếu
tố. Sử dụng phương pháp so sánh thống kê trong nghiên cứu đề tài để so sánh kết
quả hoạt động KSC tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN giữa các năm.
4.2.3 Phương pháp kiểm định tham số trung bình
Tác giả sử dụng phương pháp kiểm định tham số trung bình giữa 2 mẫu độc
lập: Thông qua phương pháp này nhằm xem xét, đối chiếu sự khác biệt trong đánh
giá của khách hàng và cán bộ Kho bạc về công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu
tư XDCB tại KBNN tỉnh Tiền Giang.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ KIỂM SOÁT CHI VÀ
CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA HỆ THỐNG
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1.Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1. Khái niệm về vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn đầu tư
Trong hoạt động kinh tế,Vốn là nhân tố quan trọng để tiến hành sản xuất, bảo
đảm tăng trưởng kinh tế của mọi hình thái kinh tế - xã hội; là một yếu tố đầu vào
không thể thiếu được của bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Vốn là các
nguồn lực tài chính và phi tài chính có thể sử dụng được trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Có thể nói vốn đầu tư là toàn bộ những chi phí cần thiết mà chủ đầu tư bỏ ra
để đạt được mục đích đầu tư.
Như vậy, bất kỳ hoạt động đầu tư nào muốn tiến hành được đều phải có vốn
đầu tư. Để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ, tích
lũy các nguồn lực hoặc huy động từ các nguồn lực bên ngoài. Qua đây có thể hiểu
vốn đầu tư là các nguồn lực tài chính, vật chất, tài nguyên, chất xám của các chủ thể
kinh tế được đưa vào hoạt động đầu tư.Nó được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các
loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác.
Theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc hội: “ Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh [16,2]”.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trong đầu tư, hoạt động bỏ vốn để thực hiện việc cải tạo, xây dựng mới các tài
sản cố định hoặc cơ sở vật chất kỷ thuật, tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết
cho sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho nhu cầu phúc lợi trong doanh nghiệp, xã
83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội: “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là
nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội [17,2]”. Như vậy, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò và chức năng rất
8
quan trọng trong phát triển đời sống kinh tế xã hội, giúp xã hội phát triển ổn định,
kinh tế tăng trưởng toàn diện, tạo chuyển dịch cơ cấu ngành,hạn chế phát triển mất
cân đối giữa các vùng miền. Bên cạnh đó vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng tác
động đến an sinh – xã hội thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, xóa nghèo,
nước sạch, phổ cập giáo dục....để phân phối lại thu nhập xã hội nhằm cải thiện, nâng
cao mức sống người dân.
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một công cụ rất quan trọng đảm bảo cung
cấp tốt hàng hóa, dịch vụ công cộng, đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm định hướng, thu hút
đầu tư trong và ngoài nước đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
1.1.3. Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản
- Phân loại theo nguồn vốn
+ Nguồn vốn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát
triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm các nguồn sau:
Vốn NSNN: bao gồm ngân sách Trung ương (NSTW) và ngân sách Địa
phương (NSĐP) được hình thành từ sự tích lũy của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ
bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB.
Vốn tín dụng đầu tư: là vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp
dân cư dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng trong
nước dành cho đầu tư XDCB.
Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác dành cho đầu tư XDCB.
+ Nguồn vốn ngoài nước: Bao gồm vốn viện trợ và vốn đi vay của các tổ chức tài
Kho bạc Nhà nước
Do yêu cầu của việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính – NSNN, ngày
01/04/1990 hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập với chức năng
cơ bản là quản lý ngân quỹ NSNN, các quỹ dự trữ tài chính và huy động vốn cho
đầu tư và phát triển. Việc thành lập KBNN đánh dấu một bước thay đổi lớn trong
quá trình quản lý quỹ NSNN thông qua việc tách biệt giữa chức năng kinh doanh
tiền tệ với nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài chính – ngân sách từ Ngân hàng Nhà
nước cũng là đòi hỏi tất yếu khách quan.
Trong giai đoạn đầu do cơ chế quản lý tài chính chưa được cải tiến một cách
đồng bộ, vì vậy việc thực hiện các nhiệm vụ của hệ thống KBNN còn có phần bị
hạn chế. Công tác quản lý chi NSNN vẫn chủ yếu dừng ở mức độ xuất quỹ NSNN,
10
chưa kiểm tra được chặt chẽ việc sử dụng kinh phí của các đơn vị sử dụng NSNN,
tình trạng sử dụng lãng phí công quỹ còn phổ biến, hiệu quả chưa cao. Luật NSNN
ra đời với những quy định rõ ràng về toàn bộ quá trình phân cấp, lập, chấp hành và
quyết toán ngân sách NSNN, trong đó nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN được thống
nhất giao cho hệ thống KBNN đảm nhiệm. Đây là một văn bản có tính chất pháp lý
cao nhất nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý và điều hành NSNN trong tình hình
mới, việc kiểm tra, kiểm soát, thực hiện chi trả trực tiếp từ KBNN các khoản chi
NSNN đến từng đối tượng là rất cần thiết, để đảm bảo yêu cầu, kỷ cương quản lý tài
chính nhà nước và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
Hiện nay, theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc
Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thì Kho bạc
Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài
chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc
quan đến tất cả Bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân sách.
Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN là
một khâu trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi quỹ ngân sách của KBNN. Thông
qua hoạt động này, KBNN kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu cần thiết
theo quy định của pháp luật đối với khoản chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo đề
nghị của chủ dự án và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện:
+ Các khoản chi có trong dự toán ngân sách được giao.
+ Phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và
xây dựng.
+ Bảo đảm đúng chế độ, chính sách, tiêu chuẩn chi ngân sách do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành.
+ Đối với những gói thầu phải lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua
sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức tiến hành lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định
của pháp luật về đấu thầu.
+ Có đầy đủ chứng từ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán đối với
các khoản chi NSNN.
12