luận văn thạc sĩ quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP hà nội - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
_______***________

NGUYỄN PHƯƠNG THANH

QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN


HÀ NỘI, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này là do chính bản thân thực
hiện, các thông tin, số liệu đều có trích dẫn và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu
trách nhiệm về tính nguyên bản và xác thực của luận văn.

Tác giả

Nguyễn Phương Thanh

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................8
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................9
6. Kết cấu của đề tài..............................................................................................10
CHƯƠNG 1. QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI MỘT CƠ
QUAN QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH...............11
1.1. Một số vấn đề về thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp................................11
1.1.1. Thất nghiệp...................................................................................................11
1.1.2. Bảo hiểm thất nghiệp....................................................................................14
1.2. Quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của một tỉnh............................................18
1.2.1. Khái niệm và vai trò của quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp........................18
1.2.2. Nguyên tắc của quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp.......................................22
1.2.3. Nội dung quản lý Nhà nước cấp tỉnh về chi bảo hiểm thất nghiệp.............25
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của một tỉnh. 33
1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của một tỉnh. 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 – 2016.................41
2.1. Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của Thành phố........................................41


iv

2.1.1. Khái quát về Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội....................................................41
2.1.2. Đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của
Thành phố Hà Nội..................................................................................................46
2.2. Phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội.............................................................................................................57
2.2.1. Quản lý đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp............................................57

3.3.2. Kiến nghị với BHXH Việt Nam..................................................................101
KẾT LUẬN..........................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASXH
BHTN
BHXH
BHYT

: An sinh xã hội
: Bảo hiểm thất nghiệp
: Bảo hiểm xã hội
: Bảo hiểm y tế

CNH-HĐH
CNTT
LĐTB&XH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Công nghệ thông tin
: Lao động thương binh và xã hội

NSNN

: Ngân sách Nhà nước


Bảng 2.11. Chi trả hỗ trợ học nghề cho người lao động tại BHXH TP Hà Nội. 73
Bảng 2.12. Tình hình nợ đọng BHTN đối với khu doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn TP Hà Nội..............................................................................76
Bảng 2.13. Kết quả kiểm tra phát hiện sai phạm thuộc quỹ BHTN trên địa bàn
TP Hà Nội...............................................................................................................77


viii

DANH MỤC SƠ SỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH TP Hà Nội..........................................43
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý BHTN trên địa bàn TP Hà Nội..................55


ix


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thất nghiệp là hiện tượng tất yếu của nền kinh tế thị trường. Đối với mỗi
quốc gia, dù nền kinh tế trong giai đang tăng trưởng và phát triển tốt thì vẫn luôn
tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp nhất định. Thất nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển kinh tế, xã hội của một quốc gia. Thất nghiệp tăng có nghĩa là gia tăng sự lãng
phí nguồn lực lao động làm cho nền kinh tế tiếp tục rơi vào trình trạng suy thoái và
tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng. Thất nghiệp không chỉ ảnh
hưởng lớn đến tốc độ phát triển kinh tế mà nó còn gây ra nhiều vấn đề bất cập như:
thu nhập của người lao động giảm sút, gia tăng tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo

hành trong đó đã quy định về BHTN. Tuy nhiên, đến 01/01/2009 thì BHTN chính
thức được thực hiện tại Việt Nam. Người lao động được hưởng BHTN sẽ được chế
độ như: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và được hưởng bảo
hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, BHTN là một chính
sách ưu đãi lớn mà Chính phủ hỗ trợ cho người lao động bị thất nghiệp.
Hà Nội là một trong những thành phố lớn nhất cả nước, nơi đây tập trung
nhiều lao động với sự đa dạng ngành nghề, thành phần kinh tế khác nhau. Tỷ lệ thất
nghiệp tại các thành phố như Hà Nội luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với khu vực nông
thôn. Từ khi đi vào thực hiện BHTN, BHXH TP Hà Nội luôn cố gắng không ngừng
để tổ chức bộ máy, phân bổ nguồn nhân lực, thường xuyên tập huấn cho cán bộ để
triển khai hiệu quả công tác quản lý chi BHTN cho người lao động. Hiện nay mặc
dù được Chính phủ quan tâm nhưng quản lý chi BHTN vẫn còn gặp nhiều khó
khăn. Nguyên nhân xuất phát từ chỗ BHTN là một loại hình bảo hiểm mới ở nước
ta, do đó cơ quan quản lý chi bảo hiểm này vẫn chưa thực sự có nhiều kinh nghiệm,
hơn nữa, thị trường lao động của nước ta còn nhiều bất cập, cơ sở dữ liệu về người
lao động thiếu thốn dẫn đến tình trạng khó kiểm soát những đối tượng thất nghiệp
được hưởng bảo hiểm dẫn đến tình trạng quỹ BHTN bị lạm dụng. Xuất phát từ
những thực trạng bất cập đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý chi bảo hiểm thất
nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản
lý kinh tế.


3

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1. Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề BHTN
Qua tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề liên quan đến quản lý chi BHTN, tác giả
đã thu thập được một số bài viết, đề tài liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sau:
Đề tài: “Bảo hiểm thất nghiệp trong luật bảo hiểm xã hội ở Việt Nam –

Nam hiện nay thì bộ máy thực hiện BHTN được tổ chức theo quy định của Luật
Việc làm năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015). Nghiên cứu đã chỉ ra những
thành công và bất cập trong tổ chức bộ máy thực hiện BHTN ở Việt Nam, từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về BHTN ở nước ta.
Cụ thể như sau:
Những thành công đạt được trong việc tổ chức bộ máy BHTN bao gồm:Việc
chuyển đổi bộ máy tiếp nhận, giải quyết chế độ BHTN từ Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội sang Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai chính sách BHTN cho người
lao động; Công tác tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ được thực hiện chặt chẽ với
quy trình làm rõ ràng và liên tục được cải tiến vì quyền lợi của người lao động mất
việc làm; Công tác hướng dẫn và giải quyết thắc mắc của người lao động cũng được
chú trọng; Công tác tư vấn, giới thiệu việc làm được thực hiện tốt với sự chủ động,
linh hoạt trong từng thời kỳ.
Bên cạnh một số thành tựu thì trong tổ chức thực hiện BHTN tại Việt Nam
còn một số bất cập sau: Công tác phối hợp giữa BHXH và trung tâm dịch vụ việc
làm ở một số địa phương còn chưa chặt chẽ; Quy trình thủ tục chi trả BHTN còn
rườm rà, qua nhiều đầu mối; Cơ quan trực tiếp thực thi công tác tiếp nhận, giải
quyết các chế độ BHTN nhưng trung tâm dịch vụ việc làm lại không có đầy đủ cơ
sở dữ liệu để đối chiếu nhằm phát hiện các trường hợp người lao động không trung
thực khi khai báo tình trạng việc làm.
Để khắc phục những bất cập về tổ chức thực hiện BHTN thì tác giả đưa ra
một số giải pháp kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về BHTN ở
Việt Nam như: Phân công nhiệm vụ giữa trung tâm dịch vụ việc làm và BHXH cấp
tỉnh hợp lý hơn theo hướng đẩy mạnh phân cấp cho trung tâm dịch vụ việc làm
trong chi trả BHTN; Bộ LĐTB&XH, BHXH Việt Nam và UBND cấp tỉnh cần xây
dựng, hoàn thiện Quy chế phối hợp thực hiện BHTN tại các địa phương; Bộ
LĐTB&XH cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động, việc làm để xây dựng



Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động chi, đảm bảo an toàn tiền


6

mặt; Nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện công tác chi
BHTN.
 Tác giả Lê Thị Hoài Thu với nghiên cứu: “Vấn đề quản lý bảo hiểm thất
nghiệp ở Việt Nam” đăng trên Trang 57, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 4/2005.
Tác giả cho rằng BHTN vừa có tính kinh tế lại vừa có tính xã hội. Nghiên cứu đã
chỉ ra các vấn đề quản lý BHTN ở Việt Nam như sau:
- Việc quản lý BHTN gồm hai mặt: QLNN về BHTN và quản lý sự nghiệp
BHTN. Chính phủ thống nhất QLNN về BHTN và giao cho Bộ LĐTB&XH là cơ
quan giúp Chính phủ trực tiếp thực hiện QLNN về BHTN. Theo đó, nhiệm vụ của
Bộ LĐTB&XH là xây dựng, trình và ban hành các văn bản pháp quy về BHTN;
hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHTN.
Việc quản lý sự nghiệp BHTN bao gồm: quản lý quỹ BHTN và thực hiện chế độ
cho người thất nghiệp.
- Tác giả nêu ra một số phương án về tổ chức, quản lý chế độ BHTN như
sau: Một là, cơ quan BHXH có trách nhiệm thực hiện chế độ BHTN, các trung tâm
dịch vụ việc làm thực hiện chính sách việc làm và giải quyết yêu cầu xin hưởng trợ
cấp. Hai là, Bộ LĐTB&XH thành lập một hệ thống quản lý sự nghiệp BHTN hoàn
toàn mới. Và về lâu dài, khi nền kinh tế thị trường đã đồng bộ có thể xây dựng một
luật riêng về BHTN. Khi đó mô hình BHTN sẽ như sau: Ở Trung ương thì BHTN
trực thuộc Bộ LĐTB&XH; Ở cấp tỉnh thì BHTN cấp tỉnh trực thuộc BHTN Trung
ương; Ở cấp huyện, quận, tổ chức thành chi nhánh BHTN trực thuộc BHTN tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Như vậy, đây là những ý kiến về tổ chức quản lý BHTN có thể lựa chọn để triển
khai. Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện chế độ BHTN phải đặt trong điều kiện
nhất định và Chính phủ phải đóng vai trò quan trọng trong việc QLNN về NHTN.

quản lý thu chưa đảm bảo an toàn, tình trạng doanh nghiệp cùng người lao động vi
phạm trốn đóng và nợ đọng khá cao.
- Từ những hạn chế từ thực trạng quản lý chi BHTN tại tỉnh Hải Dương, tác
giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý BHTN như sau: Giải pháp hoàn thiện
trong lập kế hoạch chi BHTN; Hoàn thiện tổ chức thực hiện chi BHTN; Quản lý
chặt chẽ đối tượng hưởng BHTN; Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát
thực hiện BHTN; Nâng cao trình độ và kỹ năng đối với cán bộ BHXH; Tăng cường
công tác tuyên truyền; Nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn quỹ nhàn rỗi. Bên cạnh đó,


8

tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị đối với BHXH Việt Nam: Nghiên cứu và mở
rộng đối tượng được tham gia BHTN; Quản lý phù hợp đối với nhóm lao động chủ
động nghỉ việc; Cần sửa đổi thời gian chốt sổ cho người lao động và thời gian hoàn
thiện hồ sơ; Tăng thời gian kể từ ngày ghi trong phiếu trả kết quả đến khi nhận
quyết định hưởng trợ cấp. Một số kiến nghị đối với UBND tỉnh Hải Dương: Quan
tâm hơn trong công tác chỉ đạo, định hướng quản lý Nhà nước đối với BHTN; Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về BHTN; Kiên quyết xử lý đúng
theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm về BHTN.
Như vậy, qua tìm hiểu về vấn đề liên quan đến BHTN thì đã có nhiều tác giả
nghiên cứu, tuy nhiên, Quản lý chi BHTN trên địa bàn TP Hà Nội thì chưa có công
trình nào được công bố từ trước đến nay. Do vậy, đề tài có tính mới, có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn cao.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn
để đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện quản lý chi BHTN trên địa bàn TP Hà Nội.
Để thực hiện mục tiêu này thì nhiệm vụ cụ thể của nghiên cứu là:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi BHTN.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi BHTN trên địa bàn TP Hà

- Phương pháp tổng hợp, thống kê, mô tả số liệu: Từ những số liệu thứ cấp
mà tác giả thu thập được từ các nguồn khác nhau, tác giả sẽ tiến hành tổng hợp,
thống kê, mô tả các số liệu đó nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác
quản lý chi BHTN trên địa bàn TP Hà Nội thông qua các bảng biểu, đồ thị trong
phần mềm tính toán Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu: Bằng việc sử dụng phương pháp quy nạp,
diễn dịch, tác giả phân tích nội dung cơ bản của quản lý chi BHTN trên địa bàn TP
Hà Nội để đưa ra những đánh giá khái quát về thực trạng của công tác này. Ngoài
ra, từ những số liệu thực tế thu thập được của cơ quan Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội,
Trung tâm giới thiệu việc làm, Tổng cục thống kê, tác giả sẽ sử dụng phương pháp
đối chiếu, so sánh để đánh giá đúng thực trạng quản lý chi BHTN trên địa bàn TP
Hà Nội nhằm rút ra những thành công và hạn chế của công tác này và là cơ sở quan
trọng để đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của quản lý
BHTN trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, các danh mục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì
kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1. Quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp tại một cơ quan quản lý bảo
hiểm xã hội địa phương cấp tỉnh.


10

Chương 2. Thực trạng quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội.

CHƯƠNG 1. QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI MỘT CƠ
QUAN QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH

việc làm, có khả năng lao động và đang tìm kiếm việc làm.
- Người lao động trước đây đã có việc làm nhưng vì một số lý do nào đó mà
bị mất việc như doanh nghiệp phá sản, bị chấm dứt hợp đồng lao động… và đang
tích cực tìm kiếm một công việc để có thu nhập.
- Người lao động đến độ tuổi lao động vừa tốt nghiệp các trường phổ thông,
trung cấp, cao đẳng, đại học, những đối tượng hết nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn chưa
tìm được việc làm.
- Lao động hết thời gian xuất khẩu đã về nước nhưng chưa có việc làm,
những người nghỉ việc tạm thời, không có thu nhập do tính thời vụ của sản xuất.
 Phân loại thất nghiệp
Trong nền kinh tế có nhiều hình thái thất nghiệp khác nhau và tùy theo mục
đích nghiên cứu thì thất nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, cụ
thể như sau:
Căn cứ vào tính chất thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành các loại sau:
- Thất nghiệp tự nhiên: Đây là loại thất nghiệp để dùng để chỉ mức thất
nghiệp mà bình thường nền kinh tế trải qua. Nó xảy ra do quy luật cung - cầu trên


12

thị trường lao động, không mất đi trong dài hạn và tồn tại ngay cả khi thị trường lao
động cân bằng. Thông thường tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với tỷ
lệ lạm phát, có thể thay đổi theo thời gian và chính sách kinh tế của Nhà nước.
- Thất nghiệp tạm thời: Dạng thất nghiệp này bắt nguồn từ sự dịch chuyển
bình thường của thị trường lao động. Một nền kinh tế vận hành tốt là có sự ăn khớp
về lao động và việc làm. Tuy nhiên trên thị trường khó xảy ra sự ăn khớp đó và luôn
xảy ra tình trạng thất nghiệp. Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi lao động dịch chuyển
giữa các vùng miền, thuyên chuyển công tác hoặc thay đổi giai đoạn từ công việc
này sang công việc khác. Như vậy, loại thất nghiệp này thường xuyên xảy ra và phổ
biến trong xã hội.

động không chấp nhận.
Ngoài ra, trong quá trình phân tích các chỉ tiêu thất nghiệp, một số loại thất
nghiệp đặc trưng cần chú trọng phân tích vì chúng có những tác động nhất định đến
chính sách lao động, việc làm và tăng trưởng của nền kinh tế. Những thất nghiệp
đặc trưng gồm:
- Thất nghiệp thanh niên: Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), thanh niên
gồm những người từ 15 đến 24 tuổi. Thất nghiệp thanh niên là chỉ tiêu được sử
dụng để đo lường: Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên, Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên so với
tỷ lệ thất nghiệp người trưởng thành, Tỷ trọng thanh niên trong số người thất nghiệp
và Tỷ trọng thanh niên thất nghiệp trong tổng dân số thanh niên. Thường chỉ tiêu
này phân bố theo giới tính, khu vực, trình độ chuyên môn kỹ thuật. Thực tế tỷ lệ lao
động không có chuyên môn kỹ thuật chiếm đa số trong những người thất nghiệp cả
ở nông thôn và thành thị.
- Thất nghiệp dài hạn: Tỷ lệ thất nghiệp cao và thời gian thất nghiệp dài là
vấn đề trầm trọng của nền kinh tế. Thất nghiệp kéo dài 1 năm được coi là thất
nghiệp dài hạn. Loại thất nghiệp này gây khó khăn tài chính nêu như không được
trợ cấp BHTN. Thất nghiệp dài hạn là chỉ tiêu để tính Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn
trong tổng lực lượng lao động và Tỷ trọng thất nghiệp dài hạn trong tổng số người
thất nghiệp.
- Thất nghiệp phân theo trình độ học vấn: Dạng thất nghiên này được quan
tâm và sử dụng nhiều ở Việt Nam. Thất nghiệp phân loại theo trình độ học vấn góp
phần cho biết những yếu tố thay đổi trong cầu về lao động. Chỉ tiêu này có ý nghĩa
quan trọng khi đánh giá cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực, việc đào tạo, cung


14

ứng và sử dụng đội ngũ lao động chuyên môn kỹ thuật. Nói cách khác, dạng thất
nghiệp này phản ánh cơ cấu cung và cầu lao động của nền kinh tế.
1.1.2. Bảo hiểm thất nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status