Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018
Nghiên cứu Y học
ĐẶC ĐIỂM PHỎNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN
NHI ĐỒNG 1
Nguyễn Công Tâm*, Phạm Hiếu Liêm**, Phạm Văn Quang**, Nguyễn Đức Tuấn***
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị phỏng ở trẻ em tại bệnh viện Nhi
Đồng 1, từ 01/2015- 12/2016.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang.
Kết quả:Trong thời gian từ 01/ 2015 đến 12/ 2016, chúng tôi có 179 ca phỏng được đưa vào nghiên cứu, thu
được một số kết quả sau. Về dịch tễ: Độ tuổi thường bị phỏng tập trung nhiều từ 1 – 4 tuổi chiếm 65,9%, tỉ lệ
nam (62,6%) bị phỏng nhiều hơn nữ, tình trạng dinh dưỡng đa phần là suy dinh dưỡng, chiếm 56,4%, khoảng
thời gian mà bệnh nhi hay bị phỏng trong ngày là từ 17 giờ 00 đến 22 giờ 00 và từ 11 giờ 00 đến 13 giờ 00 chiếm
46,9% và 33%, đa phần nhập viện trước 24 giờ, chiếm 75,4%, nơi xảy ra phỏng chủ yếu là trong nhà, chiếm
89,4%, nguyên nhân gây phỏng hàng đầu là nhiệt ướt chiếm tỉ lệ 79,4%, phỏng đa phần do trẻ tự gây ra, chiếm
87,2%. Về lâm sàng: Trong các vùng trên cơ thể thì vùng thân là dễ bị bỏng nhất chiếm 49,7%; kế đến là vùng chi
trên 45,8%; tiếp theo là vùng chi dưới 41,3%; vùng hô hấp là vùng ít khi bị phỏng, chiếm 1,7%, đa phần là bị
phỏng độ II chiếm 81,6%, phỏng ở mức trung bình chiếm 44,1%, sốc phỏng và nhiểm khuẩn huyết chiếm 5,6%.
Kết quả điều trị: 25,7% số ca phải điều trị phẫu thuật, thời gian nằm viện: 14,09 ± 15,97 ngày, tỷ lệ tử vong là
1,7%, tỉ lệ di chứng 0,6%
Kết luận: Phỏng là một tai nạn thường gặp ở trẻ, nhất là lứa tuổi mẫu giáo có thể dẫn đến tử vong hoặc gây
nên các di chứng, sang chấn về tâm lý cho trẻ. Do đó, cần có kế hoạch tuyên truyền, giáo dục cho các bậc cha mẹ
những biện pháp phòng tránh tai nạn phỏng ở trẻ, cũng như công tác xử trí ban đầu đúng để hạn chế các biến
chứng về nhiễm khuẩn và các biến chứng khác có thể xảy ra.
Từ khóa: Phỏng, nhiễm khuẩn, cắt lọc, ghép da mỏng.
ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF PEDIATRIC BURN INJURY IN CHILDREN’S HOPITAL 1
about infant burns, as well as proper initial management to minimize complications and complications.
Keyword: Burn, infection, cut filter, thin skin graft.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hậu quả của phỏng để lại cho trẻ và gia đình
là rất lớn. Trong những năm gần đây, chuyên
ngành phỏng đã có nhiều công trình nghiên cứu
về phỏng người lớn và trẻ em, song chủ yếu tập
trung ở phía Bắc với rất nhiều công trình nghiên
cứu từ Viện Phỏng Quốc Gia. Miền Nam có hai
bệnh viện về nhi lớn đó là bệnh viện Nhi Đồng 1
và Nhi Đồng 2 cũng có khoa phỏng, tiếp nhận
điều trị tất cả các ca bệnh phỏng từ các khoa nhi
của các bệnh viện tỉnh chưa có đủ cơ sở và khả
năng để điều trị phỏng. Nhưng các báo cáo, các
hội nghi về phỏng tại khu vực phía Nam, đặc
biệt là từ 2 bệnh viện Nhi Đồng của thành phố
Hồ Chí Minh là không nhiều.
Chính vì thế, việc nghiên cứu tìm hiểu về
đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và
điều trị là có ý nghĩa và thiết thực. Những
nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin quan trọng
để có thể góp phần làm giảm tần suất phỏng ở
trẻ em cũng như giúp cải thiện điều trị, giảm tỉ lệ
tử vong và thương tật do phỏng gây ra ở trẻ.
Khảo sát các yếu tố liên quan đến mức độ
nặng ở bệnh nhân phỏng.
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Xác định tỉ lệ các đặc điểm dịch tễ của phỏng
ở trẻ em.
Xác định tỉ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng.
Xác định tỉ lệ các biện pháp điều trị ở tuyến
trước và điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 1 cũng
như đánh giá kết quả điều trị phỏng trẻ em.
Cỡ mẫu n tính được: n= 100.
Vì thế chúng tôi chọn cỡ mẫu tối thiểu là n =
100 ca theo tỉ lệ p = 0,07.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhi được chẩn đoán ra viện là phỏng,
được nhập bệnh viện Nhi Đồng 1 điều trị trong
thời gian từ 1/1/15 – 31/12/16.
285
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018
Nghiên cứu Y học
Phương pháp phân tích số liệu
Lâm sàng
Số liệu được nhập bằng Epidata 3.0 và xử lý,
phân tích bằng phần mềm Stata 13.0.
n
%
135
12
32
179
75,4
6,7
17,9
100
160
19
179
89,4
10,6
100
156
21
2
179
87,2
11,7
1,1
Suy hô hấp
Rối loạn tri giác
Rối loạn đông máu
Thần kinh
Sốc phỏng
Nhiễm khuẩn huyết
Tổn thương gan trong 24g nhập viện
Tổn thương thận trong 24g nhập viện
Biến chứng viêm phổi trong 24g nhập viện
n
8
5
2
1
10
10
1
1
5
%
4,5
2,8
1,1
0,6
5,6
5,6
0,6
0,6
1,1
1,1
4,5
Cận lâm sàng
Bảng 4. Cấy máu (n = 105)
Cấy máu
Âm tính
Dương tính
Vi khuẩn gram âm
Klebsiella
P.aeruginosa
E.coli
Acinetobacter
Vi khuẩn gram dương
S.aureus
S.Coagu.nega
Lần 1 n (%) Lần 2 n (%)
95 (90,5)
101 (96,2)
10 (9,5)
4 (3,8)
Tần số
Tỷ lệ %
1
10
6
đương với nghiên cứu của chúng tôi.
Gram âm
Lần cấy
n (%)
Lần 1
8/146 (5,5)
Lần 2
7 /146 (4,8)
Vi khuẩn gram âm
Klebsiella
P. aeruginosa
E. coli
Acinetobacter
Vi khuẩn gram dương
S. aureus
S. Coagu.nega
Gram dương
n (%)
8/146 (5,5)
2/146 (1,4)
3 (12)
3 (12)
5 (20)
6 (24)
8 (32)
5 (20)
Nhận xét: Tỷ lệ cấy mủ vết phỏng có vi khuẩn
khoảng thời gian trên là cao nhất.
So với nghiên cứu của tác giả Đặng Xuân
Quang, tỷ lệ này là 80%5(6). Điều này cũng phù
hợp với nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân
Hương là 78,64%(7).
Đặc điểm dịch tễ
Hoàn cảnh bị phỏng
Tỷ lệ phỏng do trẻ tự gây ra chiếm 87,2%
(156/179 trẻ). Điều này có thể do: Trẻ năng động
và nghịch ngợm, các tác nhân gây bỏng không
được cách ly đủ tầm xa hoặc không để ở nơi an
toàn, sự tất bật và thời gian có hạn của phụ
huynh trong giờ tan tầm, tan ca., đây là giờ sinh
hoạt cao điểm của người Việt Nam.
Giới của trẻ bị phỏng
Trong 179 bệnh nhi nghiên cứu, số trẻ nam là
112 bé chiếm tỷ lệ 62,6% cao hơn so với trẻ nữ là
So với nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân
Hương tỷ lệ này là 81,09%, của tác giả Nguyễn
Thống, Đặng Tất Thắng tại Bệnh viện Saint Paul
Kết quả điều trị
Thời gian nằm viện trung bình: 14,09 ± 15,97
ngày. Tỷ lệ tử vong là 1,7%. Tỷ lệ di chứng 0,6%.
BÀN LUẬN
Vị trí phỏng
Trong các vùng trên cơ thể thì vùng thân là
dễ bị bỏng nhất chiếm 49,7%; kế đến là vùng chi
trên 45,8%; tiếp theo là vùng chi dưới 41,3%;
vùng hô hấp là vùng ít khi bị phỏng, chiếm 1,7%.
Điều này cũng phù hợp với tác nhân là
phỏng nhiệt ướt chiếm tỷ lệ cao 79,4% nên khi
tác nhân sau khi tác động vào sẽ chảy xuống
dưới (theo dòng chảy) tác động vào lân cận là
chủ yếu ngực bụng và chi trên rồi chi dưới.
Độ sâu và mức độ phỏng
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa phần là
bị phỏng độ II, chiếm tỷ lệ 81,7%, phỏng độ IV
rất thấp, chiếm tỷ lệ 0,6%. So với nghiên cứu của
tác giả Đặng Xuân Quang, phỏng nông ( độ I, II)
chiếm tỷ lệ 80%(6). Chúng tôi thấy có sự tương
đồng.
Theo nghiên cứu của Shujun Wang (2016), có
47,0% là phỏng nhẹ, 35% là phỏng trung bình(12).
288
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018
Gộp chung lại mức độ phỏng nhẹ và trung bình
chiếm 82% có tỷ lệ tương đương với nghiên cứu
chúng tôi. Tuy nhiên mức độ phỏng nặng của
nghiên cứu là 7%, thấp hơn so với nghiên cứu
của chúng tôi.
Kết quả điều trị
Tỷ lệ tử vong
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận, tỷ lệ tử
vong là 1,7%, so với nghiên cứu của tác giả Hồ
Thị Xuân Hương, tỷ lệ tử vong chung là 8,3%; tỷ
lệ này của tác giả Mehdi Ebrahi (2016) là 10,8%,
tương đương với tác giả Hồ Thị Xuân Hương(7,10).
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018
KẾT LUẬN
Độ tuổi thường bị phỏng dưới 4 tuổi chiếm
87,2%; nam chiếm 62,6%.
Nghiên cứu Y học
5.
6.
Khoảng thời gian mà bệnh nhi hay bị phỏng
trong ngày là từ 17 giờ đến 22 giờ. chiếm 46,9%.
7.
Nguyên nhân gây phỏng hàng đầu là phỏng
nhiệt ướt, chiếm 79,3%.
8.
Bệnh viện Nhi Đồng 2 (2013), "Cấp cứu phỏng trẻ em", Phác
đồ điều trị ngoại nhi bệnh viện Nhi Đồng 2. Nhà xuất bản Y
Học, tr. 245-248.
12.
13.
Christina J. Lee (2016), "Pediatric Burns: A Single Institution
Retrospective Review of Incidence, Etiology, and Outcomes in
2273 Burn Patients (1995–2013)", Journal of Burn Care &
Research. 37, p. e579–e585.
Đặng Xuân Quang (2013), "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch
tễ bỏng đầu mặt cổ trẻ em", Y học thực hành. tr4.
Hồ Thị Xuân Hương (2011), "Nhận xét một số yếu tố dịch tễ
và lâm sàng bỏng đầu mặt cổ ở trẻ em tại Viện bỏng Quốc
gia", Tạp chí Y học thảm họa và bỏng. tr4.
Kliegman RN, Waldo E (2011), "Nelson textbook of
pediatrics", Philadelphia Saunders, p.2466.
Khatiya BA, Chelidze I (2016), "Predictors of Mortality Among
Pediatric Burn Patients in East Africa", J Burn Care Res. 37, p.
e154–e160.
Mehdi Ebrahi (2016), "Outcome and Risk Factors Associated
with Burn Injuries in Children.", International Journal of Health
Studies. 2(2), p. 13 - 16.
Nguyễn Thống, Đặng Tất Thắng (2015), Đánh giá thực trạng
tai nạn bỏng trẻ em tại khoa Bỏng, Bệnh viện Saint Paul Hà
Nội trong 5 năm từ 2010-2014, truy cập ngày 6-2016,
/>30466.
Shujun Wang (2016), "Epidemiology of burns in pediatric
patients of Beijing City", BMC Pediatr. p/16.