TÓM LƯỢC
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom), cùng
với sự hướng dẫn tận tình của TS.Phùng Thị Thủy và những nỗ lực nghiên cứu, quan
sát và tìm tòi của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ truyền hình FPT của công ty cổ
phần FPT Telecom”.
Nội dung của đề tài bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương
mại của doanh nghiệp kinh doanh. Nội dung cụ thể của chương bao gồm các khái niệm
liên quan đến chính sách xúc tiến thương mại, phân định nội dung phát triển chính
sách xúc tiến thương mại và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến
thương mại của doanh nghiệp kinh doanh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương
mại cho dịch vụ truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom. Chương này nêu
lên những đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ
của FPT Telecom, phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến phát triển chính
sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ truyền hình FPT của công ty và đưa ra kết quả
phân tích thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ truyền hình
FPT của công ty.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến cho dịch vụ
truyền hình FPT của công ty FPT Telecom. Nội dung của chương là đưa ra các dự báo
về các thay đổi của môi trường, thị trường và phương hướng phát triển chính sách xúc
tiến thương mại cho dịch vụ truyền hình FPT của công ty, nêu ra các giải pháp và kiến
nghị chủ yếu liên quan đến việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ
truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom.
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận của mình, bên cạnh sự vận dụng những kiến
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH.............................6
1.1. Khái quát về chính sách xúc tiến thương mại của doanh nghiệp......................6
1.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về chính sách xúc tiến thương mại.....6
1.1.2. Một số lí thuyết cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của
doanh nghiệp................................................................................................................ 9
1.2. Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của doanh
nghiệp.......................................................................................................................... 10
1.2.1. Xác định đối tượng nhận tin...........................................................................10
1.2.2. Xác định mục tiêu XTTM...............................................................................10
1.2.3. Xác định ngân sách XTTM.............................................................................11
1.2.4. Xác định thông điệp và các kênh truyền thông..............................................12
1.2.5. Xác định phối thức XTTM..............................................................................13
1.2.6. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả chính sách XTTM........................................16
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN CHO DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH FPT CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN FPT TELECOM...............................................................................17
2.1. Tổng quan tinh hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ
của công ty.................................................................................................................. 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty............................................17
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty Fpt Telecom......19
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty (tại trụ sở chính Hà Nội)..........21
2.1.4. Tình hình kinh doanh trong những năm gần đây..........................................23
2.1.5. Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty.........................................................23
2.2. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến phát triển chính sách xúc tiến
thương mại cho dịch vụ truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom.............26
2.2.1. Môi trường vĩ mô.............................................................................................26
2.2.2. Môi trường ngành............................................................................................28
2.3. Kết quả phân tích thực trạng về phát triển chính sách xúc tiến cho dịch vụ
truyền hình FPT của công ty FPT Telecom tại thị trường Hà Nội.........................29
3.3.6. Đề xuất hiệu quả chính sách XTTM...............................................................41
3.3 Các đề xuất khác liên quan đến phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho
dịch vụ truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom..................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 1
Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
23
Bảng 2
Phân chia ngân sách xúc tiến của công ty
30
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT
mại với các nước , các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có
nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu. Rõ ràng, việc hội nhập của Việt
Nam vào nền kinh tế kinh tế thế giới đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, góp phần không nhỏ vào phát triển nền
kinh tế trong nước. Năm 2017, , tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu 6,7% do
quốc hội đề ra. Nền kinh tế thị trường Việt Nam đang ngày càng phát triển và kéo theo
đó là sự cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt. Vì vậy, các doanh nghiệp phải có những
chiến lược phát triển để phù hợp với nhu cầu thị trường, tạo ra được sự khác biệt hóa
trong sản phẩm và cạnh tranh để có thể giữ vững vị thế của mình trong ngành kinh
doanh đang theo đuổi. Trước tình hình đó, vai trò của xúc tiến thương mại đối với các
doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Xúc tiến thương mại giúp các nhà quản trị phản
ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường, kịp thời thay đổi chiến lược kinh doanh để
mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp. Đồng thời cũng là cầu nối giúp doanh
nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhu cầu của thị trường.
Gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của đời sống xã hội.
Dân trí ngày càng được nâng cao, đời sống con người cải thiện rõ rệt, nhu cầu cuộc
sống cũng vì vậy mà thay đổi. Khi đất nước còn đói nghèo nhu cầu của người dân chỉ
là ăn no mặc ấm nhưng thời thế thay đổi, đất nước phát triển nhu cầu của người dân
cũng thay đổi thành ăn ngon mặc đẹp, biết cách hưởng thụ cuộc sống hơn. Các dịch vụ
du lịch, giải trí, truyền hình, viễn thông cũng lần lượt ra đời và phát triển, nâng cao giá
trị cuộc sống con người. Khách hàng chỉ muốn bỏ tiền ra để mua về những sản phẩm,
dịch vụ thật chất lượng và đáng tiền, chỉ như vậy, họ mới sẵn sàng cho những lần mua
tiếp theo. Có thể nói, sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng nhất, cơ
bản và nền tảng trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần FPT Telecom kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ
Internet, truyền hình, viễn thông,... và phát triển chính sách xúc tiến thương mại là một
trong những hoạt động vô cùng quan trọng đối với công ty. Sau một thời gian được
tiếp xúc và thực tập tại công ty, em nhận thấy những tồn tại và cấp thiết trong một số
vấn đề đặc biệt là hoạt động xúc tiến thương mại. Công ty chủ yếu tập trung nhiều vào
quảng cáo, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, hoạt động xúc tiến bán và quan hệ
3. Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
Phát triển chính sách xúc tiến thương mại là một phần quan trọng mang đến
thành công cho sự phát triển của doanh nghiệp kinh doanh. Khóa luận này sẽ đi sâu
vào phân tích, đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch
vụ truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom, từ đó đưa ra những giải pháp
phát triển chính sách xúc tiến thương mại hơn nữa. Các câu hỏi nghiên cứu trong đề
tài:
Thứ nhất, những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển chính sách xúc tiến
thương mại của doanh nghiệp kinh doanh?
2
Thứ hai, các công cụ được sử dụng triển khai phát triển chính sách xúc tiến
thương mại cho dịch vụ truyền hình FPT của Công ty Cổ phần FPT Telecom như thế
nào?
Thứ ba, ngân sách sử dụng nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho
dịch vụ truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom có hiệu quả không?
4. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề xuất giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho
dịch vụ truyền hình FPT của công ty cổ phần FPT Telecom.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác lập hệ thống cơ sở lí luận về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của
doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho
dịch vụ truyền hình FPT; đồng thời chỉ ra được ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong
chính sách xúc tiến cho dịch vụ truyền hình FPT của công ty FPT Telecom.
- Đề ra giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ truyền
hình FPT của công ty FPT Telecom.
5. Phạm vi nghiên cứu
dấu xác nhận của công ty.
- Phương pháp xử lý:
+ Tập hợp theo bảng biểu, tính tỷ lệ %, tỷ lệ tăng trưởng.
+ So sánh dữ liệu theo thời gian.
6.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu này nhằm thu về những thông tin
chính xác nhất, gần nhất. Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại từ đó đề
ra những giải pháp hiệu quả cho công ty.
- Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp:
a. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
+ Công cụ nghiên cứu: bảng câu hỏi chuyên sâu
+ Phương thức nghiên cứu: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp
+ Thành phần tham gia:Các nhà quản trị, nhân viên phòng kinh doanh, những
người tham gia trực tiếp đến hoạt động xúc tiến thương mại.
+ Số lượng bảng hỏi đưa ra: 10
+ Phương pháp xử lí dữ liệu: Tập hợp các câu trả lời bằng word.
b. Phương pháp phỏng vấn cá nhân
+ Công cụ nghiên cứu: Bảng hỏi
+ Phương thức nghiên cứu: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp
+ Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng hiện tại và tiềm năng của công ty
+ Số lượng bảng hỏi đưa ra: 50
+ Phương pháp xử lí dữ liệu: Xử lí dữ liệu bằng Excel
6.2. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Sử dụng một số phương pháp phân tích kinh tế như; phương pháp phân tích,
phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu thu thập được từ đó
tiến hành phân tích, đánh giá tình hình công ty.
Công cụ xử lí: phần mềm excel, SPSS.
4
của khách hàng về lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm
năng thành lập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất
lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”.
Trích giáo trình Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê
Hà Nội năm 2011.
“Chính sách xúc tiến thương mại là tiến trình phát triển và duy trì một phối thức
xúc tiến thương mại để thu hút khách hàng tiềm năng trên cơ sở sử dụng tối đa các
nguồn lực của công ty nhằm đạt được mục tiêu xúc tiến thương mại và mục tiêu
marketing.”
(Theo marketingwww.chienluoc.com)
Các yếu tố môi trường bên ngoài luôn thay đổi kéo theo sự thay đổi về nhu cầu
và thị phần của sản phẩm trên thị trường. Các công ty cần có sự điều chỉnh hoạt động
của mình sao cho phù hợp và thích hợp với sự thay đổi đó. Do vậy, phát triển chính
sách xúc tiến thương mại được hiểu là việc thiết lập thay đổi, điều chỉnh các chương
trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiện tại để thích ứng với sự
thay đổi của môi trường và thị trường sản phẩm, nhằm thực hiện hiệu quả các chiến
lược và chương trình marketing mix mà công ty đã lựa chọn.
6
1.1.1.2. Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại
Bản chất của xúc tiến thương mại là một quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin
và tiếp cận khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện
thông qua hai đại diện là người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến. Việc cung cấp
thông tin thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ rất chặt chẽ. Cung cấp thông tin là
nhằm thuyết phục và đối tượng chỉ thị thuyết phục khi đã được cung cấp thông tin
thích hợp. Việc cung cấp thông tin và thuyết phục chỉ được tiến hành hiệu quả thông
qua những hình thức giao tiếp nhất định. Vì vậy để đạt được hiệu quả truyền thông lớn
nhất công ty cần phối hợp kĩ lưỡng toàn bộ hệ thống marketing mix của mình để phát
huy xúc tiến thương mại tối đa.
cách khác xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động một cách
bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế.
+ Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong marketing chính nhờ việc
giao tiếp có hiệu quả giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa
các công ty với khách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hóa xích lại gần nhau
hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng.
+ Xúc tiến thương mại tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Với bất kì
khách hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thực hàng
Marketing của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu, kích
thích người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác.
+ Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa
hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý. Qua việc xúc
tiến thương mại các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán.
Do vậy xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các
chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách
đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra tính ưu thế trong cạnh tranh.”
(Theo voer.edu.vn)
1.1.1.3. Mô hình xúc tiến thương mại tổng quát
Một quá trình xúc tiến thương mại có liên quan đến 9 yếu tố như là: người gửi
hay công ty kinh doanh, mã hoá, thông điệp, kênh truyền thông, giả mã, người nhận,
đáp ứng nhu cầu, phản hồi và nhiễu cản trở.
Công ty
kinh
doanh
Mã
hóa
Thông điệp
- Phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở lại cho
bên gửi.
- Nhiễu cản trở: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình
truyền thông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu
❖ Nhận xét: Qua mô hình quá trình XTTM tổng quát trên em nhận thấy quá
trình XTTM là một quá trình khép kín, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Từ lúc công
ty kinh doanh lên ý tưởng, truyền thông điệp đến khách hàng mục tiêu của họ. Rồi từ
đây, khách hàng mục tiêu sẽ phản hồi bằng các ý kiến nó được gửi ngược lại cho công
ty, giúp công ty hiểu được nhu cầu, mong muốn của khách hàng để đưa ra các chính
sách, ý tưởng, thông điệp phù hợp hiệu quả hơn.
1.1.2. Một số lí thuyết cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại
của doanh nghiệp
1.1.2.1. Lý thuyết của Phillip Kotler
Theo Phillip Kotler (trong cuốn “quản trị marketing”, nhà xuất bản Thống Kê
2006): phát triển xúc tiến thương mại gồm 8 nội dung:
+ Phát hiện công chúng mục tiêu
+ Xác định mục tiêu xúc tiến
+ Thiết kế thông điệp
+ Lựa chọn các kênh truyền thông
+ Xác định ngân sách xúc tiến
+ Xác định công cụ xúc tiến
+ Đo lường công cụ xúc tiến
+ Tổ chức và quản lí quá trình xúc tiến tổng hợp
1.1.2.2. Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa ( giáo trình “Marketing thương mại” 2006) thì
phát triển xúc tiến thương mại gồm 5 giai đoạn:
9
+ Quyết định về khách hàng trong điểm
Vì mỗi đoạn thị trường trọng điểm khác nhau lại cần có những cách tiếp cận và
truyền thông tin, thông điệp khách nhau. Vì vậy, có thể khẳng định lại lần nữa việc xác
định đúng ai là người nhân trọng điểm là rất quan trọng của công ty.
1.2.2. Xác định mục tiêu XTTM.
10
“Mục tiêu XTTM đúng đắn không đến với chúng ta một cách tình cờ. Mục tiêu
XTTM tốt xuất phát từ những gì có lợi cho công ty, những gì công ty mong muốn và
những gì công ty có thể thực hiện được. Khi một chính sách XTTM đưa ra nó sẽ có
một mục tiêu cụ thể riêng phù hợp với sản phẩm, khách hàng và không gian như thế
nào. Được quản trị bằng một cách thức rõ ràng và hợp lý, đầy đủ, được giải trình cẩn
trọng tương thích với mỗi chính sách và ngân quỹ của công ty”. Mục tiêu XTTM có
thể chia làm 2 nhóm:
- Mục tiêu doanh số: sự thay đổi về doanh số, thị phần, số lượng khách hàng sau
một khoảng thời gian xác định của chương trình truyền thông.
- Mục tiêu truyền thông: có thể thiết lập tại bất kỳ cấp độ nào theo quá trình diễn
biến tâm lý của khách hàng trong mô hình AIDA đó là Attention (sự chú ý), Interest
(sự thích thú), Desire (mong muốn), Action (hành động).
1.2.3. Xác định ngân sách XTTM.
Sau khi xác định được đối tượng nhận tin cũng như là mục tiêu XTTM thì công
ty cần lên kế hoạch cho việc chi bao nhiêu ngân sách cho chính sách XTTM này. Đây
có thể xem là vấn đề khiến nhiều công ty gặp nhiều khó khăn, phải tính toàn kĩ lưỡng,
rõ ràng, phân bổ toàn bộ nguồn lực xúc tiến thương mại ( tài chính, vật chất, con
người, thời gian) cho nhiều công cụ khác nhau. Vì việc xác định đúng tương đối về
ngân sách sẽ giúp công ty tính được hiệu quả mà chính sách XTTM đó đem lại.
“Hoạt động phân bổ ngân sách được căn cứ vào mục tiêu, nguồn lực của công ty
và ngân sách cho hoạt động marketing. Thông thường có bốn phương pháp xác định
ngân sách các công ty thường áp dụng là:
+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
+ Xác định những công việc, chương trình cần phải làm để đạt mục tiêu trên
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc. Tổng số chi phí này chính là mức
ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến thương mại.”
1.2.4. Xác định thông điệp và các kênh truyền thông.
1.2.4.1. Xác định thông điệp truyền thông.
Khi một công ty lên một ý tưởng về chương trình hay sản phẩm. Họ muốn thông
tin cho khách hàng tiềm năng về sản phẩm đó, chương trình đó, giá cả và địa điểm. Để
làm điều này, công ty cần truyền thông điệp. “Thông điệp ở đây đơn giản là ngôn từ
được truyền đạt dưới dạng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ thông qua một phương tiện
giao tiếp nào đó nhằm truyền tải đến khách hàng một thông tin mà doanh nghiệp muốn
truyền tải”. Để làm được điều này, đòi hỏi doanh nghiệp khi thiết lập thông điệp phải
giải quyết 3 vấn đề: nội dung thông điệp, cấu trúc thông điệp và hình thức thông điệp.
- Nội dung thông điệp: Nói cái gì? Khi này người sáng tạo ra thông điệp cần
phải phác hoạ ra một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo được sự đáp ứng kỳ vọng.
- Cấu trúc thông điệp: Nói như thế nào cho hợp lí? Các câu từ, dẫn chứng, thông
tin mà người sáng tạo ra thông điệp đưa ra cần phải logic và hợp lý nhằm tăng cường
sự nhận thức và tính hấp dẫn về nội dung đối với người nhận tin.
- Hình thức thông điệp: Nói như thế nào cho biểu cảm? Người phát ngôn, sáng
tạo thông điệp phải triển khai một hình thức sinh động cho thông điệp tuỳ thuộc vào
phương tiện, kênh XTTM.
12
1.2.4.2. Lựa chọn kênh truyền thông.
Thông điệp đúng chưa chắc đã mang lại hiệu quả nếu công ty lựa chọn kênh
truyền thông không phù hợp. Vì vậy các nhà quản trị xúc tiến cần phải tìm được kênh
truyền thông điệp có hiệu quả cao, phù hợp. Có 2 loại kênh là: kênh có tính chất cá
biệt và kênh có tính chất đại chúng.
đốithoại.
13
b) Xúc tiến bán
- Khái niệm: “Xúc tiến bán là những công cụ nhằm khuyến khích dùng thử và
tăng lượng bán ngay lập tức nhờ cung cấp cho khách hàng những lợi ích bổ sung.”
- Đặc điểm:
+ Tính truyền thông: Xúc tiến bán thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin
có thể đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm.
+ Sự khích lệ: Xúc tiến bán kết hợp với việc nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ
nào đó có giá trị đối với người tiêu dùng.
+ Sự mời chào: Xúc tiến bán chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay thương vụ.
- Hình thức: phiếu thưởng, phần thưởng, thi, hàng mẫu, quà tặng, giảm giá …
c) Quan hệ công chúng
- Khái niệm: “Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện truyền
thông đại chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và chính doanh nghiệp
tới các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh
nghiệp.”
- Đặc điểm:
+ Độ tin cậy cao: Nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và đáng tin
cậy
+ Kịch tính hóa: Thông điệp đến người mua dưới dạng tin sốt dẻo, chứ không
như truyền thông thương mại.
+ Vượt qua phòng bị: Cổ động chào hàng có thể vươn tới nhiều khách hàng
tương lai vốn từng lẩn tránh những người chào hàng và quảng cáo. Thông điệp đến với
họ như thể tin tức, hơn là sự giao tiếp nhau để bán hàng.
- Hình thức: tài trợ, tổ chức sự kiện, hoạt động xã hội, tham quan cơ sở, ấn phẩm,
bài phỏng vấn, nói chuyện, hoạt động công ích…
d) Marketing trực tiếp
xúc tiến phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của công ty.
Trong công ty, hỗn hợp phương tiện xúc tiến được xác lập như thế nào phải căn
cứ vào mục tiêu của công ty đặt ra cho chiến lược truyền thông, vào đối tượng cần
truyền thông vào khách hàng mục tiêu của mình, vào bản chất của các công cụ xúc
tiến.
1.2.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phối thức XTTM.
Đặc trưng cặp sản phẩm- thị trường: tùy từng phân khúc thị trường mà từng
loại công cụ XTTM có những tác dụng và lợi ích khác nhau. Vậy nên cần cân nhắc và
sử dụng hợp lý các công cụ trong các phân khúc thị trường khác nhau.
Cơ chế kéo- đẩy:
- Cơ chế kéo: hướng vào đối tượng người tiêu dùng nhằm lôi kéo, thu hút, kích
thích họ yêu thích và có nhu cầu với sản phẩm. Từ đó các nhà trung gian sẽ đặt hàng.
Công cụ được sử dụng chủ yếu là quảng cáo và xúc tiến bán.
- Cơ chế đẩy: hướng vào đối tượng là nhà trung gian của kênh để kích thích họ
mua và đặt hàng. Đồng thời thông qua trung gian để quảng cáo sản phẩm, dịch vụ của
mình đến người tiêu dùng. Công cụ chủ yếu là xúc tiến bán và bán hàng cá nhân.
Các giai đoạn trong chu kỳ sống của mặt hàng: Mỗi thời kỳ trong chu kỳ sống
của sản phẩm, hiệu năng của các công cụ là khác nhau. Mỗi giai đoạn sẽ có công cụ
mạnh, có công cụ còn yếu và kém tác dụng.
15
Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua: Quảng cáo có vai trò chủ
đạo để tạo sự “biết” của khách hàng, khi mặt hàng đã được biết đến thì tiếp đó sản
phẩm phải được tiêu dùng và cảm nhận, đây chính là giai đoạn “hiểu” chịu ảnh hưởng
của xúc tiến bán. Trong giai đoạn tin thì khách hàng chịu ảnh hưởng của chào bán trực
tiếp, theo sau đó là quảng cáo. Cuối cùng, “mua” là chức năng của việc chào hàng.
1.2.6. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả chính sách XTTM.
“Kiểm tra là hoạt động được thực hiện xuyên suốt trong quá trình xúc tiến
thương mại. Kiểm tra để phát hiện những mặt đã và chưa đạt được để kịp thời phát
với hơn 7000 nhân viên chính thức, gần 200 văn phòng điểm giao dịch thuộc hơn 80
chi nhánh tại 59 tỉnh thành trên toàn quốc.
Trụ sở chính của FPT Telecom:
1, Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Tòa nhà PVI, số 1 Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy.
Số điện thoại: (84-4) 7300 2222
Fax: (84-4) 7300 8889
2. Tại TP.Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Lô 37-39A, đường 19, KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông,
Quận 7.
Số điện thoại: (84-8) 7300 2222
Fax: (84-8)7300 8889
3, Tại Đà Nẵng:
Địa chỉ: 182 – 184 Đường 2 tháng 9, Quận Hải Châu
Số điện thoại:(84-511) 7300 2222
Fax: (84-511) 3899 889
Một số mốc thời gian đánh dấu sự phát triển của công ty:
31/1/1997: Thành lập trung tâm dữ liệu trực tuyến FPT (FOX)
2001: Ra mắt tran báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam- VnExpress.net
17
2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP
2005: Chuyển đổi thành công ty cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)
FPT Telecom bắt đầu mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và cổng kết nối quốc tế. Đặc biệt, FPT
Telecom đã trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (Asia America
Gateway- nhóm các công ty viễn thông hai bên bờ Thái Bình Dương)
2008: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang băng thông rộng
(FTTH) đầu tiên tại Việt Nam và chính thức có đường kết nối quốc tế từ Việt Nam đi
cùng phương châm “Khách hàng là trọng tâm”, Công ty không ngừng nỗ lực đầu tư hạ
tầng, nâng cấp chất lượng sản phẩm – dịch vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ mới để
mang đến cho khách hàng những trải nghiệm sản phẩm dịch vụ vượt trội.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty Fpt
Telecom
*Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng như dịch vụ Internet băng
rộng, dịch vụ Truyền hình trả tiền, dịch vụ nội dung, ứng dụng trên internet, dịch vụ,
sản phẩm IoT, truyền dẫn số liệu, kênh thuê riêng Internet, dịch vụ điện thoại, dữ liệu
trực tuyến, dịch vụ quản lý, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ trung tâm dữ liệu,
dịch vụ bảo mật.
Nhiệm vụ: Căn cứ vào các chính sách phát triển của công ty, xây dưng kế hoạch
kinh doanh và đề ra các biện pháp thực hiện mục tiêu sao cho hiệu quả cao nhất.
Nghiên cứu hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh của công ty. Tuyên truyền quảng bá
mở rộng, thu hút khách hàng trong và ngoài nước, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách
hàng.
*Ngành nghề kinh doanh của công ty
Hiện nay FPT Telecom hoạt động trong các lĩnh vực:
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động, thiết lập hạ
tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.
Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt: dịch vụ điện thoại, fax, dịch vụ truyền số
liệu, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ telex, dịch vụ
điện báo.
Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch
vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ fax gia tăng giá trị, dịch vụ xử lý
dữ liệu và thông tin trên mạng.
Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước, dịch vụ viễn thông cố định