“Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm máy chiếu của Công ty tnhh khoa học giáo dục và công nghệ trên trường Hà Nội”. - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
TÓM LƯỢC
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay
việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ngày càng khó khăn hơn và đặt ra rất nhiều
thách thức đối với các doanh nghiệp vì vậy XTTM đã trở thành một công cụ vô
cùng quan trọng. Vậy làm thế nào để có thể xây dựng được một CSXTTM hợp
lý và hiệu quả nhất? Đây là câu hỏi chung của rất nhiều DN và công ty TNHH
khoa học và công nghệ (SET) cũng không nằm ngoài con số đó.
Qua quá trình thực tập hơn ba tháng tại công ty SET em đã lựa chọn đề
tài luận văn : “ Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm
máy chiếu của công ty TNHH khoa học giáo dục và công nghệ trên thị trường
Hà Nội”, với mục tiêu nghiên cứu đó là hệ thống hóa những cơ sở lý luận
chung về XTTM, CSXTTM và phát triển CSXTTM. Phân tích thực trạng hoạt
động XTTM và các CSXT mà công ty đưa ra để tìm ra thành công đạt được như
là: xác định tập người nhận tin trọng điểm, sử dụng tốt các công vụ bán hàng cá
nhân, quan hệ công chúng, có đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, nhiệt
tình, năng động và những hạn chế còn tồn tại trong việc xác định mục tiêu
XTTM, phân bổ ngân sách, sử dụng và đánh giá hiệu quả mà các công cụ
XTTM đem lại… Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hơn
nữa CSXTTM cho sản phẩm máy chiếu của SET trên thị trường Hà Nội.
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng thực tập tại công ty TNHH khoa học giáo dục và công
nghệ cùng với quá trình học tập nghiên cứu của bản thân, em đã hoàn thành đề
tài luận văn của mình. Để có được kết quả này, em xin chân thành gửi cảm ơn
tới trường Đại học Thương Mại, khoa Marketing đã tạo những điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo- PGS.TS Phạm Thúy Hồng
đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho em, giúp em hoàn thành đề tài luận văn. Đồng
thời em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viên Công ty TNHH

30
Hình 3.6 Lý do biết đến công ty TNHH khoa học giáo dục và
công nghệ
31
Hình 3.7 Đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng 32
Hình 3.8 Đánh giá về chương trình XTTM của công ty 33
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 CSXTTM Chính sách xúc tiến thương mại
2 DN Doanh nghiệp
3 SET Công ty TNHH khoa học giáo dục và công nghệ
4 XTTM Xúc tiến thương mại
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm máy chiếu của
Công ty tnhh khoa học giáo dục và công nghệ trên trường Hà Nội”.
1.1 Tính cấp thiết
Hiện nay cùng với xu thế toàn cầu hóa và đặc biệt là sự gia nhập của Việt
Nam vào tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 mở ra cho các doanh DN
trong nước rất nhiều cơ hội mới với những thị trường mới. Bên cạnh đó các DN
cũng phải đối mặt với những khó khăn thử thách từ xu thế mở cửa này. Có thể
thấy hiện nay hàng ngoại được đưa vào tiêu thụ ở trong nước với số lượng ngày
càng nhiều và đa dạng về chủng loại. Vì thế các DN cần phải tạo ra sự khác biệt
cho sản phẩm cũng như thương hiệu, có như vậy mới nâng cao năng lực cạnh
tranh và thu hút được nhiều khách hàng đến với DN của mình.
Nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển, đời sống nhân dân được

của công ty và hiện nay nhu cầu sử dụng máy chiếu trong công tác giảng dạy,
diễn thuyết ở các trường học, các công ty ngày càng tăng cao .
Trải qua quá trình tìm hiểu thực tế thị trường cùng với thời gian thực tập 3
tháng ở công ty SET. Em nhận thấy việc phát triển CSXTTM cho sản phẩm máy
chiếu của công ty trên thị trường Hà Nội vào thời điểm hiện tại là rất cần thiết. Với
những kiến thức đã được đào tạo trong quá trình học tập tại khoa marketing trường
Đại học Thương mại em đã lựa chọn đề tài luận văn “ Phát triển chính sách xúc
tiến thương mại đối với sản phẩm máy chiếu của công ty TNHH khoa học giáo
dục và công nghệ trên trường Hà Nội”. Em mong rằng mình có thể đem những lý
thuyết đã được học áp dụng một cách tốt nhất để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
công ty và bổ sung, hoàn thiện thêm kiến thức thực tế cho bản thân.
1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài
Đề tài “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm máy
chiếu của công ty TNHH khoa học giáo dục và công nghệ trên trường Hà Nội”
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
nêu ra các khái niệm cơ bản, quan điểm, nội dung liên quan đến phát triển
CSXTTM . Qua việc tìm hiểu thực trạng CSXTTM của công ty SET trong thời
gian gần đây đề tài nghiên cứu vận dụng lý thuyết vào thực tế để tìm kiếm giải
pháp và kiến nghị đối với công ty cũng như các ban ngành, nhằm thúc đẩy hoạt
động XTTM đối với sản phẩm máy chiếu của công ty trên thị trường Hà Nội đạt
được hiệu quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài luận văn này đó là phát triển hơn nữa
CSXTTM đối với sản phẩm máy chiếu của công ty TNHH khoa học giáo dục và
công nghệ trên thị trường Hà Nội. Để đạt mục tiêu đó thì những mục tiêu cụ thể
cần đạt được đó là:
1. Hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về XTTM, CSXTTM và phát triển CSXTTM.
2. Đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian gần

phẩm máy chiếu của công ty SET trên thị trường Hà Nội.
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
CHƯƠNG II
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT
TRIỂN CSXTTM
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Các định nghĩa cơ bản
XTTM là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế
kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing. Có rất
nhiều các định nghĩa khác nhau về XTTM:
Theo giáo sư Tom Cannon: ” Xúc tiến là một quá trình thiết lập sự nhất trí
đồng cảm có tính công chúng hoặc cá nhân về một tư duy giữa người gửi và
người nhận”.
Các nhà lý luận của các nước tư bản phát triển cho rằng: “ Xúc tiến là một
hình thái quan hệ xác định giữa người bán và người mua, là một lĩnh vực hoạt
động được định hướng vào việc chào hàng với mục đích bán hàng một cách
năng động và có hiệu quả nhất”.
Luật thương mại Việt Nam 2005 định nghĩa: “ Xúc tiến thương mại là
hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ,
bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu
hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại”.
Xuất phát từ góc độ của công ty thương mại thì XTTM được hiểu “ là
một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng
vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa
công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm
phối thuộc, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing- mix
đã lựa chọn của công ty”
CSXTTM bao gồm các biện pháp và nghệ thuật mà các nhà kinh

SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
2.1.3 Mô hình quá trình XTTM tổng quát
Một quá trình XTTM tổng quát bao gồm các yếu tố sau:
- Người gửi: Bên gửi thông điệp cho bên còn lại.
- Mã hóa: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính
biểu tượng.
- Thông điệp: Tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung giao
tiếp mà bên gửi truyền.
- Kênh truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ
người gửi đến người nhận.
- Giải mã: Tiến trình bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia
gửi tới.
- Người nhận: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới.
- Đáp ứng: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận
thông điệp
- Phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở
lại bên gửi.
- Sự nhiễu tạp: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình
truyền thông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu.
Hình 2.1 Mô hình xúc tiến tổng quát
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
7
Người gửi Mã hóa
Phương tiện
truyền thông
Thông điệp
Giải mã Người nhận
Phản ứng

nhắc làm sao để có một mức chi phí hợp lý cho CSXT và ngược lại CSXT cần
phải làm tăng lượng tiêu thụ hàng hóa để bù đắp chi phí, đảm bảo doanh thu và
lợi nhuận.
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
- Mối quan hệ giữa CSXT và chính sách phân phối
Nền kinh tế ngày càng phát triển và hầu hết các DN không trực tiếp bán sản
phẩm của mình đến người tiêu dùng cuối cùng mà họ sử dụng các kênh phân
phối. Chính vì vậy các CSXT của DN không chỉ quan tâm đến người tiêu dùng
cuối cùng mà còn phải quan tâm, khuyến khích các thành viên trong kênh để họ
thực hiện tốt chức năng của mình. Ngoài ra các thành viên trong kênh chính là
cầu nối giữa DN với khách hàng vì vậy cần truyền đạt đến họ CSXT hiện đang
được áp dụng và huấn luyện cho họ về các hoạt động bán hàng các nhân,
marketing trực tiếp.
2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến CSXTTM của công ty kinh doanh
2.1.5.1 Môi trường vĩ mô.
- Nhân tố kinh tế: Các động thái tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chỉ số giá
tiêu dùng, lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền
tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền của người tiêu dùng. Những người
làm Marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập
và các kiểu chi tiêu của họ, từ đó đưa ra các chính sách marketing phù hợp đặc
biệt là việc xác định tập người nhận trọng điểm, sử dụng phối thức, các công cụ
trong CSXTTM. Mặt khác nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện cho việc thực hiện
CSXT ở phạm vi rộng hơn tuy nhiên cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi
CSXT của DN cũng phải thay đổi cho phù hợp.
- Nhân tố chính trị: Việc xây dựng và phát triển CSXTTM chịu tác động
mạnh mẽ của những diễn biến trong môi trường chính trị. Môi trường này gồm
có luật pháp, các cơ quan nhà nước và những nhóm gây sức ép có ảnh hưởng và
hạn chế các tổ chức và cá nhân khác nhau trong xã hội. Các chính sách của nhà

cần chú ý đến yếu tố tự nhiên vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của
chương trình.
2.1.5.2 Môi trường vi mô
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
- Khả năng tài chính và yếu tố con người bên trong DN: Quyết định ngân
sách dành cho CTXT, ảnh hưởng đến việc lựa chọn công cụ, phương tiện truyền
thông, tần xuất của các chương trình quảng cáo… Mức ngân sách đưa ra phải
làm sao đảm bảo thu về lợi nhuận cho DN. Ngoài ra năng lực, trình độ chuyên
môn của nhân viên cũng như khả năng ra quyết định của nhà quản trị là nhân tố
quan trọng quyết định đến thành bại của CSXT.
- Uy tín của DN: Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần
vị thế của DN trên thị trường, uy tín của DN ngày càng được nâng cao, nó có
ảnh hưởng lớn hiệu quả của công tác truyền thông. Một DN đã có uy tín thì các
CSXTTM thực hiện sẽ dễ dàng hơn, nhanh chóng tạo được lòng tin trong tâm trí
khách hàng. Lực lượng khách hàng hiện cũng chính là những công chúng trực
tiếp giúp DN truyền tải thông tin một cách hiệu quả.
- Khách hàng: Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm
không chỉ trong khâu định giá bán sản phẩm mà cả khi phát triển CSXTTM. Sản
phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hiện nay nhu cầu của
họ được nâng cao lên rất nhiều và thay đổi liên tục ảnh hưởng trực tiếp đến việc
đưa ra các CSXT của DN cũng như việc thực thi các chính sách đó làm sao để
tìm kiếm những phần thị trường mới và thu hút khách hàng đến với DN.
- Đối thủ cạnh tranh: Trước khi DN ra bất kỳ một CSXT nào thì cũng
cần tìm hiểu hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, và CSXT mà họ
đang áp dụng bởi vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến các CSXT của DN, nếu DN
muốn nâng cao sức cạnh tranh của mình thì CSXT của họ phải tạo ra được sự
khác biệt , tạo được phong cách riêng cho DN của mình. Mỗi bước đi của đối
thủ cần có sự phân tích tỉ mỉ để đảm bảo hoạt động XTTM của DN luôn kịp

- Có tính khả thi
- Có tính linh hoạt
- Có tính đo lường được
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
- Có tính thử thách
Có ba loại mục tiêu XTTM như sau:
 Mục tiêu thông tin: Thông tin về sản phẩm mới, thông báo lý do đặc biệt
để khách hàng mua ngay, tạo ra nhận thức về sự tồn tại của sản phẩm, về
nhãn hiệu, cung cấp thông tin liên quan đến lợi ích sản phẩm và công
dụng mà các sản phẩm đó đem lại.
 Mục tiêu thuyết phục: Thuyết phục khách hàng dùng thử sản phẩm và
mua sản phẩm, chuyển khách hàng của đối thủ cạnh tranh thành khách
hàng của DN, thuyết phục họ đến một số phòng trưng bày, triển lãm để
tham quan hàng, quy mô doanh nghiệp…
 Mục tiêu tiền định vị mua: Nhắc nhở khách hàng lựa chọn nhãn hiệu tốt
nhất, phù hợp túi tiền nhất để mua: nhắc nhở, thuyết phục họ đổi mới việc
sử dụng sản phẩm, liên kết việc mua với một số sự kiện đặc biệt, xây
dựng hình ảnh tốt đẹp về DN.
2.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến
Muốn thực hiện được hoạt động XT DN cần phải chi ra một mức ngân
sách nhất định dựa trên khả năng tài chính mình, và phù hợp với mục tiêu
của CSXT. Đây là một quyết định tương đối khó khăn đối với các DN. Lúc
này DN cần phải đưa ra các quyết định đó là: tổng ngân quỹ dành cho các
chương trình XT là bao nhiêu và phân chia ngân quỹ cho các công cụ XT
như thế nào? Có thể sử dụng bốn phương pháp để quyết định ngân quỹ cho
XTTM như sau:
- Phương pháp tùy khả năng
- Phương pháp % trên mức doanh số

SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
Đây là công cụ nhằm giới thiệu đến công chúng hình ảnh của DN, của sản
phẩm, tạo dựng thương hiệu tốt đẹp trong tâm trí khách hàng.
Bao gồm: ấn phẩm, diễn văn, bài phát biểu, hội thảo, làm từ thiện…
Quan hệ công chúng có đặc tính là độ tin cậy cao hơn, vượt qua phòng bị và
kịch tính hàng hóa.
- Xúc tiến bán:
Xúc tiến bán là những khích lệ nhất thời về giá, giải thưởng, quà tặng, được
hoạch định để kích thích việc mua hàng. Với những đặc điểm như là: sự truyền
thông có tính xung đột nhất thời, sự khích lệ, sự mời chào. XT bán là một công
cụ hữu hiệu để bán hàng trong một thời gian ngắn.
2.2.4.2 Quyết định phối thức XT
Như đã phân tích ở trên mỗi công cụ có những đặc tính và mức chi phí
riêng. Vì vậy DN cần phải xem xét, phối hợp các công cụ với nhau như thế nào
để tạo thành một phối thức XT hiệu quả nhất.
Các yếu tố quyết định phối thức XT:
- Đặc trưng cặp mặt hàng- thị trường
- Các cơ chế kéo- đẩy
- Các giai đoạn sẵn sàng và chấp nhận của người mua
- Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng
2.2.5 Lựa chọn kênh truyền thông
Có hai loại kênh truyền thông:
- Kênh truyền thông có tính cá biệt: Trong kênh này hai hay nhiều người sẽ
trực tiếp giao tiếp lẫn nhau. Họ có thể giao tiếp mặt đối mặt, qua điện thoại hoặc
qua thư từ trên cơ sở giao tiếp cá nhân.
- Kênh truyền thông đại chúng: là tập định hướng các phương cách truyền
thông, truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân.
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4

16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
1. Hoàn thiện CSXT mặt hàng thực phẩm tại công ty thực phẩm Miền Bắc:
LVTN/ Lê Thị Hiền 2004
2. Phát Triển CSXTTM sản phẩm của công ty cổ phần kỹ thương Thiên
Hoàng: LVTN/ Nguyễn Thị Thanh Thùy 2005
3. Phát triển CSXTTM máy tính thương hiệu 3C của công ty máy tính truyền
thông điều khiển 3C trên địa bàn Hà Nội: LVTN/ Phạm Thị Ngọc Mai 2009
4. Phát triển CSXTTM đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần đầu
tư thương mại Hoàng Phú: LVTN Hoàng Thị Ngà 2009
5. Phát triển CSXTTM cho sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Agribank chi
nhánh Hải Dương: LVTN/ Lê thị Trang 2010
Các công trình nghiên cứu này cho thấy cái nhìn cơ bản nhất về những lý
luận liên quan đến CSXTTM, nêu lên thực trạng ở DN thông qua thu thập nguồn
thông tin sơ cấp, thứ cấp và từ đó đưa ra những giải pháp, đề xuất để tháo gỡ.
Tuy nhiên cũng có thể thấy được một hạn chế tương đối giống nhau ở các công
trình nghiên cứu đó là mới chỉ nói chung chung về thực trạng của hoạt động xúc
tiến mà chưa đi vào cụ thể từng công cụ của XTTM. Và một hạn chế nữa đó hầu
hết các công trình nghiên cứu chưa nêu ra được ở một công ty đang thực thi
CSXT thì trước khi có chính sách xúc tiến hiệu quả kinh doanh như thế nào và
từ khi thực hiện XTTM thì công ty đã đạt được gì để từ đó có thể nêu bật được
vai trò của việc phát triển CSXT. Về phía công ty SET thì cho đến nay chưa có
một công trình khoa học nào nghiên cứu riêng về hoạt động XTTM của mình và
cũng chưa có đề tài luận văn chuyên đề nào nghiên cứu về hoạt động marketing
của công ty. Với đề tài luận văn: “ Phát triển CSXTTM đối với sản phẩm may
chiếu của công ty TNHH khoa học giáo dục và công nghệ trên thị trường Hà
Nội” em xin được kế thừa thành công và cố gắng khắc phục từ những công trình
trước để có thể góp phần giúp công ty đưa ra những giải pháp và đề xuất tốt nhất
nhằm phát triển chính sách XTTM.
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4

khảo sát bằng bảng câu hỏi.
Cách thức tiến hành:
- Phỏng vấn chuyên sâu
• Công cụ nghiên cứu: Phiếu câu hỏi
• Phương thức tiếp xúc: Phỏng vấn trực tiếp các cá nhân.
• Số lượng người được phỏng vấn: gồm 5 nhà quản trị cấp cao của công ty là
giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng dự án và
trưởng phòng kế toán.
• Mục đích tìm hiểu:
+ Tập khách hàng trọng điểm và thị trường mục tiêu của công ty
+ Các chính sách xúc tiến mà công ty đang thực hiện.
+ Mục tiêu và ngân sách XT của công ty.
+ Phối thức XT và kênh truyền thông mà công ty lựa chọn cho những CSXT
của mình.
+ Hiệu quả của XTTM đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Định hướng cho các CSXTTM của công ty trong thời gian tới.
- Khảo sát bằng bảng câu hỏi:
• Công cụ nghiên cứu: Phiếu điều tra
• Phương thức : Gửi thư và phiếu điều tra
• Đối tượng điều tra: Khách hàng tổ chức gồm trường dạy nghề và các công ty
như : Công ty TNHH Hoàng Đạo, Công ty TNHH khoa học Bắc Hà, Trường
cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội, Trường trung cấp bách nghệ Hà Nội…
• Số lượng: 15 khách hàng tổ chức (xem trong phần phụ lục 3)
SVTH: Trịnh Thị Hoa Lớp: K43C4
19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng
• Mục đích điều tra: Tìm hiểu về mức độ hiểu biết của khách hàng đối với
công ty SET nói chung, sản phẩm máy chiếu do công ty cung cấp nói riêng và
phản ứng của khách hàng với những CSXT cho sản phẩm máy chiếu của công ty
trên thị trường Hà Nội mà công ty đang áp dụng. Đồng thời cũng tìm hiểu về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status