TÓM LƯỢC
“Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh của công ty cổ
phần Karofi Việt Nam” được sinh viên lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Sử
dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu cụ
thể (thu thập và xử lý số liệu), sinh viên đã làm rõ thực trạng và những vấn đề còn tồn
tại trong phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh của công ty cổ
phần Karofi Việt Nam. Thành công đạt được của công ty là doanh thu, lợi nhuận tăng
khá đều qua các năm, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, hoạt động phát
triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh không gây ảnh hưởng tới môi
trường – xã hội. Tồn tại trong phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng
lạnh là thị trường tiêu thụ chủ yếu là các thành phố lớn, công tác nghiên cứu thị trường
chưa khoa học, nguồn cung phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu quá nhiều và một số tồn
tại trong chính sách vĩ mô của Nhà nước. Từ quan điểm và định hướng phát triển của
công ty, sinh viên đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây
nước nóng lạnh của công ty trong thời gian tới. Các giải pháp tập trung theo hướng
phát triển nguồn hàng, mở rộng và nghiên cứu thị trường, hoàn thiện hệ thống kênh
phân phối, tăng cường xúc tiến thương mại và kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước
nâng cao hiệu lực quản lý, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh và tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ cây nước nóng lạnh trên thị trường.
LỜI CÁM ƠN
1
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Karofi Việt Nam, được tìm hiểu
chung về công ty, cùng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại đây, sinh viên đã
lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng
lạnh của công ty cổ phần Karofi Việt Nam”. Trong quá trình thực hiện đề tài, sinh
viên đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía Nhà trường và Công ty cổ phần Karofi
Việt Nam. Qua đây, sinh viên muốn gửi lời cám ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thương mại, các thầy, cô giáo trong khoa Kinh
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu..................................................................3
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu..........................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................5
6. Kết cấu khóa luận....................................................................................................7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CÂY NƯỚC NÓNG LẠNH...................................................................8
1.1. Một số khái niệm cơ bản......................................................................................8
1.1.1. Khái niệm về thị trường tiêu thụ........................................................................8
1.1.2. Sản phẩm cây nước nóng lạnh...........................................................................9
1.1.3. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp kinh doanh cây
nước nóng lạnh...........................................................................................................10
1.1.4. Sự cần thiết của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh.....11
1.2. Một số lý thuyết về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng
lạnh ........................................................................................................................... 12
1.2.1. Nội dung của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh. .12
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước
nóng lạnh....................................................................................................................13
1.3.Nội dung và nguyên lý phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng
lạnh ........................................................................................................................... 17
1.3.1. Đặc điểm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh.........17
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm..............................18
SẢN PHẨM CÂY NƯỚC NÓNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN................20
KAROFI VIỆT NAM................................................................................................20
3
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm cây
nước nóng lạnh của công ty cổ phần Karofi Việt Nam...........................................20
2.1.1. Tình hình mua hàng của công ty cổ phần Karofi Việt Nam............................20
2.1.2. Tình hình bán hàng của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.............................20
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.1: Bảng báo cáo giá trị sản xuất cây nước nóng lạnh của công ty cổ phần
Karofi Việt Nam..........................................................................................................20
Bảng 2.1.2: Bảng tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh từ năm 2013-2017..............21
Bảng 2.2: Sản lượng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh..................26
của CTCP Karofi Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017.....................................................26
Bảng 2.3: Doanh thu theo mặt hàng của CTCP Karofi Việt Nam giai đoạn.................27
2013-2017....................................................................................................................27
Bảng 2.4: Doanh thu theo thị trường của CTCP Karofi Việt Nam giai đoạn................28
2013-2017....................................................................................................................28
Bảng 2.5: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận sản phẩm cây nước nóng lạnh của CTCP
Karofi Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017......................................................................29
Bảng 2.2.3: Hiệu quả kinh tế sản phẩm cây nước nóng lạnh của CTCP Karofi Việt
Nam giai đoạn 2013 – 2017.........................................................................................30
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nước là một trong những chất quan trọng hàng đầu đối với sự sống của con
người. Nhu cầu sử dụng nước sạch, đặc biệt là nước sinh hoạt ngày càng gia tăng cùng
với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên lượng nước ngọt có thể
sử dụng chỉ chiếm 2.5% lượng nước trên trái đất và là một tài nguyên hữu hạn. Cùng
với đó, sự phát triển của nền kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã khiến
nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là tại các nước kém và đang
công ty còn nhiều khó khăn. Doanh thu tiêu thụ của công ty tăng qua các năm nhưng
tốc độ tăng không ổn định. Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh của công
ty chủ yếu là các thành phố lớn, đô thị đông dân cư; chính sách quản lý của Nhà nước
còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng sản phẩm của công ty bị làm giả gây mất lòng tin của
khách hàng. Nguồn cung linh kiện sản xuất của công ty phần lớn là nguồn nhập khẩu
nên chịu thêm thuế nhập khẩu và chịu rủi ro tỷ giá cao; hiệu quả sử dụng vốn chưa tốt
dẫn đến chi phí tăng nhanh hơn doanh thu làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
Từ những khó khăn trên, em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Phát triển
thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh của công ty cổ phần Karofi Việt
Nam”với mong muốn có thể đưa ra các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm cây nước nóng lạnh, góp phần giải quyết những khó khăn trên của công ty.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Có rất nhiều đề tài về phát triển phát triển thị trường tiêu thụ, song về phát triển
thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh thì chưa có đề tài nào nghiên cứu.
Cũng có một số đề tài nghiên cứu cây nước nóng lạnh song lại tập trung nghiên cứu
theo hướng phát triển thị trường, phát triển thương mại..., tác giả có thu thập và biết
đến một số nghiên cứu có liên quan đến vấn đề phát triển thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm như sau:
- Đoàn Thanh Hoa (2011), Giải pháp phát triển thị trường sản phẩm thiết bị
phòng cháy chữa cháy trên thị trường nội địa của công ty TNHH thiết bị phòng cháy
và chữa cháy Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương Mại. Đề tài này tác giả
trình bày được cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu và các hệ thống chỉ tiêu đánh giá
thực trạng của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và từ đó đã đề xuất giải pháp
2
phát triển thương mại sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy của công ty trên thị
trường nội địa.
- Phạm Thị Hồng (2008), Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường vật tư thiết
Các đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu
điều tra, phỏng vấn; dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các sách báo, tài liệu đã được
công bố và các tài liệu, báo cáo nội bộ của các công ty... từ đó phân tích các dữ liệu
phục vụ nghiên cứu nhờ phương pháp phân tích thống kê, chỉ số, so sánh... Các tác giả
chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm gồm: nhân tố thị
trường (cung, cầu), năng lực của ngành (vốn, công nghệ), luật pháp, các chính sách vĩ
mô của Nhà nước (tài khóa, tiền tệ, tiền lương...). Các đề tài nghiên cứu hoạt động
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của các công ty, có những đánh giá về thành
công, hạn chế trong hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ. Từ đó đưa ra các giải pháp
phát triển thị trường tiêu thụ.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Qua thực tiễn nghiên cứu và tổng quan đề tài, em lựa chọn đề tài “Phát triển
thương mại sản phẩm máy lọc nước trên thị trường nội địa của công ty cổ phần
Karofi Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Đề tài tập trung trả lời những câu
hỏi sau:
- Bản chất phát triển thị trường tiêu thụ?
- Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ?
- Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước
nóng lạnh?
- Các chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh?
- Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh của công
ty cổ phần Karofi Việt Nam?
- Thành công và hạn chế trong phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước
nóng lạnh của công ty cổ phần Karofi Việt Nam?
4
- Ảnh hưởng của chính sách kinh tế vĩ mô đến phát triển thị trường tiêu thụ sản
cây nước nóng lạnh của công ty cổ phần Karofi Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2017.
Đồng thời, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm cây nước nóng lạnh trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu tại công ty cổ phần Karofi
Việt Nam với phạm vi thị trường nội địa.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu chung
Phương pháp duy vật biện chứng: xem xét các sự vật, hiện tượng và những phản
ánh của chúng vào tư duy, chủ yếu là trong mối liên hệ qua lại của chúng, trong sự vận
động và phát triển không ngừng. Tức là, coi một sự vật hay một hiện tượng luôn trong
sự phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật, hiện tượng khác, từ đó
đưa đến một cách nhìn khách quan, trung thực, đi sâu vào thực tiễn và vận dụng các
kiến thức khoa học để lý giải các vấn đề.
Đề tài xem xét, đánh giá hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của
công ty cổ phần Karofi Việt Nam trong mối liên hệ qua lại với các nhân tố tác động từ
cả bên trong và bên ngoài đến hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây
nước nóng lạnh của công ty như: cung – cầu, đối thủ cạnh tranh, chính trị - pháp luật,
chính sách vĩ mô của Nhà nước... Từ đó có những đánh giá tổng quát về thực trạng
phát triển thị trường tiêu thụ cây nước nóng lạnh để đưa ra những đề xuất và kiến nghị
giải.
6
Đề tài nghiên cứu sử dụng những lý luận chung về thương mại, phát triển thị
trường tiêu thụ đã được tổng kết, bên cạnh đó vận dụng những quy luật của thị trường
để phân tích sự phát triển thị trường tiêu thụ cây nước nóng lạnh của công ty cổ phần
Karofi Việt Nam.
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp thu thập dữ liệu: là phương pháp thu thập các dự liệu liên quan đến
các dữ liệu đã thu thập được, các chỉ số tính toán được để so sánh giữa các thời kì khác
nhau hoặc các sản phẩm khác nhau của công ty. Đề tài sử dụng phương pháp này trong
chương 2 để so sánh, đối chiếu các số liệu và chỉ số của công ty về doanh thu, lợi
nhuận, tỉ trọng doanh thu các vùng... trong các năm liên tiếp của giai đoạn nghiên cứu
để đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm.
- Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này được hiểu là phương pháp
phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn khác nhau để rút ra những nhận xét đánh
giá mang tính khái quát làm nổi bật những nội dung chính của vấn đề nghiên cứu. Sau
khi thu thập số liệu thì đề tài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu
thành nhóm số liệu nhằm làm cho quá trình nghiên cứu, phân tích dễ dàng hơn.
Phương pháp này sử dụng trong chương 2 để hệ thống hóa các dữ liệu minh họa cho
những nội dung chính của đề tài.
Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ
thị, biểu đồ, hình vẽ. Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thông qua đó quan sát và
rút ra những đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, tài liệu tham
khảo, đề tài được kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước
nóng lạnh.
8
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh
của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước
nóng lạnh của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CÂY NƯỚC NÓNG LẠNH
khách hàng với các nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà
doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãn nhu
cầu của khách hàng”.
Thị trường của doanh nghiệp bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.
Thị trường đầu vào: Là thị trường liên quan đến khả năng và các yếu tố ảnh
hưởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trường đầu
vào bao gồm:
- Thị trường vốn.
- Thị trường lao động.
- Thị trường hàng hoá dịch vụ.
- Nguồn cung cấp hàng hoá (các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp).
Thông qua việc mô tả thị trường đầu vào của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ nắm
rõ được tính chất đặc trưng của thị trường như cung (tức là quy mô, khả năng đáp
ứng), cạnh tranh (mức độ khốc liệt), giá cả (cao, thấp, và biến động giá) để từ đó có
thể đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ): Là thị trường liên quan trực tiếp đến vấn
đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bất cứ một yếu tố nào dù rất nhỏ của thị
trường này đều có thể ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau đến khả năng thành công
hay thất bại trong tiêu thụ. Đặc biệt là tính chất của thị trường tiêu thụ là cơ sở để
doanh nghiệp hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược, công cụ điều khiển tiêu
thụ.
1.1.2. Sản phẩm cây nước nóng lạnh
10
Cây nước nóng lạnh là thiết bị có tính năng làm nước nóng, lạnh nhanh chóng.
Cây nước nóng lạnh là hệ thống gồm thiết bị làm nóng, lạnh nước nhanh chóng và có
khả năng xử lý nước đầu vào có chứa tạp chất với mức nhất định qua hệ thống lọc
thành nước đầu ra đạt tiêu chuẩn đảm bảo cho việc sử dụng, an toàn với sức khỏe con
Phát triển theo chiều sâu: Phát triên thị trường theo chiều sâu liên quan tới sự
đổi mới sản phẩm bao gồm cả sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ. Phát triên thị
trường theo chiều sâu sẽ củng cố mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng tốt
hơn. Phát triển thị trường theo chiều sâu cần phát triển dịch vụ di kèm với sản phẩm
như: Dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ đổi hàng khi hàng bị hư hỏng. Những dịch
vụ đó tọa cho khách hàng sự an tâm hơn khi họ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp.
Phát triển thị trường theo chiều sâu cần xác định được những nội dung sau:
- Phát triển sản phẩm mới: Tính năng, công dụng của sản phẩm mới.
- Phát triển dịch vụ mới.
Phát triển theo chiều sâu thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp chưa tận dụng
hết những khả năng vốn có của hàng hoá và thị trường hiện tại của mình. Để phát hiện
những khả năng phát triển theo chiều sâu người ta có sử dụng một phương pháp rất
tiện lợi gọi là “mạng lưới phát triển hàng hoá và thị trường”. Mạng lưới này bao gồm
ba loại hình cơ bản có khả năng phát triển theo chiều sâu đó là:
- Thâm nhập sâu vào thị trường: là việc doanh nghiệp tìm kiếm cách tăng mức
tiêu thụ những hàng hoá hiện có của mình trên những thị trường hiện có.
- Mở rộng thị trường: là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ bằng cách
đưa những hàng hoá hiện có của mình vào những thị trường mới.
- Cải tiến hàng hoá: là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ bằng cách
tạo ra những hàng hoá mới hay đã được cải tiến cho những thị trường hiện có.
Phát triển theo chiều rộng: Phát triển thị trường theo chiều rộng liên quan đến
khách hàng và khu vực địa lý. Vậy phát triển thị trường là phát triển quy mô, đối tượng
khách hàng và mở rộng khu vực địa lý. Phát triển thị trường theo chiều rộng đối với
doanh nghiệp kinh doanh cây nước nóng lạnh đó là sự mở rộng thị trường, thiết lập các
đại lý, đại diện cho doanh nghiệp tại cá khu vực địa lý khác nhau. Số lượng khách
hàng xẽ tăng lên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo đó cũng tăng theo. Phát triển thị
trường theo chiều rộng cần xác định được:
12
tiêu dùng. Vì vậy còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sản
xuất kinh doanh bị đình trệ.
Thứ hai: thị trường hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nhà sản xuất
kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường để quyết định sản xuất cái gì? bao
nhiêu? cho ai?
Thứ ba: thị trường phản chiếu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua công tác nghiên cứu thị trường sẽ thấy được tốc độ, trình độ và quy mô của hoạt
động sản xuất kinh doanh .
Thứ tư: thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính
đúng đắn của các chủ trương, chính sách, biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp. Thị trường còn phản ánh các quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của
con người, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh doanh.
Hơn nữa, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường bất cứ doanh nghiệp nào cũng
gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trường không chỉ là với sản phẩm
nhập khẩu mà còn ngay cả với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những phải tạo nguồn hàng tốt
mà điều quan trọng hơn là phải tiêu thụ sản phẩm. Muốn tiêu thụ được càng nhiều sản
phẩm thì doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác triển thị trường . Doanh nghiệp kinh
doanh cây nước nóng lạnh có thị trường càng rộng thì mức tiêu thụ càng mạnh, doanh
ngiệp càng thu được nhiều lợi nhuận. Phát triển thị trường là mắt xích quan trọng trong
lưu thông hàng hoá của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến tiêu dùng. Quá trình lưu
thông hàng hoá của doanh nghiệp trôi chảy là do doanh nghiệp làm tốt công tác phát
triển thị trường. Phát triển thị trường của doanh nghiệp kinh doanh cây nước nóng lạnh
làm tăng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, giúp cho doanh nghiệp thu
thập nhanh nhất các thông tin về khách hàng như: Nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu
dùng, ...Từ đó doanh nghiệp đề ra các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Khi phát triển thị trường theo chiều rộng đồng nghĩa với số lượng khách hàng ở một
khu vực địa lý sẽ tăng lên, doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng hơn và tiêu thụ được
nhiều hàng hoá hơn. Phát triển thị trường theo chiều rộng giúp cho doanh nghiệp củng
14
phải thay đổi cho sản phẩm. Từ đó dẫn tới tăng doanh số bán và thu được nhiều lợi
15
nhuận hơn. Hay nói cách khác doanh nghiệp vẫn tiếp tục kinh doanh những sản phẩm
quen thuộc trên thị trường hiện tại nhưng tìm cách đẩy mạnh khối lượng hàng tiêu thụ
lên. Trong trường hợp này doanh nghiệp có thể vận dụng bằng cách hạ thấp giá sản
phẩm để thu hút người mua mua nhiều hơn trước hoặc quảng cáo sản phẩm mạnh mẻ
hơn nữa để đạt được mục đích cuối cùng là không đẻ mất đi một người khách hàng
nào hiện có của mình và tập sự tiêu dùng của nhóm khách hàng sử dụng đồng thời
nhiều sản phẩm tương tự sang sử dụng duy nhất sản phẩm của doanh nghiệp mình.
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây
nước nóng lạnh
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố khác nhau, mỗi nhân tố đều có những nguyên lý tác động và ảnh hưởng
nhất định đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần nghiên
cứu kĩ ảnh hưởng của các nhân tố để đưa ra những chính sách kinh doanh phù hợp,
hạn chế ảnh hưởng tiêu cực và tận dụng những điểm tích cực từ các nhân tố mang lại.
a. Môi trường vi mô
- Nguồn lực của doanh nghiệp: sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào việc khai thác sử dụng hiệu quả những nguồn lực của doanh nghiệp:
nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực quản lý...
Nguồn lực tài chính: đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi
hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Nguồn lực tài chính bao
gồm tiền tệ và các dạng khác như cổ phiếu, trái phiếu... Trong nền kinh tế thị trường
để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn kinh doanh để
thực hiện hoạt động kinh doanh. Nếu doanh nghiệp sở hữu nguồn lực tài chính vững
mạnh, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong các quyết định kinh doanh, nắm bắt
thời cơ dễ hơn để đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, giảm thiểu rủi ro tài chính, có
điều kiện chi cho quảng cáo, xúc tiến thương mại và chăm khách hàng nhiểu hơn.
Đối thủ cạnh tranh: số lượng đối thủ, những lợi thế và bất lợi của đối thủ cạnh
tranh sẽ ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Khi có nhiều đối
thủ cạnh tranh doanh nghiệp dễ mất thị phần, khách hàng và sự cạnh tranh có thể buộc
17
doanh nghiệp phải hạ giá thành hoặc tăng cường maketing sản phẩm dẫn đến giảm
doanh thu và lợi nhuận. Đồng thời đối thủ cạnh tranh cũng tạo ra động lực để doanh
nghiệp nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại. Doanh nghiệp cần phân tích kĩ
lưỡng các đối thủ cạnh tranh, đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý để đứng vững trên
thị trường.
b. Môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
Các nhân tố trong nền kinh tế ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm là sự thay đổi cơ chế, chính sách trong phát triển kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh
tế, lãi suất, tỷ giá, và tỷ lệ lạm phát.
Khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao sẽ tác động đến các doanh nghiệp
theo 2 hướng: Thứ nhất, do tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư dẫn
đến khả năng thanh toán cho nhu cầu của họ. Điều này dẫn tới đa dạng hóa các loại
nhu cầu và xu hướng phổ biến là tăng cầu. Thứ hai, do tăng trưởng kinh tế làm cho khả
năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp này. Từ đó làm tăng khả năng tích lũy vốn nhiều hơn,
tăng về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn
hơn. Nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổn định.
Khi nền kinh tế quốc dân suy thoái nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực đối với các
doanh nghiệp.
Mức lãi suất sẽ quyết định đến mức cầu cho các sản phẩm của doanh nghiệp và
chi phí vốn vay của doanh nghiệp. Lãi suất cao, chi phí cho vốn vay của doanh nghiệp
lớn, ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận và doanh nghiệp thường hạn chế vay vốn mở rộng
kinh doanh trong trường hợp này. Đồng thời lãi suất cao cũng khiến xu hướng sử dụng
lượng của sản phẩm được sản xuất. Vì vậy đây là yếu tố rất quan trọng cho phát triển
thương mại, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế có quá nhiều
người cung ứng cùng sản phẩm, dịch vụ thì bên nào có công nghệ tiên tiến hơn thường
sẽ giành được phần thắng trên thị trường. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp thường xuyên
quan tâm đầu tư nghiên cứu, cải tiến công nghệ.
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của
19
khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan. Với trình độ khoa học công nghệ như
hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ
đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp. Xu thế hội nhập
buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh
là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố công
nghệ đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh
chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ chuyên giao, làm chủ công nghệ
ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
- Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước bao gồm: chính sách tài khóa, chính sách
tiền tệ, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và các chính sách khác có liên quan đều có
những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động phát triển thương mại của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế. Các chính sách có thể tác động trực tiếp thông qua
công cụ thuế, trợ giá, ưu đãi... hoặc gián tiếp thông qua lãi suất, tỷ giá, bình ổn giá cả...
Ngoài ra tỷ giá hối đoái cũng tác động đến các doanh nghiệp thông qua nguồn
hàng nhập khẩu và xuất khẩu của các doanh nghiệp.
1.3. Nội dung và nguyên lý phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước
nóng lạnh
1.3.1. Đặc điểm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây nước nóng lạnh
a. Đặc điểm của thị trường cây nước nóng lạnh