Tầm soát tỷ lệ suy giáp trên đối tượng người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược tp. HCM - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Nghiên cứu Y học

TẦM SOÁT TỶ LỆ SUY GIÁP TRÊN ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM
Lê Hoàng Bảo*, Lưu Thị Tuyết Trinh*, Đinh Ngô Tất Thắng*, Diệp Thị Thanh Bình*

TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ suy giáp ở người cao tuổi. Tìm sự liên quan giữa suy giáp và một số yếu tố thường
gặp.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên các đối tượng ≥ 65
tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Định nghĩa suy giáp lâm sàng là khi TSH tăng và FT4 giảm, định
nghĩa suy giáp dưới lâm sàng là khi TSH tăng và FT4 bình thường. Tìm mối liên quan giữa suy giáp và một số
yếu tố như giới, mạch, huyết áp, BMI, tiền căn điều trị bệnh lý tuyến giáp và triệu chứng lâm sàng.
Kết quả: Trong số 300 bệnh nhân, tỷ lệ suy giáp chung là 8,7%, suy giáp lâm sàng là 1,7%, suy giáp dưới
lâm sàng là 4,7%, suy giáp đã điều trị về bình giáp là 2,3%. Các yếu tố giới nữ, tiền căn xạ trị vùng cổ, điều trị
kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật tuyến giáp, triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ lạnh, chuột rút có liên quan đến
bệnh lý suy giáp.
Kết luận: Tỷ lệ suy giáp ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM là 8,7% và có liên quan
đến nhiều yếu tố thường gặp, như giới nữ, tiền căn xạ trị vùng cổ, điều trị kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật tuyến
giáp, triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ lạnh, chuột rút.
Từ khóa: Người cao tuổi, suy giáp, suy giáp lâm sàng, suy giáp dưới lâm sàng.

ABSTRACT
SCREENING FOR THE PREVALENCE OF HYPOTHYROIDISM IN ELDERLY OUTPATIENTS AT
HCMC UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Le Hoang Bao, Luu Thi Tuyet Trinh, Dinh Ngo Tat Thang, Diep Thi Thanh Binh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 179 - 184
Objectives: The purpose of this study was to determine the prevalence of hypothyroidism in elderly
outpatients and the relationship between hypothyroidism and several common factors.

Key words: Elderly person, hypothyroidism, overt hypothyroidism, subclinical hypothyroidism.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy giáp là hội chứng đặc trưng bởi tình
trạng giảm chức năng tuyến giáp, sản xuất
hormon tuyến giáp không đầy đủ so với nhu
cầu của cơ thể, gây nên tổn thương ở các mô, cơ
quan, các rối loạn chuyển hóa trên lâm sàng và
xét nghiệm. Bệnh lý suy giáp đang là vấn đề sức
khỏe đáng quan tâm ở nhiều nước trên thế giới,
trong đó có Việt Nam. Đặc biệt, suy giáp ở
người cao tuổi ngày càng được chú ý vì có liên
quan nhiều đến chức năng nhận thức, vận
động, nguy cơ tim mạch và tuổi thọ ở nhóm dân
số này. Tại Việt Nam, chúng ta đã có nghiên
cứu đánh giá tỷ lệ suy giáp bẩm sinh(6), suy giáp
thai kỳ(14), suy giáp sau điều trị iod phóng xạ,
nhưng nghiên cứu đánh giá tỷ lệ suy giáp ở
người cao tuổi thì chưa được phổ biến. Bệnh
viện Đại học Y Dược TP.HCM là một cơ sở y tế
lớn ở khu vực phía Nam, nhận điều trị một số
lượng bệnh nhân cao tuổi rất đông. Do đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm cập
nhật tình hình bệnh lý suy giáp tại bệnh viện,
đồng thời góp thêm chi tiết cho bức tranh chung
về bệnh suy giáp ở người cao tuổi tại Việt Nam.

Mục tiêu
Xác định tỷ lệ suy giáp (lâm sàng và dưới
lâm sàng) ở người cao tuổi tại Bệnh viện Đại học

Xác định một số yếu tố liên quan thường
gặp về tiền căn và triệu chứng lâm sàng ở bệnh
nhân suy giáp.

Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.0:
Sử dụng các phép kiểm thông dụng tìm mối
liên quan giữa suy giáp và một số yếu tố. Sự
khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p
< 0,05.

ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu
(N = 300)

Tiêu chuẩn tuyển bệnh
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Đang có bệnh cấp tính, đang điều trị
corticoid.

180

Bảng 1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên
cứu

HATTr: 81,3
mmHg

Tiền căn xạ trị: 1,7%

Khàn giọng: 9,3%
Da khô: 7,0%
Sợ lạnh: 15,3%

Tiền căn sử dụng
Tiền căn suy giáp:
kháng giáp tổng hợp: Chuột rút: 32,3%
1,7%
4,7%
Tiền căn cường Tiền căn cắt giáp toàn
Táo bón: 20%
giáp: 5,3%
phần: 1,3%
Tiền căn viêm Tiền căn cắt giáp bán
giáp: 0,7%
phần: 2,7%

Tỷ lệ suy giáp
Bảng 2. Tỷ lệ suy giáp
Số lượng
Suy giáp lâm sàng
Suy giáp dưới lâm
sàng
Suy giáp đang
điều trị, đã về bình


Nghiên cứu Framingham khảo sát dân số >
60 tuổi, cho thấy tỷ lệ hiện mắc suy giáp (TSH >
10 µIU/mL) là 4,4%. Trong số đó, suy giáp lâm
sàng chiếm tỷ lệ 39%. Nghiên cứu này cũng
khẳng định, nồng độ TSH huyết thanh tăng là
một chỉ dấu nhạy cảm duy nhất cho phép phát
hiện tình trạng suy giáp ở người cao tuổi(11).
Bảng 3 trình bày kết quả của những nghiên
cứu gần đây về tỷ lệ hiện mắc suy giáp lâm sàng
và dưới lâm sàng ở người cao tuổi. Hầu hết
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ suy giáp lâm sàng từ
1% đến 10%, và suy giáp dưới lâm sàng là 1%
đến 15%, ở cả hai giới. Tần suất suy giáp có sự
khác biệt giữa các nghiên cứu, điều này có thể
liên quan đến một số yếu tố, bao gồm khác biệt
về iod trong chế độ ăn, khác biệt trong giá trị
điểm cắt của TSH và FT4, cũng như cách chọn
mẫu trong từng nghiên cứu.

Bảng 3. Tỷ lệ hiện mắc suy giáp lâm sàng và dưới lâm sàng ở người cao tuổi(2)
Tác giả
Flatau
(Cắt ngang)
Cappola
(Đoàn hệ)
Gussekloo
(Đoàn hệ)

Địa điểm

Wilson
(Cắt ngang)

Anh

5872 (2892 nam, 2980
nữ)

≥ 65

Diaz-Olmos

Brazil

314

≥ 40

Bensenor
(Cắt ngang)

Brazil

1373 (538 nam, 835
nữ)

≥ 65

Ghi chú: LS: Lâm sàng, DLS: Dưới lâm sàng.


LS: 1,6%
DLS: 15%
LS: 7,0%
DLS: 5,0%
LS: 0,4%
DLS: 2,9%
LS: 3,5%
DLS: 7,3%
LS: Nam 5,4%, nữ 5,9%
DLS: Nam 6,1%, nữ 6,7%

(Cardiovascular Health Study) cho thấy ở người
> 65 tuổi, suy giáp dưới lâm sàng không làm
tăng nguy cơ bệnh tim mạch và tử vong tim
mạch, chỉ làm tăng nguy cơ suy tim trong
trường hợp TSH > 10 mU/L(10). Nghiên cứu
GPRD
(General
Practitioners
Research
Database) tại Anh cho thấy dùng levothyroxin
điều trị suy giáp dưới lâm sàng làm giảm biến
cố mạch vành ở người 40 – 70 tuổi, nhưng
không mang lại ích lợi ở người > 70 tuổi(9). Thậm
chí, nghiên cứu Leiden 85+ với 599 bệnh nhân
85 tuổi, theo dõi trung bình 3,7 năm cho thấy

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016

181

Mối liên quan giữa suy giáp và giới tính
Bảng 5. Mối liên quan giữa suy giáp và giới tính
Đặc điểm
Suy giáp

Nam
4,4%

Nữ
11,4%

OR (95% KTC)
p
2,81 (0,99-9,82) 0,04

Nghiên cứu Whickham tại Anh quốc chứng
minh rằng nồng độ TSH không thay đổi theo
tuổi ở nam giới, nhưng tăng đáng kể ở phụ nữ
sau 45 tuổi(13). Dữ liệu từ Điều tra Sức khỏe và
Dinh dưỡng Quốc gia (NHANES III) tại Hoa Kỳ
khẳng định cả nồng độ TSH lẫn sự hiện diện
của kháng thể kháng giáp (TPOAb, TgAb) đều
gia tăng ở nữ giới, người cao tuổi, và thường
gặp ở người da trắng hơn là da đen(5). Trong
nghiên cứu Framingham, tỷ lệ mắc suy giáp
(TSH > 10 µIU/mL) ở phụ nữ cao hơn nam giới
(5,9% so với 2,3%)(11). Số liệu từ nghiên cứu của
chúng tôi cũng cho thấy nữ giới có nguy cơ mắc
suy giáp cao hơn nam giới gần 3 lần.



Huyết áp tâm trương ở bệnh nhân suy giáp
có xu hướng thấp hơn ở người không suy giáp.

Mối liên quan giữa suy giáp và BMI

72,8  5,3
72,2  6,0

Mối liên quan giữa suy giáp và huyết áp

Bảng 8. Mối liên quan giữa suy giáp và BMI
2

Đặc điểm
Suy giáp
Không suy giáp

BMI (kg/m )

p

22,7  3,2
22,9  3,5

0,84

Không có sự khác biệt về BMI giữa hai
nhóm bệnh nhân có và không có suy giáp.


6,05
(1,22-24,61)

0,00
0,002

Chúng tôi nhận thấy những đối tượng có
tiền căn điều trị bệnh lý tuyến giáp, bất kể là xạ
trị, dùng thuốc kháng giáp tổng hợp hay phẫu
thuật tuyến giáp đều có nguy cơ suy giáp cao
hơn những đối tượng không trải qua những
điều trị này. Như vậy, trên những bệnh nhân
cường giáp đã từng điều trị (bằng bất kỳ
phương pháp nào) cũng nên theo dõi chức năng
tuyến giáp định kỳ để kịp thời phát hiện biến
chứng suy giáp sau điều trị.
Trong nghiên cứu của Juan, các nguyên
nhân thường gặp gây suy giáp ở người > 55 tuổi
bao gồm: Viêm giáp tự miễn (47,0%); phẫu
thuật tuyến giáp (26,7%); điều trị cường giáp
(9,6%); suy giáp thứ phát (2,3%); quá tải iod
(0,9%); viêm gíap bán cấp (0,3%); và vô căn
(13,1%)(3).

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016
Đặc điểm
Da khô (+)

Bảng 11. Mối liên quan giữa suy giáp và triệu
chứng lâm sàng
Đặc điểm
Phù mắt (+)
Phù mắt (-)
Khàn giọng (+)
Khàn giọng (-)

Suy giáp
37,5%
7,9%
7,1%
8,8%

OR (95% KTC)
7,02
(1,01-38,28)

p
0,003
0,76

Nghiên cứu Y học
Suy giáp
14,3%
8,2%
17,4%
7,1%
14,4%
5,9%


Địa điểm

Mẫu

Tuổi

Triệu chứng

Cooper
TNLSNN

Hoa Kỳ

LT4: 14
Placebo: 12

TB: 55

Triệu chứng suy giáp

Canaris
Cắt ngang

Hoa Kỳ

Bệnh: 76
Chứng: 147

Bệnh: 44


Engum
Cắt ngang

Nauy

40 – 89

Thang điểm Lo lắng và
Trầm cảm

Không khác biệt

Grabe
Cắt ngang

Đức

SGLS: 52,1
SGDLS: 51,9
Chứng: 59,2

Thang điểm Than phiền
Zerrssen

Không khác biệt

Jorde
TNLS


trầm cảm, sức khỏe
nhóm SGDLS chỉ cải thiện
chung và triệu chứng suy điểm số sức khỏe chung
giáp

Ghi chú: SGLS: Suy giáp lâm sàng, SGDLS: Suy giáp dưới lâm sàng, TNLS: Thử nghiệm lâm sàng, TNLSNN: Thử
nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên.

Chẩn đoán suy giáp dựa trên lâm sàng
không dễ vì hầu hết triệu chứng, đặc biệt trong
trường hợp nhẹ, không đặc hiệu và thường

được quy kết là do quá trình lão hóa bình
thường, chẳng hạn như mệt, kém tập trung, da
khô, v.v... Ba hội chứng lâm sàng, gồm suy giáp,

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016

183


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

trầm cảm, và thiếu máu, biểu hiện bằng những
triệu chứng không đặc hiệu tương tự nhau,
nhưng rất thường gặp ở người cao tuổi(4,7).
Trong nhiều trường hợp, triệu chứng suy giáp
rất âm thầm và có thể bị bỏ sót trong một thời

giáp.

9.

10.

11.

12.

KIẾNNGHỊ
Tỷ lệ SG ở người cao tuổi khá cao nên cần có
chiến lược tầm soát để phát hiện bệnh sớm và
điều trị kịp thời, tránh xảy ra các biến chứng
nguy hiểm của SG, đặc biệt chú trọng nhóm
bệnh nhân cao tuổi giới nữ, tiền căn xạ trị vùng
cổ, điều trị kháng giáp tổng hợp, phẫu thuật
tuyến giáp, có triệu chứng phù mắt, cảm giác sợ
lạnh, chuột rút.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

184

Aggarwal N, Razvi S (2013). Thyroid and Aging or the Aging
Thyroid? An Evidence-Based Analysis of the Literature. J
Thyroid Res, 481287.

of life in subclinical hypothyroidism: randomized, crossover
trial. Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism,
92(5): 1715–1723.
Razvi S, Weaver JU, Butler TJ., and Pearce SH. (2012).
Levothyroxine treatment of subclinical hypothyroidism, fatal
and nonfatal cardiovascular events, and mortality. Archives
of Internal Medicine, 172(10): 811–817.
Rodondi N, Bauer DC, Cappola AR et al (2008). Subclinical
thyroid dysfunction, cardiac function, and the risk of heart
failure: the cardiovascular health study. Journal of the
American College of Cardiology, 52(14): 1152–1159.
Sawin CT, Castelli WP, Hershman JM, McNamara P,
Bacharach P (1985). The aging thyroid. Thyroid deficiency in
the Framingham Study. Arch Intern Med, 145(8): 1386–1388.
Taddei S, Caraccio N, Virdis A et al (2003). Impaired
endotheliumdependent vasodilatation in subclinical
hypothyroidism: beneficial effect of levothyroxine therapy.
JournalofClinical Endocrinology and Metabolism, 88(8):
3731–3737.
Tunbridge WM, Evered DC, Hall R, et al (1977). The
spectrum of thyroid disease in a community: The Whickham
Survey. Clin Endocrinol, 7(6): 481–493.
Vũ Văn Tâm, Lưu Vũ Dũng (2014). Nghiên cứu ảnh hưởng
của suy giáp thai kỳ đến mẹ và thai nhi tại bệnh viện Phụ sản
Hải Phòng. Y dược học Quân sự, 6: 132–136.
Zulewski H, Muller B, Exer P, Miserez AR, Staub JJ (1997).
Estimation of tissue hypothyroidism by a new clinical score:
evaluation of patients with various grades of hypothyroidism
and controls. J Clin Endocrinol Metab, 82(3): 771–776.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status