Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite Fe2O3/C ứng dụng làm điện cực âm cho pin Fe - khí - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Phùng Thị Sơn

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO COMPOSITE Fe2O3/C 
ỨNG DỤNG LÀM ĐIỆN CỰC ÂM CHO PIN Fe/KHÍ

Chuyên ngành: Vật Lí nhiệt
Mã số (Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:   
HDC: TS. BÙI THỊ HẰNG
HDP: GS. TS. LƯU TUẤN TÀI


Hà Nội – 2015


LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm  ơn sâu sắc đến  cô giáo Bùi Thị  Hằng, viện 
ITIMS, Đại học Bách Khoa Hà Nội và thầy giáo Lưu Tuấn Tài, Đại học Khoa  
học Tự nhiên, người đã tận tình hướng dẫn đề tài luận văn, người đã động viên, 
tạo mọi điều kiện và giúp đỡ để em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này. Thầy cô 
đã hướng dẫn em nghiên cứu về  đề  tài luận văn rất thiết thực và có nhiều  ứng 
dụng trong cuộc sống cũng như trong khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Vật Lí Nhiệt độ 

.......................
    
 49
Bùi Thị Hằng, Phùng Thị Sơn, Doãn Hà Thắng – Vật liệu Composit Fe203 
ứng dụng làm điện cực âm pin sắt/khí, kỷ yếu tại Hội nghị Vật lý chất 
rắn và Khoa học Vật liệu toàn quốc lần thứ IX tại TP.Hồ Chí Minh, 
 11/2015.                                                                                                         
 
........................................................................................................
    
 49
BÀI BÁO ĐàCÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN.................................
                                   48
     


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số liệu so sánh công nghệ một số pin sạc 

2

lại..............................

7

Bảng 1.2: Đặc trưng của pin Fe ­ 

12

khí...........................................................

điện 

13

Hệ 

14

AutoLab...................................................................................
Hình   2.3:   Sơ   đồ   khối   kính   hiển   vi   điện   tử 

15

quét…………………………….
Hình 2.4: Sơ  đồ  nguyên lý của kính hiển vi điện tử  truyền qua (TEM)

17

……
Hình

Cyclic 

20

Voltametry…………………………
Hình   2.6:Quan   hệ   giữa   điện   thế   và   dòng   điện   trong   quét   thế   vòng  

21



thế

 

 

 

vòng

 

hoàn…..
Hình 2.7: Quan hệ giữa điện thế và dòng điện trong quét thế vòng tuần 
kỳ 

22

quét……………………………………………...
Hình   2.8:   Mạch   điện   tương   đương   của   bình   đo   điện 

23

hóa…………………..
Hình   2.9:   Sơ   đồ   biểu   diễn   tổng   trở   trên   mặt   phẳng  

25

phức…………………..

số

 

 

TEM

chu

 

 


nhau...
Hình 3.4: Ảnh SEM của mẫu µm­Fe2O3/AB (a) và nm­Fe2O3/AB (b)........
Hình 3.5:  Đặc trưng CV của điện cực AB (AB:PTFE= 90:10 wt%)

29

trong dung dịch 8 M KOH………………………………………...………..
Hình 3.6: Đặc trưng CV của điện cực composit nm­Fe2O3 (Fe2O3:PTFE = 

30

90:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b)………………..
Hình 3.7: Đặc trưng CV của điện cực composit µm­Fe2O3 (Fe2O3:PTFE = 

31

(Fe2O3:AB:PTFE = 45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + 

41

K2S (b)...................
Hình  3.13:  Phổ   tổng   trở   của  của   điện   cực   µm­Fe2O3/AB 
(Fe2O3:AB:PTFE = 45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + 
K2S (b) ..................

41


BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Tên
Acetylen black cacbon
Cyclic Voltammetry
Electrochemical Impedance Spectroscopy
Open Circuit Potential (Thế mạch hở)
Open Circuit Voltage (Điện áp mạch mở)
Polytetrafluoroethylene

loại xe điện, xe hybrid điện… do chúng có mật độ  năng lượng cao và oxy trong 
không khí được sử dụng như là vật liệu điện cực dương của pin [4, 34, 43]. Theo 
Giáo sư Hongjie Dai ­ Đại học Stanford – Mỹ trích dẫn tài liệu tham khảo: “Hầu 
hết sự chú ý của thế giới hiện nay tập trung vào pin lithium­ion mặc dù mật độ 
năng lượng (lưu trữ năng lượng cho mỗi đơn vị thể tích) của nó hạn chế, chi phí  
cao và mức độ an toàn thấp. Đối với pin kim loại ­ khí thì mật độ năng lượng lý 
thuyết cao hơn so với pin lithium  ­ ion hay pin Ni ­ MH, nguồn cung cấp nguyên 
liệu phong phú, chi phí thấp và an toàn hơn do bản chất không cháy của các chất 
điện phân”.

1


Bảng 1.1 thể hiện số liệu so sánh công nghệ một số pin sạc lại, trong đó  
pin kim loại ­ khí cho thấy năng lượng lý thuyết cũng như  năng lượng riêng và 
mật độ năng lượng lớn nhất [28].

Bảng 1.1.  Số liệu so sánh công nghệ một số pin sạc lại
Công nghệ

Lead – acid
Nickel – cadmium
Nickel – iron
Nickel – hydrogen
Nickel – metal hydride
Nickel – zinc
Zinc/silver oxide
Zinc/bromine
Polysulfide/bromine
Vanadium – redox


riêng lý 

riêng lý 

sạc 

ở 200C

thuyếta 

thuyếta 

(h)

(Ah/kg)
120
181
224
289
178
215
283
238
27
21
825b
2980b
960b
375

1 – 16
5
1 ­ 24
1 – 2
8
8 – 18
­
8 – 12
6 –10
­
­
­
5 – 6
3 – 6
5 – 8
5 – 8
­
2.5
3

2.1
1.35
1.4
1.5
1.35
1.73
1.85
1.83
1.5
1.4


đây đã chứng minh rằng việc bổ sung nanocarbon cho điện cực sắt giúp cải thiện  

4


độ  dẫn điện và khả  năng oxi hoá ­ khử  của nó [15­17]. Đặc biệt, các tính chất  
điện hoá của điện cực Fe/C được cải thiện hơn nữa khi các hạt nano Fe2O3 được 
phân bố trên bề mặt của các ống nano cacbon. 
Kế thừa và phát triển các kết quả đã đạt được của nhóm nghiên cứu viện  
ITIMS,   trong  đề   tài   này,   vật   liệu   Fe2O3  kích  thước   nano   và   micro   mét   được 
nghiền trộn bằng phương pháp cơ  học với nano cacbon để  tạo thành vật liệu  
nano composit Fe2O3/C sử  dụng làm điện cực âm cho pin Fe ­ khí. Bên cạnh đó, 
ảnh hưởng của chất phụ gia K2S trong dung dịch điện ly đến tính chất điện hóa 
của điện cực Fe2O3/C cũng được khảo sát.
Với   mong   muốn   góp   một   phần   nhỏ   bé   của   mình   trong   việc   thúc   đẩy 
nghiên cứu định hướng ứng dụng trong nước, em đã lựa chọn đề tài luận văn của  
mình là: “Nghiên cứu chế  tạo vật liệu nano composite Fe 2O3/C  ứng dụng làm 
điện cực âm cho pin Fe ­ khí”.
Luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về pin Fe ­ khí
Chương 2: Thực nghiệm và các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận

5


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ PIN Fe ­ KHÍ

1.1. Các khái niệm cơ bản về pin

pin sạc lại được và được thiết kế để sạc được nhiều lần. Các pin cỡ nhỏ được 
sản xuất cho các thiết bị tiêu thụ  ít năng lượng như  đồng hồ  đeo tay; những pin 
lớn có thể cung cấp năng lượng cho các thiết bị di động như máy tính xách tay.
1.2. Tổng quan về pin Fe ­ khí
Pin Fe ­ khí có thế mạch hở thấp, năng lượng riêng và dung lượng riêng lý 
thuyết cao, thời gian sống dài, độ ổn định điện hoá cao, chi phí thấp và thân thiện  
với môi trường. Đặc trưng của pin Fe ­ khí được thể hiện trên bảng 1.2.
Bảng 1.2. Đặc trưng của pin Fe – khí [43]
Thế thông 

Năng 

Mật độ 

Năng 

thường (V)
Thế 
Thế 

lượng 

năng 

lượng riêng 

sống, 

suất 


80

60

1000

98 ­ 105 

181­ 309

1000

68 

[43]

[43]

[43]

[43]

Nguyên lý hoạt động của pin Fe ­ khí được thể hiện trên hình 1.2:
e-

eO2 từ
ngoài
không khí

OH-

thế về môi trường hơn so với các vật liệu điện cực khác như cadmium, chì, kẽm. 
Hơn nữa điện cực sắt có thể  chịu được sốc cơ  học, rung lắc cũng như  quá nạp  
và phóng sâu [43]. Đường cong phóng nạp điển hình của điện cực sắt được mô  
tả trên hình 1.3 [43].
Hai đoạn bằng phẳng tương  ứng với sự  tạo thành của sản phẩm phản  
ứng Fe2+ và Fe3+. Phản ứng của điện cực sắt như sau [6, 39, 43]: 
phóng

Fe  +  2OH−                Fe(OH)2  +  2e
nạp

         

E0 = ­0,975 V vs Hg/HgO [6]
(đoạn bằng phẳng thứ nhất)

phóng

8

(2)


Fe(OH)2 + OH−               FeOOH  + H2O + e           
nạp

     

(3)


               [Fe(OH)]ad   +  OH−                    Fe(OH)2   +  e 

(6)

Phần lớn các tác giả cho rằng bước oxi hoá của phương trình (6) diễn ra  
thông qua sự tạo thành của những mảnh hòa tan  HFeO2  trong dung dịch điện ly 
như phản ứng (7) và (8) [14, 20, 24­26, 29]. 
             [Fe(OH)]ad   +  2OH−                    HFeO2   + H2O  + e
                HFeO2  +  H2O

                   Fe(OH)2  +  OH−

(7)
 

(8)

Sự hòa tan của  HFeO2  trong dung dịch kiềm chỉ  ở mức  10­4 M [39].  Một 
số tác giả lại cho rằng bước ô xi hóa của Fe(II) thành Fe(III) (phương trình (3)  
và/hoặc (4), xuất hiện thông qua sự  tạo thành của ferrate hòa tan ( FeO2 ) do 
phản  ứng (9) và (10) [24­26, 29], trong khi một số  tác giả  khác chứng minh 
rằng bước thứ  hai của phản  ứng điện cực sắt diễn ra thông qua cơ  chế  trạng 
thái rắn [26, 39] 
    

                      HFeO2                       FeO2    +   H+  +  e

   HFeO2   +   2 FeO2   +   H2O                    Fe3O4 +  3OH−

(9)

không bị  tiêu thụ. Về  mặt lý thuyết, các cathode khí có thời gian sống dài, kích  
thước vật lý và tính chất điện hóa của nó không thay đổi trong quá trình phóng  
điện. Phản  ứng của cathode khí rất phức tạp nhưng có thể  được đơn giản hóa 
thành phản ứng như sau:
O2  +  2H2O  +  4e                4OH−?

E0 = 0,498 V vs. Hg/HgO [5, 10]    (12)

Các  điện cực  không khí  được sử  dụng  cả  trong  pin  kim loại/khí  và  pin 
nhiên liệu. Rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để  cải thiện hiệu suất của  
nó trong suốt 30 năm qua.

11


CHƯƠNG II
THỰC NGHIỆM
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THỰC NGHIỆM
2.1.1. Hoá chất và nguyên vật liệu
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng một số hóa chất và nguyên 
vật liệu tinh khiết được liệt kê ở bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1.  Bảng hoá chất và nguyên vật liệu
STT
1
2
3
4
5

hưởng của chất phụ gia này lên khả năng chu trình hoá của điện cực sắt và dung 
lượng của pin. Nồng độ của chất phụ gia được sử dụng để nghiên cứu là 0,01 M  
K2S trong dung dịch KOH 7,99 M.
2.1.3. Các phép đo điện hoá
Các phép đo điện hoá được thực hiện với cell thuỷ tinh ba điện cực, trong 
đó, điện cực làm việc là AB, Fe2O3 hoặc Fe2O3/AB, điện cực đối là Pt và điện  
cực so sánh là Hg/HgO (KOH 8 M), giấy lọc là chất phân cách hai điện cực và 
KOH 8 M là dung dịch điện ly. Các phép đo điện hoá được thực hiện ở nhiệt độ 
phòng. Sơ đồ cấu tạo của cell ba điện cực được thể hiện trên hình 2.1.

Điện cực 
làm việc

Điện cực 
so sánh

Hình 2.1. Cell ba điện cực

13

Điện cực 
đối


2.1.3.1. Đo quét thế vòng tuần hoàn (CV)
Phép đo CV được thực hiện với tốc độ  quét 1 mV/s trong khoảng thế  từ 
­1,3 V đến ­0,1 V sử dụng hệ AutoLab (hình 2.2). 

Hình 2.2. Hệ AutoLab


điện tử  tương tác với bề  mặt mẫu vật, sẽ  có các bức xạ  phát ra, sự  tạo  ảnh  
trong SEM và các phép phân tích được thực hiện thông qua việc phân tích các bức  
xạ này. Các bức xạ chủ yếu gồm:

15


Điện tử thứ cấp : Đây là chế độ ghi ảnh thông dụng nhất của kính  
hiển vi điện tử quét, chùm điện tử thứ cấp có năng lượng thấp (thường nhỏ hơn  
50 eV) được ghi nhận bằng ống nhân quang nhấp nháy. Vì chúng có năng lượng 
thấp nên chủ  yếu là các điện tử  phát ra từ  bề  mặt mẫu với độ  sâu chỉ  vài nano 
mét, do vậy chúng tạo ra ảnh hai chiều của bề mặt mẫu.
Điện tử tán xạ ngược : Điện tử  tán xạ  ngược là chùm điện tử  ban 
đầu khi tương tác với bề  mặt mẫu bị bật ngược trở lại, do đó chúng thường có 
năng lượng cao. Sự tán xạ này phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hóa học ở bề 
mặt mẫu, do đó ảnh điện tử tán xạ ngược rất hữu ích cho phân tích về độ tương  
phản thành phần hóa học. Ngoài ra, điện tử  tán xạ  ngược có thể  dùng để  ghi  
nhận  ảnh nhiễu xạ  điện tử tán xạ  ngược, giúp cho việc phân tích cấu trúc tinh 
thể (chế độ phân cực điện tử). Ngoài ra, điện tử tán xạ ngược phụ thuộc vào các  
liên kết điện tại bề mặt mẫu nên có thể đem lại thông tin về các đômen sắt điện.
Một số phép phân tích trong SEM:
Huỳnh quang Cathode: Là các ánh sáng phát ra do tương tác của 
chùm điện tử với bề mặt mẫu. Phép phân tích này rất phổ biến và rất hữu ích 
cho việc phân tích các tính chất quang, điện của vật liệu.
Phân tích phổ tia X : Tương tác giữa điện tử với vật chất có thể sản 
sinh phổ  tia X đặc trưng, rất hữu ích cho phân tích thành phần hóa học của 
vật liệu. Các phép phân tích có thể  là phổ  tán sắc năng lượng tia X hay phổ 
tán sắc bước sóng tia X...
Một số kính hiển vi điện tử  quét hoạt động ở  chân không siêu cao 
có thể phân tích phổ  điện tử  Auger, rất hữu ích cho các phân tích tinh tế  bề 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status