Giáo dục môi trường trong giảng dạy môn Công nghệ - Pdf 59

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN HỌC CÔNG NGHỆ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Phần thứ nhất: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Khoảng 20 trang
Phần thứ hai
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN HỌC CÔNG NGHỆ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngày nay, cùng với dân số và chiến tranh, môi trường được coi là một trong
những vấn đề bức xúc nhất của toàn thế giới. Vấn đề này không chỉ liên quan tới sự
thay đổi của tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ xã hội cũng như chất lượng
sống của loài người.
Ban đầu, con người tác động vào môi trường là không đáng kể, nhưng từ thế
kỷ XVIII với nền công nghiệp cơ khí ngày càng hiện đại, với số dân đã gần 1 tỷ và
tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng, con người đã khai thác quá mức và sử dụng không
hợp lý các nguồn tài nguyên, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, môi trường sống bị ô
nhiễm nghiêm trọng ở qui mô toàn cầu và đang đe doạ cuộc sống của con người trên
trái đất. Chẳng hạn, các hiện tượng:
- Ô nhiễm không khí đã vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị và các khu
công nghiệp.
- Hiệu ứng nhà kính gia tăng do sự tăng lên của khí CO
2
và các khí nhà kính
khác thải vào khí quyển, làm nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất tăng lên. Sự thay
đổi này gây ra những biến đổi của khí hậu toàn cầu, gây ra lũ lụt, hạn hán và làm
mức nước biển dâng lên.
- Tầng ôzôn bị phá huỷ, lượng tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống mặt đất
tăng lên, gây nên ung thư da, suy giảm miễn dịch ở người, giảm năng suất sinh học
của động, thực vật. Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái và thủng tầng ôzôn là các
khí CFC,CH
4
, NO

Để phù hợp với dặc điểm lứa tuổi học sinh và mục tiêu môn học của bậc tiểu
học, ở các lớp 1, 2, 3 môn học được gọi là thủ công, các lớp 4, 5 được gọi là kỹ
thuật.
b) Mục tiêu chung của môn học
Môn học nhằm giúp học sinh làm quen với thực tiễn về các mối quan hệ giữa
người với người, giữa con người với công cụ lao động, với công nghệ sản xuất, dịch
vụ và với môi trường thiên nhiên; qua đó hình thành thói quen và kỹ năng lao động
tự phục vụ, tiến tới tự lập nghiệp khi trưởng thành.
Cụ thể là, “học xong môn học Công nghệ, học sinh cần phải đạt được:
- Kiến thức: Hiểu được những kiến thức ban đầu và thông thường về kỹ thuật
và công nghệ của một số lĩnh vực sản xuất phổ biến của đất nước như công – nông –
lâm – ngư nghiệp, về kinh tế gia đình và kinh doanh; bước đầu hình thành được tư
duy công nghệ, tư duy kinh tế.
- Kỹ năng: Hình thành được một số kỹ năng lao động nghề nghiệp đơn giản,
cơ bản, cần thiết thuộc các lĩnh vực nêu trên; hình thành được kỹ năng học tập môn
Công nghệ.
- Thái độ: Có thói quen làm việc theo kế hoạch, tuân thủ quy trình, thực hiện
an toàn lao động và bảo vệ môi trường; bước đầu hình thành được tác phong công
nghiệp; có thái độ quý trọng lao động, say mê, hứng thú học tập và tìm hiểu về nghề
nghiệp”.
(Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ, Nhà xuất bản Giáo dục,
2006).
c) Kế hoạch dạy học môn học
Theo Kế hoạch dạy học, môn Công nghệ được dạy từ lớp 1 đến lớp 12 của
trường phổ thông.
Nội dung môn Công nghệ phổ thông phản ánh các loại hình lao động phổ biến
như: lao động thủ công, lao động kỹ thuật đơn giản trong các lĩnh vực dịch vụ sinh
hoạt, kinh tế gia đình, công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp.
3
2. Giáo dục môi trường

nhưng đồng thời lại là thành phần của môi trường khác. Có nghĩa là: đối tượng ấy là
chủ thể hay khách thể khi xem xét môi trường thì còn tùy thuộc vào vị trí (hệ quy
chiếu) của người nghiên cứu. Nếu một người nghiên cứu về quan hệ giữa chính họ
với môi trường xung quanh, thì khi đó, người nghiên cứu chính là “đối tượng” liên
kết với môi trường nói ở trên. Còn nếu người nghiên cứu đó nghiên cứu về quan hệ
giữa môi trường với những người khác thì khi đó, người đó lại ở vị trí khách thể đối
với môi trường.
b) Giáo dục môi trường
Quan niệm thứ nhất: Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt
động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu
biết, kỹ năng và giá trị; tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền
vững về sinh thái.
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ
năng vào giữ gìn, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế
hệ hiện tại và tương lai. Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công
nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm họa môi trường, xóa nghèo đói,
tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài
nguyên. Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực
và cam kết hành động, dù với cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề môi
trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh.
Quan niệm thứ hai: “Giáo dục môi trường là tiến trình giáo dục có mục đích
để thức tỉnh dân cư thế giới nhận thức và quan tâm đến môi trường và các vấn đề có
liên quan; có sự hiểu biết, kỹ năng, quan điểm, động cơ thúc đẩy và cam kết thực
hiện một cách riêng lẻ và tập thể nhằm hướng tới những giải pháp cho khó khăn
thực tại và ngăn ngừa những vấn đề mới”.
5
Các quan niệm thông thường về giáo dục môi trường đều có những đặc điểm
sau:
- Giáo dục môi trường nhằm hiểu biết mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên,
môI trường xã hội và vai trò của con người trong đó.

nhiễm môi trường là do các quá trình tự nhiên hoặc do các hoạt động của con người.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt. Các
yếu tố này đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại,
kể cả xác chết của chúng.
Nguồn gốc nhân tạo làm ô nhiễm nước là do quá trình thải các chất độc hại
dưới dạng lỏng là chủ yếu như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vào môi trường nước.
Ô nhiễm không khí có nguồn gốc tự nhiên như hoạt động của núi lửa, phun ra
nham thạch nóng, khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác hoặc cháy
rừng, đồng cỏ do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô với nhau như tre, nứa,
lau, sậy, cỏ… hay bão lũ do gió, bão. Do các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động,
thực vật tự nhiên cũng phát thải vào không khí các khí độc hại như Sunfua, nitrít,…
Nguồn gốc nhân tạo làm ô nhiễm không khí rất đa dạng nhưng chủ yếu là
hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương
tiện giao thông vận tải.
Ô nhiễm đất là do lũ lụt gây xói mòn, do các chất gây ô nhiễm không khí lắng
đọng lại trên mặt đất, do hoạt động của con người như trong hoạt động nông nghiệp
(đốt, phá rừng trồng cây lương thực, cây công nghiệp, sử dụng phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…). Khai thác rừng một cách bừa bãi để lấy gỗ, trong
hoạt động công nghiệp (khai khoáng, chất thải của các nhà máy, xí nghiệp…) trong
sinh hoạt (chất thải rắn, nước thải …).
Ô nhiễm nhiệt có nguyên nhân chủ yếu là do con người đốt cháy nhiên liệu
(than, củi, xăng, dầu, khí…) trong sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và sinh
7
hoạt. Ô nhiễm nhiệt làm thay đổi khí hậu trong vùng nhất là các đô thị và khu công
nghiệp, nhiệt độ không khí trung bình ở các khu vực này thường cao hơn vùng rừng
núi và nông thôn từ 1÷3
o
c.
Ô nhiễm tiếng ồn, ngoài yếu tố tự nhiên gây ra như sấm sét, còn chủ yếu do

), đặc biệt là các lò nung
vôi, gạch thủ công.
c) Ô nhiễm do ngành hoá chất và phân bón
Ngành sản xuất hoá chất và phân bón thải vào khí quyển rất nhiều loại chất độc
hại ở dạng khí và dạng rắn. Các chất thải của phần lớn các nhà máy hoá chất có
nhiệt độ chênh lệch với không khí xung quanh thường nhỏ nên các chất độc hại khó
8
bay cao, khó bay xa, thường tập trung ở khu vực gần nguồn thải. Mặt khác thiết bị
sản xuất thường không kin hoặc bị rò rỉ qua thiết bị, qua đường ống làm tăng nồng
độ chất độc trong không khí ở bên trong cũng như bên ngoài nhà máy hoá chất. Chất
thải còn xả vào nguồn nước.
Việc xả các khí H
2
S, SO
2
, NO
x
, … là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axít,
làm chua đất, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thảm thực vật. Do vậy không khí,
nước, đất bị ô nhiệm rất nặng.
d) Ô nhiễm do ngành chế biến thực phẩm
Chất thải của các nhà máy chế biến thực phẩm làm ô nhiễm không khí, chủ yếu ở
khâu đốt lò, nồi hơi, thải ra nhiều bụi, khí độc (CO, CO
2
, SO
2
, NO
x
) và tạo ra nhiều
loại mùi hôi thối. Các chất thải chứa đường, tinh bột, protêin được xả vào nước gây

khí, đất, nước, nhiệt .v.v…
h) Ô nhiễm do các nhà máy cơ khí
Ở các nhà máy, xí nghiệp cơ khí thì nơi gây ra ô nhiễm nhiều nhất là xưởng đúc
và xưởng sơn, đặc biệt là các nhà máy sản xuất ô tô, máy kéo. Sự ô nhiễm của
xưởng đúc tương tự như nhà máy luyện kim, còn xưởng sơn thì giống như nhà máy
hoá chất.
Bụi và khí thải ra từ các xưởng chính, từ xưởng rèn, đúc, xưởng nhiệt luyện,
xưởng hàn,…; nhiệt toả ra từ xưởng đúc, xưởng rèn đập; tiếng ồn từ búa máy,… đếu
làm môi trường bị ô nhiễm.
i) Ô nhiễm do ngành giao thông vận tải
Đây là một nguồn gây ô nhiễm lớn cho không khí. Hoạt động cuả giao thông
vận tải đã thải ra gần 2/3 lượng khí CO, hơn 4/100 lượng bụi, 1/37 lượng SO
x
, 3/5
lượng C
m
H
n
và 2/5 lượng NO
x
do con người tạo ra. Ngoài ra các phương tiện giao
thông vận tải còn làm ô nhiễm môi trường nước (tạo mưa axít, rò rỉ dầu, tràn dầu
hoặc đắm tàu chở dầu,…). Dầu, mỡ chất thải cuả sơn, mạ… cùng làm cho đất bị ô
nhiễm.
Cũng cần phải nói thêm một vài vấn đề sau đây: Một năm con người sử dụng
tới 35000 km
3
nước thì riêng cho hoạt động công nghiệp đã là 8050 km
3
(23%).

Các vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải giàu chất hữu cơ, khi vào nguồn
nước, một số có thể bị chết nhưng một số lại thích nghị với điều kiện mới, phát triển
lên, là nguyên nhân gây ra bệnh dịch cho người và cho động vật.
Các nguồn ô nhiễm từ lục địa theo sông ngòi mang ra biển như dầu và sản
phẩm dầu, nước thải, phân bón nông nghiệp, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp,
chất thải phóng xạ và các chất ô nhiễm khác.
Nước biển là một kho hoá chất tiềm tàng. Đáy biển và đại dương có nhiều loại
khoáng sản quan trọng như dầu khí, các sa khoáng như thiếc, vàng, than, quặng sắt,
quặng đồng, quặng photphorit, .v.v… Hiện nay, một số loài khoáng sản trên đang
được khai thác ở nhiều vùng biển. Trong đó, việc khai thác dầu khí trên biển có ảnh
hưởng lớn nhất đến môi trường biển. Hiện tượng rò rỉ dầu từ giàn khoan, các
phương tiện vận chuyển dầu khí và sự cố tràn dầu có chiều hướng gia tăng. Màng
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status