Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân mề đay đến khám tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 59

Nghiên cứu Y học 

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN  
TRÊN BỆNH NHÂN MỀ ĐAY ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU 
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
Lê Thị Minh Ngọc*, Lê Ngọc Diệp** 

TÓM TẮT  
Đặt vấn đề: Mề đay là bệnh khá phổ biến. Ước tính khoảng 15‐20% dân số từng mắc bệnh ít nhất một lần 
trong đời. Tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, vẫn còn rất ít thông tin về đặc điểm lâm sàng của bệnh mề 
đay.  
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả biểu hiện lâm sàng và các yếu tố liên quan bệnh nhân mề đay cấp và mạn đến 
khám tại bệnh viện Da Liễu TPHCM 
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca. Bệnh nhân mề đay đến khám và điều trị tại bệnh viện Da 
Liễu TP.HCM từ 01/09/2012 đến 31/03/2013. 
Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình 28,41tuổi. Tỉ lệ mắc bệnh nữ/ nam: 1,85/1. Nữ có tuổi mắc bệnh muộn 
hơn. Đa số bệnh nhân đến khám trong 2 tuần đầu khởi bệnh. Da vẽ nổi chiếm tỉ lệ cao nhất 41%. Tỉ lệ nhiễm 
trùng chiếm 46%, trong đó viêm đường hô hấp thường gặp nhất. 31% bệnh nhân có kèm viêm mũi dị ứng. Tỉ lệ 
Hp dương tính ở nhóm có triệu chứng đau dạ dày cao hơn nhóm không triệu chứng (p=0,003). Tỉ lệ bệnh nhân 
mề đay mạn cư trú tại Tp HCM là 27%, ở các tỉnh là 43,5% (p=0,037). Nhóm bệnh nhân =16 tuổi chỉ 64,7% (p=0,005). 56,1% bệnh nhân mề đay mạn có thời gian 
thương tổn 
urticaria was 90%, compared with group ≥ 16 years was only 64.7 % (p = 0.005). 56.1 % of chronic urticaria 
patients had the duration of injury 
sàng  của  bệnh  nhân  mề  đay  cấp  và  mạn  đến 
khám tại bệnh viện Da Liễu TPHCM. 
Xác định mối liên quan giữa dạng lâm sàng 
mề đay cấp và mạn với đặc điểm dịch tễ; các yếu 
tố thúc đẩy: nhiễm trùng, tác nhân vật lý; cơ địa 
dị ứng và tiền căn gia đình. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu  
Bệnh nhân mề đay đến khám và điều trị tại 
bệnh viện Da Liễu TP.HCM. 

67


Nghiên cứu Y học 

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014

Tiêu chuẩn chọn vào 
Đồng ý tham gia nghiên cứu. 

Đặc điểm của bệnh nhân mề đay 

Bệnh  nhân  được  chẩn  đoán  mề  đay  dựa 
vào lâm sàng: sẩn phù có kèm hay không kèm 
phù mạch. 

Các yếu tố


Số  liệu  thu  thập  được  nhập  và  phân  tích 
bằng máy tính với phần mềm SPSS 16. 

KẾT QUẢ 
Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  từ  tháng 
09/2012 đến tháng 03/2013, có 183 bệnh nhân mề 
đay được nhận vào mẫu nghiên cứu. 

Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ 
Đặc điểm
Trung bình 28,41 (độ lệch chuẩn 13,83); nhóm
Tuổi
20-29 tuổi chiếm tỉ lệ 33%.
nam/nữ: 1/1.85; tuổi trung bình của nam là 22 ±
Giới tính
12,04 tuổi; nữ là 32 ± 13,54 tuổi. (t = -4,877,
sign= 0,0001)
Trình độ
trình độ cao đẳng, đại học chiếm 33,9%
học vấn
Nơi cư trú
Tp HCM: 75%

Đặc điểm lâm sàng 
Thời gian bệnh: Mề đay cấp/ mề đay mạn: 2/1. 
Bệnh  nhân  đến  khám  trong  2  tuần  khởi  bệnh 
chiếm 41,6%. 
Thời  gian  tồn  tại  của  thương  tổn:  58%  bệnh 
nhân có thương tổn tồn tại từ 4‐ 36 giờ  
Phù mạch: 28% bệnh nhân có kèm phù mạch. 

Chuyên Đề Nội Khoa 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 
HCM là 27%. Trong khi đó tỉ lệ này ở bệnh nhân 
đến  từ  các  tỉnh  là  43,5%,  sự  khác  biệt  này  có  ý 
nghĩa thống kê (p= 0,037). 
Mối liên quan giữa thể lâm sàng và thời gian 
tồn tại của thương tổn: Thời gian thương tổn 
Thời gian bệnh: 
Bảng 1: So sánh thời gian bệnh của chúng tôi và tác 
giả Gaig 
6-12 tuần
3-6 tháng
7-12 tháng
1-5 năm
>5 năm

NC của chúng tôi
52,6%
17,5%
15,9%
10,5%
3,5%

NC của Gaig
52,3 %
18,5%
9,4%
8,7%
11,1%

Tỉ lệ mề đay mạn phân chia theo các khoảng 
thời gian bệnh giữa nghiên cứu của chúng tôi và 
tác giả Gaig là khá tương đồng(3). 

Yếu tố vật lý 
Theo  Bolognia  mề  đay  vật  lý  thường  có 
nhiều  dạng  phối  hợp  trên  cùng  một  bệnh 


kèm  yếu  tố  vật  lý.  Vì  vậy  khi  khai  thác  bệnh 
sử,  bác  sĩ  cần  chú  ý  hơn  vai  trò  của  các  tác 
nhân  vật  lý  đối  với  bệnh  mề  đay,  nhất  là  làm 
thử nghiệm cho da vẽ nổi.  

nhiễm Hp trên bệnh nhân mề đay mạn cao hơn 
hẳn  so  với  số  liệu  nghiên  cứu  của  các  tác  giả 
nước  ngoài.  Có  thể  do  tỉ  lệ  nhiễm  Hp  tại  Việt 
Nam nói chung cao hơn các nước phát triển(4).  

Nhiễm trùng 

Các yếu tố liên quan 

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nhiễm 
trùng  là  46%.  Thường  gặp  nhất  là  viêm  đường 
hô  hấp  39%,  kế  đến  là  nhiễm  Hp  30%.  Nhưng 
theo  tác  giả  Sackesen  ti  lệ  nhiễm  trùng  chiếm 
35%.  Riêng  nhiễm  Hp  chiếm  7,4%,  viêm  họng 
14,8%(1). Điều này có thể do quần thể nghiên cứu 
khác  nhau.  Bên  cạnh  đó  nước  ta  là  một  trong 
những  nước  có  tỉ  lệ  bệnh  truyền  nhiễm  nói 
chung khá cao. Đây cũng là yếu tố cần chú ý để 
chẩn đoán các tác nhân nhiễm trùng thường gặp 
kèm  theo  bệnh.  Đáng  chú  ý  là  tình  trạng  bệnh 
nhân  có  2  yếu  tố  nhiễm  trùng  phối  hợp  chiếm 
18%. Do đó những trường hợp mề đay mạn hay 
mề đay cấp tái phát rất cần chú ý yếu tố này.  


của  chúng  tôi  số  trẻ  em  không  nhiều.  Kết  quả 
này phù hợp với tác giả Cansin nhưng thấp hơn 
tỉ lệ trong nghiên cứu của Lee(1,8). Nguyên nhân 
có thể do tỉ lệ bệnh thay đổi tùy quần thể nghiên 
cứu.  Chẳng  hạn  như  mức  độ  ô  nhiễm  môi 
trường, đặc điểm môi trường sống, làm việc hay 
khí hậu khác nhau thì tỉ lệ viêm mũi dị ứng, hen 
cũng khác nhau.  

Tỉ lệ Hp/ mề đay mạn 

Mối liên quan giữa thể lâm sàng và nhóm tuổi 
Nếu chia 2 nhóm tuổi 
chiếm  56,1%  so  với  34,9%  mề  đay  cấp,  sự  khác 
biệt  này  có  ý  nghĩa  thống  kê  với  p=0,007.  Theo 
Bologia,  mề  đay  vật  lý  thường  có  thời  gian 
thương tổn ngắn 
chiếm  tỉ  lệ  42,1%  so  với  21,4%  mề  đay  cấp 
(p=0,004). 
87,7% bệnh nhân mề đay mạn có yếu tố vật 
lý thúc đẩy so với 61,1% mề đay cấp (p=0,0003). 

KIẾN NGHỊ 
Tỉ  lệ  bệnh  nhân  mề  đay  mạn  sống  tại  các 
tỉnh phía Nam nhiều hơn so với nhóm các bệnh 
nhân đang cư trú tại TP HCM. Điều này đặt ra 
vấn đề cần thiết trong việc giáo dục bệnh nhân 
hiểu  rõ  về  bệnh  mề  đay.  Khi  đó,  bệnh  nhân  sẽ 
tin  tưởng  theo  dõi  bệnh  ở  các  tỉnh  nơi  họ  sinh 
sống, giúp giảm tải cho bệnh viện tuyến trên. 
Tuy chưa thể khẳng định đây là mề đay vật 
lý nhưng các yếu tố này chiếm tỉ lệ khá cao. Gợi 
ý bác sĩ lâm sàng nên quan tâm đến việc hỏi để 
loại  trừ  các  yếu  tố  vật  lý,  góp  phần  giúp  bệnh 

71


Nghiên cứu Y học 

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014

nhân kiểm soát bệnh tốt hơn.  
Tỉ lệ nhiễm Hp trên bệnh nhân mề đay mạn 
nhìn chung cao hơn so với tình hình nhiễm Hp 
trong cộng đồng dân số phía Nam. Nhất là các 
trường hợp có triệu chứng đau dạ dày. Chính vì 

Gaig  P, Olona  M, Muđoz  Lejarazu  D, Caballero 
MT, Domínguez FJ, et al (2004). Epidemiology of urticaria in 
Spain. J Invest Allergol Clin Immunol; 14(3): 214‐220. 
Hà Mai Dung (2010). Sử dụng in house ELISA kít để điều tra 
tần  suất  nhiễm  Helicobacter  pylori  ở  sinh  viên  trường  Đại 
Học Quốc Tế ‐ ĐH Quốc Gia TP. HCMʺ. Tạp chí Y học TP Hồ 
Chí Minh, Tập 14* Số 4: 215‐219. 
Hide  M,  Francis  DM,  Grattan  GEH,  Hakimi  J,  Kochan  JP, 
Greaves MW (1993). Autoantibodies against the high‐affinity 
IgE  receptor  as  a  cause  of  histamine  release  in  chronic 
urticaria. Engl J Med 328: 1599–1604. 
Jaakko  MH  (1976).  Urticaria  from  alcoholic  beverages. 
Allergy, 31(2): 167‐170. 
Kaplan  AP  (2008).  Urticaria  and  Angioedema.  In  Thomas  B 
Fitzpatrick.  Fitzpatrick’s  Dermatology  in  Genaral  Medicine, 

8.

9.

10.
11.

12.

13.
14.

15.


Zuberbier  T,  Semmler  C,  Czarnetzki,  et  al  (1996).  Acute 
urticaria – clinical aspects and therapeutical responsivenessʺ. 
Acta Derm Venereol (Stockh)(76): 295–297. 

 

Ngày nhận bài báo:  

 

 

01/11/2013 

Ngày phản biện nhận xét bài báo:  

07/11/2013 

Ngày bài báo được đăng:  

05/01/2014 

 

 

Chuyên Đề Nội Khoa 




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status