luận văn thạc sĩ tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc đại học quốc gia hà nội - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký ghi rõ họ tên)

Trương Thị Mai loan


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
trường Đại học Thương mại, thầy giáo hướng dẫn khoa học, các thầy cô khoa
Sau đại học đã tạo điều kiện tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian học tập, tích lũy kiến thức và làm đề tài. Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn
Ban Tài chính Đại học quốc gia Hà Nội, Phòng kế hoạch tài chính các trường
đại học thuộc Đại học quốc gia Hà nội đ2ã tận tình giúp đỡ, cung cấp các
thông tin liên quan đến đề tài.
Đặc biệt, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS, TS.Phạm Đức Hiếu, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn “Tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc
Đại học Quốc Gia Hà Nội”
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về khả năng và thời
gian nên công trình nghiên cứu này chắc chắn sẽ có những thiếu sót nhất định.
Tác giả luận văn rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo,
các nhà chuyên môn và độc giả quan tâm để tác giả tiếp tục nghiên cứu và
hoàn thiện.

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán.................................................................................28
1.3.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập trên góc
độ kế toán tài chính.................................................................................................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................46


iv

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐHQGHN...........................................................47
2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động và tổ chức quản lý tài chính của Đại học Quốc
Gia Hà Nội.............................................................................................................. 47
2.1.1.Đặc điểm tổ chức hoạt động của Đại học Quốc Gia Hà Nội........................47
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tài chính của ĐHQGHN........................50
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới tổ chức công tác kế toán tại các
trường thành viên thuộc ĐHQGHN.....................................................................52
2.2.1. Vĩ mô.............................................................................................................. 52
2.2.2. Vi mô..............................................................................................................53
2.3.Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc
ĐHQGHN............................................................................................................... 54
2.3.1. Tổng quan về các trường thuộc ĐHQGHN.................................................54
2.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN..........60
2.3.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường thành viên thuộc
ĐHQGHN...............................................................................................................65
2.4. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các trường thành
viên thuộc ĐHQGHN............................................................................................76
2.4.1. Những kết quả đạt được trong tổ chức công tác kế toán tại các trường
thành viên thuộc ĐHQGHN:.................................................................................76
2.4.2. Hạn chế và tồn tại.........................................................................................79
2.4.3. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế:.................................................81

ĐHGD
ĐHKT
ĐT & NCKH
NSNN
KH- TC

TK

NGUYÊN NGHĨA
Giáo dục Đại học
Đại học quốc gia Hà nội
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
Đại học Giáo dục
Đại học Kinh Tế
Đào tạo và nghiên cứu khoa học
Ngân sách Nhà nước
Kế hoạch - tài chính
Quyết định
Tài khoản


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1:Sơ đồ Tổ chức bộ máy của ĐHQGHN.........................................49
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy tài chính của ĐHQGHN.........................51
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại học Giáo dục....63
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại Học Kinh tế......63
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Đại học KHXH & NV. .64



2

tác kế toán phù hợp tại các trường thành viên thuộc đại học Quốc gia Hà nội
cũng là một vấn đề hết sức cấp bách.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán tại các trường
thành viên thuộc ĐHQGHN cũng như sự cần thiết phải đổi mới công tác này,
tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên
thuộc ĐHQG Hà Nội” làm luận văn của mình. Với những kiến thức thực tế và
qua nghiên cứu các quy định của Nhà nước, các tài liệu liên quan, tôi mong
muốn đưa ra quan điểm, ý kiến của mình góp phần hoàn thiện hơn công tác tổ
chức kế toán tại các trường thành viên thuộc ĐHQGHN.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo các tài liệu sau:
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế Lê Hương Giang – Đại học thương mại: “ Hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán tại các dự án ODA thuộc Bộ giáo dục – đào
tạo” – năm 2006. Luận văn đã đề cập thực trạng tổ chức công tác kế toán tại
các dự án ODA thuộc Bộ giáo dục – đào tạo. Luận văn đã nêu ra thực trạng về
các nội dung trong tổ chức công tác kế toán như: tổ chức bộ máy kế toán tại
các đơn vị, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ
thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán và công tác tổ chức kiểm tra
kế toán, khái quát cơ sở lý thuyết của tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự
nghiệp có thu và đề ra các giải pháp hoàn thiện.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Thị Thu Hà – Học viện tài chính: “Hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán đối với các trường trung học chuyên nghiệp
công lập” – năm 2006. Luận văn đã khái quát cơ sở lý luận về tổ chức công
tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Luận văn cũng đã nêu ra thực
trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường trung học chuyên nghiệp công
lập về tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức
hệ thức sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và tổ chức kiểm tra kế

độ kế toán HCSN nói riêng với chuẩn mực kế toán công quốc tế,từ đó đề ra
một số giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán Việt Nam trong thời gian tới.Tuy
vây, tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc đại học quốc gia
Hà nội có những đặc thù riêng chưa được nghiên cứu.


4

3. Đối tượng , phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu
Về mặt lý luận: Đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học; Nghiên cứu các mô hình
tổ chức công tác kế toán dựa trên tổng kết các nghiên cứu về tổ chức công tác
kế toán ở Việt Nam và một số nước trên thế giới trong thời gian gần đây. Việc
nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận sẽ là nền tảng để xác định
nội dung và xây dựng mô hình nghiên cứu đề tài định hướng cho các khảo sát
sẽ thực hiện.
Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các
trường thành viên thuộc đại học Quốc gia Hà nội. Từ kết quả nghiên cứu thực
trạng, luận văn đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong tổ chức công tác kế
toán mà các trường đại học gặp phải trong quá trình thực hiện, đồng thời chỉ
ra các nguyên nhân của những tồn tại đó.
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại các các trường đại học phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý cũng
như đặc thù hoạt động của ĐHQGHN.
Nghiên cứu khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu cho các trường đại học
cùng loại hình hoặc có mô hình quản lý tương tự; đề xuất hướng nghiên cứu
trong tương lai.
- Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại các trường

Thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường thành viên
thuộc đại học Quốc gia Hà nội có đáp ứng được yêu cầu quản lý hiện tại và
các thách thức trong tương lai?
Dựa vào các kết quả điều tra từ các nguồn dữ liệu khác nhau, phân tích,
đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học đã khảo
sát, trên cơ sở các phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực tế với lý luận


6

luận văn đã có những kết luận và phát hiện làm cơ sở cho trả lời câu hỏi tiếp
theo của đề tài.
Thứ ba: Cần có những giải pháp và điều kiện gì để hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tại các trường thành viên thuộc đại học Quốc gia HN, nhằm
nâng cao chất lượng của thông tin kế toán đáp ứng được yêu cầu quản lý của
Trường.
Giải đáp câu hỏi trên là quá trình tác giả luận văn trình bày các đề xuất
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các các trường thành viên thuộc
ĐHQG HN. Các giải pháp được xem xét trên cơ sở những tồn tại và phát hiện
tại đơn vị có tính đến đặc thù trong hoạt động cũng như phân cấp quản lý ở
hiện tại cũng như tương lai.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có được các đánh giá thực tiễn tác giả tập trung vào khảo sát tại
trường ĐH Kinh Tế, ĐH Giáo dục, và ĐHKH XH và nhân văn thuộc ĐH
Quốc Gia HN.
Để có thêm thu thập thông tin về thực trạng tổ chức kế toán tại trường
ĐH Kinh Tế, ĐH Giáo dục, và ĐHKH XH và nhân văn phải có dữ liệu sơ cấp
(nguồn dữ liệu chính) và số liệu thứ cấp. Số liệu sơ cấp thu được từ điều tra
thông qua bảng hỏi , và phỏng vấn sâu do tác giả luận văn thực hiện. Số liệu
thứ cấp chủ yếu từ các báo cáo của Ban kế hoạch Tài chính- ĐHQGHN.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm:
Theo Giáo trình “Kế toán đơn vị sự nghiệp” trường đại học Thương mại,
đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định đầu tư, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật”[2014,
tr16]
Theo Điều 2 nghị định 16/2015/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày
14/02/2015 “Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”,“đơn
vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo
quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ
quản lý nhà nước”
Theo Điều 9 Luật Viên chức (58/2010/QH12), đơn vị sự nghiệp công lập
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,
cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Các khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được đưa ra đều có sự tương
đồng. Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, khái niệm “đơn vị sự nghiệp
công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách
pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể
thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các
lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.”
1.1.1.2. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập


9

a, Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các

tiến kỹ thuật, văn hóa, đạo đức, xã hội,… Mặt khác sản phẩm của các hoạt
động sự nghiệp công lập chủ yếu là các “hàng hóa công cộng” phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình tái sản xuất xã hội.
Năm, tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động, ĐVSNCL có thể tổ chức
hoạt động dịch vụ nhằm hỗ trợ hoạt động sự nghiệp hoặc thực hiện các mục
tiêu với mục đích tích lũy, phát triển, tăng thu để hỗ trợ kinh phí của đơn vị,
gián tiếp cân đối cán cân NSNN theo mô hình tách biệt hay kết hợp với hoạt
động sự nghiệp; được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự quyết định tổ
chức, thực hiện hoạt động.
b, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và biên chế trong ĐVSNCL
Tổ chức bộ máy quản lý của ĐVSNCL được các cơ quan nhà nước cấp
trên có thẩm quyền phê duyệt và quyết định sao cho phù hợp với loại hình,
chức năng, nhiệm vụ được giao của từng ĐVSNCL. Các ĐVSNCL hoạt động
theo cơ chế thủ trưởng, nghĩa là luôn có một người đứng đầu mỗi đơn vị.
Người đứng đầu ĐVSNCL được pháp luật trao rất nhiều nhiệm vụ,
quyền hạn quan trọng, quyết định về tài chính, nhân sự, điều hành hoạt động
thường xuyên của đơn vị.
Tùy thuộc vào loại hình, phân cấp và chức năng nhiệm vụ được giao mà
các ĐVSNCL có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau.
Mỗi loại hình đơn vị hoạt động khác nhau đều có việc quản lý lao động
và tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị khác nhau. Việc tự chủ tài chính của các
đơn vị được quy định tương ứng với từng loại hình ĐVSNCL trên nguyên tắc
các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng
cao. Tuỳ theo mức độ tự chủ về chi phí hoạt động, đối với những công việc
cần bố trí lao động thường xuyên, ĐVSNCL được quyền quyết định số lượng
biên chế, hình thức tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động ở các mức độ


11


nguồn thu.
b, Căn cứ theo chủ thể quản lý:
- ĐVSNCL do Trung ương quản lý gồm các Viện hàn lâm, Viện nghiên
cứu, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, các bệnh viện, trường đại
học do Trung ương quản lý…..
- ĐVSNCL do địa phương quản lý gồm các Viện, Trung tâm nghiên cứu
khoa học công nghệ, Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các bệnh viện, trường
đại học, cao đẳng do địa phương quản lý...
c, Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, các ĐVSN được phân thành:
- Các ĐVSN giáo dục gồm: các trường học từ mầm non đến đại học
(không bao gồm các trường tư)
- Các ĐVSN y tế bao gồm: Các bệnh viên, các cơ sở khám chữa bệnh,
các trung tâm y tế dự phòng (không bao gồm các bệnh viện tư)
- Các ĐVSN văn hóa, thể thao: bao gồm các viện nghiên cứu về văn
hóa, trung tâm chiếu phim, thư viện, đài phát thanh truyền hình, báo chí xuất
bản, các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, các viện bảo tàng,...
- Các ĐVSN kinh tế: bao gồm các viên nghiên cứu kinh tế, các trung
tâm nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi,...
d, Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN,
đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành:
Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách
hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao. Chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về tổ chức, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân
sách của đơn vị và quyết toán ngân sách của đơn vị cấp dưới.
Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được
đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị
dự toán cấp III, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết
toán của các đơn vị dự toán cấp dưới.




14

đối tượng kế toán (nội dung kế toán), phương pháp kế toán, bộ máy kế toán
với những am hiểu nội dung, phương pháp kế toán thể hiện quan hình thức kế
toán thích hợp trong một đơn vị cụ thể, để phát huy cao nhất tác dụng của kế
toán trong công tác quản lý đơn vị.
Theo giáo trình “Kế toán công trong đơn vị Hành chính – Sự nghiệp’’
của Học viện Tài chính, việc tạo ra một liên hệ qua lại theo một trật tự xác
định giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp – cân
đối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thông
tin chính xác, kịp thời.
Đề cao vai trò của hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương
pháp tính giá, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kế toán quản trị, có quan
điểm cho rằng tổ chức công tác kế toán thực chất là tổ chức vận dụng hệ
thống này.
Tuy nhiên, chỉ vận dụng nhưng không tính đến vấn đề khác thì hiệu quả
của tổ chức công tác kế toán không đáp ứng được yêu cầu của những người
sử dụng thông tin kế toán cung cấp có tính hệ thống.
Với mục đính kết hợp vận dụng tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ
kế toán, phương pháp tính giá và báo cáo tài chính, thông qua việc phân
nhiệm, phân công cho các lao động kế toán thực hiện theo công việc kế
toán cụ thể. Có nhận định khác cho rằng, tổ chức kế toán cần phải giải
quyết các nội dung sau:
– Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tinh thần hoạt động của đơn vị và
nhất là cơ sở vật chất của đơn vị đó.
– Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài
chính, báo cáo kế toán quản trị và phương pháp tính giá.
Trên cơ sở các quan điểm nêu trên, đặc biệt chú trọng nhằm nâng cao
nhận thức về trách nhiệm của lao động kế toán, tác giả nhận định:

kế toán cho mục đích quản lý.
Tổ chức công tác kế toán là tổ chức khối lượng công việc kế toán và bộ
máy nhân sự của kế toán trên cơ sở vận dụng chế độ kế toán trong điều kiện
cụ thể của từng cơ quan, đơn vị (yêu cầu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đảm


16

bảo cung cấp thông tin chính xác kịp thời và có tác dụng nhất định cho các
cấp quản lý).
b. Vai trò của tổ chức công tác kế toán
Thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán được duyệt, bảo đảm sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước đúng quy định, có hiệu quả, tăng quyền tự chủ, mỗi
ĐVSNCL cần nhận thức được vai trò của tổ chức công tác kế toán trong việc
cung cấp thông tin phục vụ quản lý các hoạt động tại đơn vị và được thể hiện
như sau:
Tổ chức cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, phân bổ ngân sách
nhà nước.
Dự toán không chỉ là công cụ để quản lý, kiểm soát tình hình thực hiện
kế hoạch mà còn là căn cứ để cấp trên, cơ quan tài chính cấp phát kinh phí,
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao.
Một trong các căn cứ lập dự toán là kết quả thực hiện dự toán ngân sách,
kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên của một số năm trước
được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho kế toán cung cấp. Tổ chức công tác kế
toán nhằm cung cấp thông tin cho việc lập dự toán ngân sách của đơn vị, là
căn cứ để cơ quan quản lý cấp phát kinh phí.
Tổ chức phương tiện thực hiện giám sát công khai tài chính
Tổ chức công tác kế toán nhằm phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời các
hoạt động tài chính phát sinh, cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm soát
tình hình thực hiện, sử dụng các khoản kinh phí theo đúng quy định, đúng dự

đầy đủ, tổng hợp toàn bộ cho hoạt động tài chính. Qua đó phân tích, đánh giá
hiệu quả hoạt động, đề xuất các biện pháp khai thác khả năng sử dụng tiết
kiệm, có hiệu quả tài sản, tiền vốn, lao động, …Ngoài ra còn đề xuất các biện
pháp ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, … nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp nhà
quản lý đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.


18

1.2.1.3. Nội dung và cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp
công lập
Hoạt động tài chính trong ĐVSNCL nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng
là thực hiện thu để bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển nhưng chịu sự
quản lý, điều tiết của nhà nước. Mỗi đơn vị cần xác định các khoản thu hợp
pháp, tổ chức khai thác các khoản thu đáp ứng nhu cầu chi, tăng dần tỷ trọng
các nguồn thu ngoài ngân sách trong điều kiện và khả năng của đơn vị; bảo
đảm sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, nâng cao ý thức sử dụng tiết
kiệm hiệu quả nguồn kinh phí; tăng cường khả năng giám sát của các tổ chúc
đoàn thể trong đơn vị trên cơ sở minh bạch các hoạt động tài chính và xây
dựng cơ chế quản lý tài chính của đơn vị. Mỗi nguồn kinh phí thực hiện cho
mục đích chi khác nhau.
(1) Quản lý các khoản thu, chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
* Quản lý các khoản thu
Thu do NSNN cấp: Đối với kinh phí do NSNN cấp đơn vị phải lập dự
toán chi phù hợp và bảo vệ được dự toán đã lập. Khi có nhu cầu chi đơn vị sẽ
nhận trực tiếp hay gián tiếp kinh phí này từ KBNN.
Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh:
Các ĐVSN được tận dụng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để sản xuất
hàng hóa, cung ứng các dịch vụ theo quy định của pháp luật. Mức thu do đơn
vị tự quyết định trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí, có tích luỹ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status