luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh KCN tiên sơn, tỉnh bắc ninh - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

VŨ THỊ TÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI NĂM – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

VŨ THỊ TÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THU THỦY

Tác giả luận văn

Vũ Thị Tâm


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ ii
MỤC LỤC.......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................4
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu.................................................................................6
CHƯƠNG 1......................................................................................................... 7
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........7
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM.........7
Cho vay là hoạt động chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Trong đó, cho
vay DNVVN là hoạt động cho vay luôn được các NHTM quan tâm và có những
chính sách đặc biệt. Bởi lẽ, ưu điểm của DNVVN không chỉ là sự gia tăng ngày
càng lớn về số lượng mà còn là những đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng
thu nhập dân cư. Vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng, cho vay DNVVN là
hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng thương mại cho DNVVN sử dụng một
khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi..........................................................................7
1.2.1.2. Mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ....................................................................................................................... 13

tỉnh Bắc Ninh...................................................................................................... 50
Hình 2.3: Quản lý các khoản vay có vấn đề.......................................................51
2.2.2. Tổ chức triển khai hoạt động cho vay......................................................51
2.2.3. Kiểm soát hoạt động cho vay...................................................................53
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình thẩm định hồ sơ vay..................................................54
2.2.4. Phân tích kết quả quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN.........60


v

2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank - CN KCN Tiên Sơn......................................67
2.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................67
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...............................................................69
2.3.2.1. Những hạn chế còn tồn tại.....................................................................69
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................71
Kết luận chương 2..............................................................................................74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG - CHI NHÁNH KCN TIÊN SƠN, TỈNH BẮC NINH......................75
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - CN KCN Tiên Sơn......................................................75
3.1.1. Phương hướng hoạt động chung của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam - CN KCN Tiên Sơn................................................................75
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - CN KCN Tiên Sơn.....................77
3.1.3. Định hướng quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - CN KCN Tiên
Sơn...................................................................................................................... 78
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách


Sản xuất kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

SPDV

Sản phẩm dịch vụ

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHCT

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TSC

Trụ sở chính

7
Bảng 2.6: Mục đích vay vốn của các DNVVN
57
Bảng 2.7: Doanh số cho vay và tốc độ tăng doanh số cho vay
8
60
đối với khách hàng DNVVN
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho
9
60
vay đối với khách hàng DNVVN
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay đối với khách hàng DNVVN theo
10
61
thời hạn vay
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay đối với khách hàng DNVVN theo
11
62
mục đích vay
Bảng 2.11: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNVVN theo Phòng
12
62
giao dịch
Bảng 2.12: Số lượng hợp đồng tín dụng của DNVVN tại chi
13
63
nhánh
Bảng 2.13: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN theo
14
63

Chi nhánh KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.3: Quản lý các khoản vay có vấn đề
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình thẩm định hồ sơ vay

Trang
24
27
42
49
50
53


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta cũng đang phát triển với tốc độ
ngày càng nhanh, không ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước
phát triển trên thế giới. Với vai trò là mạch máu trong quá trình vận hành nền
kinh tế – Hệ thống các tổ chức tín dụng, đứng đầu là các ngân hàng thương mại
đã đóng góp một phần to lớn vào sự tăng trưởng và phát triển đó. Khác với các
doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia vào sản xuất
và lưu thông hàng hóa nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế thông qua việc
cung cấp vốn tín dụng. Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Mặt khác, trong những năm gần đây, GDP của nước ta luôn tăng trưởng ở
mức cao. Theo số liệu thống kê, chỉ với số liệu các doanh nghiệp có đăng ký thì

đối với khách hàng DNVVN ngày càng gia tăng.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay của các ngân hàng
thương mại nói chung và hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN nói
riêng. Tuy nhiên, mỗi đề tài có đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau, có
thời điểm, không gian và thời gian khác nhau, có thể kể đến một số công trình
sau:
Luận văn thạc sĩ: “Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc”, Nguyễn Thị Cẩm Tú, trường Đại học Thương Mại (2014). Trong
luận văn tác giả đã đưa ra các lý thuyết về hoạt động cho vay và các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, phân tích
thực trạng chất lượng cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt


3

Nam – Chi nhánh Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra các nhận xét về những
mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn
chế và đề xuất kiến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
của Techcombank”, Hoàng Anh Tuấn, trường Đại học Thương Mại (2014). Luận
văn đưa ra một số lý thuyết về hoạt động cho vay và quản lý hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM, các tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó áp dụng
vào thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (Teckcombank). Qua phân tích thực
trạng và căn cứ vào định hướng hoạt động của Teckcombank tác giả đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng

Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và kiến nghị hoàn
thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank Chi nhánh KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động cho
vay đối với khách hàng DNVVN của NHTM.
- Phân tích, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách
hàng DNVVN tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh từ đó
chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Tiên
Sơn, tỉnh Bắc Ninh nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của
chi nhánh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề về quản lý hoạt
động cho vay khách hàng DNVVN của Ngân hàng thương mại.


5

 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu, khảo sát các dữ liệu về tình hình quản lý hoạt động
cho vay khách hàng DNVVN tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Tiên Sơn, tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2014 – 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác-Lênin.
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được dùng để hệ thống hóa những lý

những biến định lượng và dùng phần mềm Excel để kiểm định.
Phương pháp thống kê: Được sử dụng để thống kê kết quả khảo sát nội
dung, phương pháp và công cụ thực hiện quản lý hoạt động cho vay DNVVN
qua phần mềm excel.
Phương pháp tổng hợp: Dùng để tổng hợp các dữ liệu kết quả, số lượng,
dư nợ cho vay DNVVN giai đoạn 2014-2016.
Phương pháp so sánh: Từ thông tin, số liệu thu thập được, tiến hành so
sánh các dữ liệu qua các năm trong giai đoạn 2014-2016.
Phương pháp phân tích và đánh giá: Dùng để đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động cho vay DNVVN dựa trên những phân tích số liệu của phương pháp
phân tích. Từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý hoạt
động cho vay DNVVN, đánh giá nguyên nhân và đưa ra giải pháp.
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục
liên quan, luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý hoạt động cho vay khách
hàng DNVVN của NHTM.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc


7

Ninh.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay
khách hàng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


Quy mô

1. Nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản

DN
siêu nhỏ
Số lao
động
(người)
10
người
trở

DN nhỏ
Tổng
nguồn vốn
(tỷ đồng)
20 tỷ đồng
trở xuống

xuống
10
2. Công nghiệp và
xây dựng

người
trở



20 tỷ đồng 200 người

200 người

đến 100 tỷ

đến 300

Từ trên 10

Từđồng
trên 20

người
Từ
trên

người đến

tỷ đồng

200 người

200 người

đến 100 tỷ

đến 300


Thứ hai, cho vay DNVVN chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, những rủi ro đó
xuất phát chính từ những đặc điểm của nó như:


9

- Năng lực tài chính của DNVVN bị bó hẹp. Các DNVVN luôn gặp khó
khăn trong giai đoạn mới hình thành, phần lớn các DNVVN đều gặp phải khó
khăn về vốn.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ của các DNVVN
thường yếu kém, lạc hậu.
- Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của DNVVN chưa
cao. Các DNVVN thường thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có khả
năng đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu
vực. Hơn nữa, nhiều cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp thiếu kiến thức quản lý,
trình độ chuyên môn, thậm chí trình độ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm nhiều
mặt từ kỹ năng quản lý đến hiểu biết về công nghệ và thị trường.
- Thị trường của DNVVN thường nhỏ bé, không ổn định, lại phải chia se
với nhiều doanh nghiệp khác. Cùng với sự độc quyền của một số doanh nghiệp
lớn khiến sức cạnh tranh của DNVVN lại càng giảm trên thị trường nội địa.
- Các DNVVN thiếu sức phòng, tránh và chống các rủi ro. Càng có nhiều
DNVVN ra đời thì càng có nhiều DNVVN phá sản. Trong những năm qua, Nhà
nước luôn khuyến khích phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vì thế
các thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản hơn, chi phí thấp hơn. Mặc dù có ưu
thế linh hoạt song do khả năng tài chính bị hạn chế, khi có biến động lớn trên thị
trường, các DNVVN dễ rơi vào tình trạng phá sản do không có đủ nguồn lực để
khắc phục khó khăn.
- Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của DNVVN thường không
đầy đủ, không chính xác và thiếu minh bạch. Khả năng lập các phương án sản
xuất kinh doanh còn yếu, tính thuyết phục chưa cao.

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Ngân hàng cho khách hàng vay dựa
trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh. Tài sản dùng để thế chấp
cầm cố có thể là nhà xưởng, xe cộ, các khoản phải thu, các trang thiết bị hay các
tài sản hình thành từ vốn vay, vật có giá hay giấy tờ có giá... Ngoài ra, để đảm
bảo cho khoản vay có thể được thực hiện bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba được


11

ngân hàng chấp nhận.
 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Trong trường hợp này ngân hàng
cho khách hàng vay mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh mà
dựa vào uy tín của khách hàng. Những khách hàng được cho vay loại này thường
là những khách hàng quen, đã có uy tín với ngân hàng về việc trả đúng và đầy đủ
các khoản nợ của mình từ trước tới nay.
 Căn cứ vào phương thức cho vay:
 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Theo hình thức này ngân hàng và khách
hàng thoả thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức cho vay duy trì theo thời hạn
nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh.
 Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng
thoả thuận và ký kết hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu
cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ được
thực hiện lại từ đầu.
 Cho vay từng dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ...
 Cho vay hợp vốn: Đối với những khoản vay lớn, một ngân hàng không đủ
khả năng hay không được phép cho vay đòi hỏi một nhóm các tổ chức cho vay
cùng cho vay. Trong đó có một tổ chức cho vay đứng ra làm đầu mối dàn xếp,
phối hợp các TCTD khác để cho vay.
 Cho vay theo hạn mức dự phòng: Ngân hàng cam kết bảo đảm cho khách

Quản lý hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNVVN là quá trình
xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý cho vay nhằm đạt được
mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.
Trong hoạt động cho vay, Ban lãnh đạo ngân hàng với vai trò là nhà quản
lý cần thực hiện tốt các công việc như: Xây dựng và ban hành chính sách và quy
trình cho vay, tổ chức bộ máy thực hiện cho vay, và kiểm soát hoạt động cho vay
nhằm mục tiêu hiệu quả, hiệu lực, an toàn hoạt động cho vay.
- Xét trên quan điểm tác nghiệp, quản lý hoạt động cho vay là sự tác động
của chủ thể quản lý là NHTM vào hoạt động cho vay các doanh nghiệp vay vốn
nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và các mục tiêu khác.


13

Quản lý hoạt động cho vay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của
ngân hàng đối với các DNVVN. Quản lý hoạt động cho vay bao gồm các quy
định của ngân hàng về hạn mức cho vay tối đa với một khách hàng, kỳ hạn của
khoản vay, chính sách lãi suất, các hạn mức kiểm soát rủi ro tín dụng, chính sách
ưu đãi khách hàng, chính sách cạnh tranh… Qua đó ngân hàng có thể kiểm soát
và định hướng các doanh nghiệp vay vốn thực hiện đúng theo các dự án và các
mục tiêu đã cam kết với ngân hàng.
1.2.1.2. Mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mọi hoạt động quản lý suy cho cùng đều hướng tới mục tiêu hiệu lực và
hiệu quả của hoạt động. Hiệu lực là thực hiện đúng các mục tiêu đề ra. Hiệu quả
là thực hiện được mục tiêu với chi phí nhỏ nhất.
Quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN nhằm thực hiện ba mục
tiêu cơ bản sau đây:
Thứ nhất, nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay DNNVV.
Điều này xuất phát từ bản chất của hoạt động ngân hàng với vai trò của
một trung gian tài chính, huy động vốn để cho vay. Hoạt động cho vay là chức

xuất, tạo công ăn việc làm... đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội.
Nói một cách khái quát, hiệu quả cho vay chính là sự đáp ứng cả về số lượng và
chất lượng đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng và đảm bảo các yếu tố an
toàn về lợi nhuận của ngân hàng. Hoạt động cho vay được coi là hiệu quả khi nó
mang lại lợi ích về kinh tế cho khách hàng, ngân hàng và cho cả xã hội. Do đó
một trong những mục tiêu của quản lý hoạt động cho vay khách hàng DNVVN
là mở rộng, nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng sinh lời.
Thứ ba, tạo sự an toàn và ổn định trong kinh doanh. Tăng khả năng cạnh
tranh của ngân hàng.
Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhằm hạn chế sự chi
phối, thao túng, lợi ích nhóm thông qua sở hữu chéo; giúp ngân hàng hoạt động
an toàn hơn, tạo môi trường lành mạnh, không tạo ra những rủi ro cho ngân hàng
bằng cơ chế chính sách hay các mệnh lệnh hành chính; sử dụng cơ chế giám sát,
chế tài để bảo đảm cho doanh nghiệp tham gia thị trường tuân thủ “luật chơi” đã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status