DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt:
STT
1
2
3
4
5
6
Từ viết tắt
DT
HN
HP
PNK
TNHH
TT
Nghĩa
Doanh thu
Hà Nội
Hải Phòng
Phiếu nhập kho
Trách nhiệm hữu hạn
Tỷ trọng
Từ
viết
tắt
Nghĩa( tiếng Anh)
EWR
Customer service
Delivery order
Documents
Destination
Newark Liberty
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
FCL
FLE
HB/L
ICN
KMG
LAX
LCL
Mã Sân bay quốc tế Newark Liberty theo
IAIA.
hàng đủ xếp nguyên container.
Tên hãng vận tải.
Vận đơn đường biển, do fowarder lập.
Mã Sân bay Quốc tế Incheon.
Công ty TNHH toàn cầu Khải Minh.
Mã cảng Los Angeles của Hoa Kỳ.
Hàng xếp không đủ một container, hàng lẻ.
Vận đơn chủ đường biển.
Tên hãng vận tải .
Nhân viện giao nhận, hiện trường
Sân bay quốc tế Narita
Mã cảng New York của Hoa Kỳ
Mã cảng Kelang của Malaysia
Danh sách đóng gói hàng hóa
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
* DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
Hình3.1: cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh.
Hình 3.2.Cơ cấu nhân sự theo số năm kinh nghiệm của công ty của KMG tại trụ sở Hà Nội
Hình 3.3: Tỷ trọng doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty KMG-2017.
Hình 3.4:Doanh thu dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu theo loại hình phương tiện
vận tải công ty KMG giai đoạn 2015-2017.
Hình 3.6:Sơ đồ đánh giá chất chỉ tiêu ’’Mức độ đảm bảo tin cậy của chất lượng dịch vụ” tại
công ty TNHH toàn cầu Khải Minh.
Hình 3.7: Kết quả khảo sát chỉ tiêu “Mức độ đảm bảo tính kịp thời của dịch vụ” tại công ty
TNHH toàn cầu Khải Minh.
Hình 3.8: Kết quả khảo sát đánh giá chỉ tiêu “ Tính an toàn, chính xác và bảo mật của thông
Bảng 3.13: Bảng tổng kết kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu công ty TNHH toàn cầu Khải Minh 2018.
LỜI MỞ ĐẦU.
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, những hoạt động thương mại quốc tế là một xu
thế tất yếu. Đi kèm với đó là sự phát triển về các dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ hậu cần.
Đây là một lĩnh vực kinh doanh xuất hiện rất lâu trên thế giới , nhưng còn khá mới mẻ với
thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, không thể phủ định sức hút của nó khi ngày càng có nhiều
doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động và thành công trong lĩnh
vực kinh doanh này. Vậy để có thể phát triển và cạnh tranh bền vững trong một môi trường
vừa mới mẻ, vừa chứa đầy những cơ hội nhưng cũng đầy thách thức, các doanh nghiệp cần
phải phân tích, nắm rõ nhu cầu của thị trường như thế nào và có những phương thức quản lí
hoạt động kinh doanh hiệu quả,phù hợp để có thể tăng tối đa sự đáp ứng của nhu cầu khách
hàng với chi phí thấp nhất.
Là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, em lựa chọn Công ty
TNHH Toàn Cầu Khải Minh- đơn vị giao nhận vận tải hàng đầu tại Việt Nam để thực tập để
có thể vận dụng kiến thức mà các thầy cô truyền đạt trong trường đại học vào thực tiễn
công việc, nhằm hoàn thiện về kiến thức và kĩ năng để sau này ra trường có thể thực hành
những kiến thức chuyên môn một cách tốt nhất.
Để thực hiện được “Báo cáo tốt nghiệp” lần này, em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc,các anh chị trong công ty TNHH Toàn Cầu Khải
Minh, các thầy cô trong Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế,đặc biệt là TS: Lê Thị Việt
Nga đã giúp em hoàn thành đề tài này. Do thời gian hạn chế và kinh nghiệm thực tế
còn ít nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự giúp đỡ và sự chỉ bảo
của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển tại Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh (KMG).
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh và hoạt động giao nhận
hàng hóa của công ty.
- Thờigian: đề tài nghiên cứu dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường
biển của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh từ năm 2015 đến năm 2017
và đưa ra biện pháp phát triển cho giai đoạn tiếp theo.
- Chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh có thể
đánh giá trên nhiều quan điểm khác nhau: ví dụ quan điểm khách hàng hoặc
nội bộ công ty. Trong phạm vi của đề tài này, chất lượng dịch vụ giao nhận
sẽ được đánh giá chủ yếu trên quan điểm của khách hàng, những người
đang sử dụng dịch vụ giao nhận của công ty KMG.
1.3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích tổng thể : Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận
vận tải tại Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về giao nhận vận tải.
- Nghiên cứu hiện trạng về chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty.
- Xây dựng mô hình và xác định yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng
dịch giao nhận công ty KMG thông qua phỏng vấn về mức độ hài lòng của
khách hàng đối với chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận.
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu.
•
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển.
•
Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công
ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh.
•
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu tại công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.
2.1. Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
2.1.1.Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
Dịch vụ giao nhận vận tải là những họa động nằm trong khâu lưu thông phân phối,
một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai mặt chủ yếu của chu trình tái
sản xuất xã hội.
Giao nhận vận tải gắn liền và song hành với quá trình vận tải. Thông qua giao
nhận các tác nghiệp vận tải được tiến hành: tập kết hàng hóa, vận chuyển, xếp dỡ, lưu
kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ... Với nội hàm rộng như vậy, nên có rất
nhiều định nghiã về dịch vụ giao nhận.
ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ.
Mặc dù vậy, giao nhận vận tải vẫn có một số đặc điểm riêng nhất định:
- Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối
tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật
làm thay đổi các đối tượng đó.
- Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của
khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp,
thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba).
- Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất
nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Hoạt
động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng
chịu ảnh hưởng của tính thời vụ.
- Sản phẩm giao nhận vận tải không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó,
Sản phẩm này không có một khoảng cách về thời gian giữa sản xuất và tiêu
dùng. Khi quá trình sản xuất trong ngành giao nhận vận tải kết thúc thì đồng thời
sản phẩm giao nhận vận tải được tiêu dùng ngay. Sản xuất trong ngành giao nhận
vận tải không thể dự trữ được.
- Giao nhận vận tải chịu sự dàng buộc bởi các hiệp định thương mại, công ước và
tập quán quốc tế.
- Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch
vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp
nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật
chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận.
2.1.3. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn bị các
chứng từ cần thiết.
- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho người giao
nhận).
- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).
- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám
sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu.
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ với
người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).
- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát hay
tổn thất của hàng hoá.
b)Giao nhận hàng hóa nhập khẩu.
Theo sự uỷ thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý
hay người giao nhận hàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hoá bằng chứng từ được
gửi từ nước xuất khẩu và những chứng từ do nước nhập khẩu cung cấp.
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người nhập
khẩu) những công việc sau:
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập khẩu chịu
trách nhiệm về chi phí vận chuyển.
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng
hoá.
- Nhận hàng từ người vận tải.
- Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệ phí
khác liên quan.
- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).
- Giao hàng hoá cho người nhập khẩu.
có chất lượng kém,. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản trị
trong quá trình ra quyết định xem xét , phân tích và ra chính sách, chiến lược
kinh
doanh
của mình để đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và tối
thiểu chi phí kinh doanh.
2.2.2.Vai trò chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển.
Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố hàng đầu tạo nên sự khác biệt có ưu
thế trong cạnh tranh. Vì vậy, các doanh nghiệp thường cố gắng để cung ứng dược những
dịch vụ chất lượng cao hơn các đối thủ của mình. Điều quan trọng là đáp ứng được đòi hỏi
hay cao hơn những mong đợi về chất lượng dịch vụ của khách hàng mục tiêu. Những mong
muốn của khách hàng về dịch vụ được hình thành từ sự hiểu biết của họ về dịch vụ đó,
những kinh nghiệm của họ trong quá khứ, những lời truyền miệng và quảng cáo của doanh
nghiệp. Để đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng, các nhà
nghiên cứu marketing khuyến các các doanh nghiệp nên tìm cách để rút ngắn khoảng cách
giữa những mong đợi của khách hàng và nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp, khoảng
cách giữa nhận thức của ban lãnh đạo và yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ, khoảng cách
giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện dịch vụ, khoảng cách giữa nhận thức
của khách hàng về của người cung ứng dịch vụ và dịch vụ mà khách hàng mong đợi.
Những doanh nghiệp đảm bảo dịch vụ tốt thường phải có cái nhìn chiến lược về dịch vụ và
cung ứng dịch vụ, đảm bảo về chất lượng dịch vụ, luôn đặt ra những tiêu chuẩn cao về dịch
vụ để theo đuổi, thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện dịch vụ và giaií quyết đầy đủ
những khiếu nại của khách hàng cũng như thỏa mãn lợi ích của khách hàng và nhân viên.
Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc: So
khách hàng, phải xem khiếu nại của khách hàng là tín hiệu để các công ty giao nhận không
ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, và đặc biệt nhất là thông qua sự chính xác trong quá
tình giao nhận hàng hóa.
Mức độ đảm bảo tin cậy của dịch vụ được thể hiện thông qua khả năng đảm bảo dịch
vụ đã hứa hẹn một cách chắc chắn và chính xác.Là khả năng đáp ứng đúng thời hạn và chất
lượng kỳ vọng ngay lần đầu sử dụng dịch vụ.
Khả năng thực hiện đúng những gì đã hứa, hoặc những gì khách hàng kỳ vọng vào
dịch vụ thông qua những hoạt động động truyền thông của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Dịch vụ có được thực hiện đúng thời gian đã định trước?
- Công ty có hỗ trợ nhiệt tình khi gặp sự cố?
- Công ty có thực hiện dịch vụ đúng cam kết ngay lần đầu tiên?
- Công ty có kiểm tra để tránh sai sót trong quá trình thực hiện dịch vụ?
2.3.2.Mức độ đảm bảo tính kịp thời của dịch vụ.
Tính kịp thời của dịch vụ giao nhận được thể hiện qua mức độ dễ dàng tiếp cận của
khách hàng với dịch vụ và sự luôn luôn sẵn sàng , luôn có khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng về: thời gian nhanh chóng, địa điểm phù hợp, thời gian phục vụ tiện cho khách
hàng và đặc biệt là trong những khoảng thời gian cao điểm.
Các biến số có thể kể đến biểu hiện cho tính kịp thời của dịch vụ:
- Sản phẩm dịch vụ luôn sẵn sàng, đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng kịp thời.
- Dịch vụ hiện tại của công ty có đủ để đáp ứng đa số nhu cầu của khách hàng không?
- Mạng lưới đại lí và chất lượng dịch vụ của đại lí.
- Mức độ đáp ứng chu đáo trong mùa cao điểm.
2.3.3.Tính an toàn, chính xác và bảo mật của thông tin hàng hóa, khách hàng.
Mức độ đảm bảo an toàn cho khách hàng là yếu tố vô cùng quan trong trong cung
cấp dịch vụ, đặc biệt là đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển.
Đối với các doanh nghiệp, thông tin là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
hiện dịch vụ cho khách hàng. Khi khách hàng nhận được thái độ phục vụ chuyên nghiệp từ
nhân viên công ty sẽ có cảm nhận tin tưởng hơn vào công ty và đánh gia cao về chất lượng
dịch vụ hơn so với thái độ phục vụ chưa chuyên nghiệp.
Tính chuyên nghiệp của nhân viên thể hiện qua các biểu hiện:
-Sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
-Thái độ phục vụ đúng mực, thân thiện đem lại cảm giác được tôn trọng cho khách hàng.
- Nhân viên công ty có bao giờ quá bận rộn đến nỗi không đáp ứng được yêu cầu?
-Khả năng nhân viên của doanh nghiệp tạo niềm tin cho khách hàng thông qua tiếp xúc (Về
kiến thức, kỹ năng, chuyên môn…)?
- Hành vi của nhân viên công ty khiến khách hàng tin tưởng?
- Nhân viên công ty thể hiện thái đô lịch sự, niềm nở?
- Nhân viên công ty có đủ kiến thức chuyên môn để trả lời các câu hỏi, thắc mắc của khách
hàng?
2.3.6.Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ
Ngày nay, khi các đơn vị giao nhận cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì phạm vi phục
vụ khách hàng không chỉ bó hẹp trong quá trình giao nhận hàng hóa, mà còn phục vụ khách
hàng trước và sau quá trình giao nhận hàng hóa. Đây cũng là một yếu tố trở nên quan trọng
góp phần giúp khách hàng có cảm nhận tốt về dịch vụ của công ty và là tiêu chí để đánh giá
chất lượng dịch vụ đó có tốt hay không.
Trước quá trình cung cấp dịch vụ giao nhận, các doanh nghiệp cần thể hiện trách
nhiệm của mình đối với khách hàng trong việc cung cấp các thông tin về dịch vụ, hướng
dẫn khách hàng cụ thể và chính xác nhất.
Trong quá trình cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần đảm bảo trách nhiệm vủa mình
trong việc giao nhận hàng hóa, đảm bảo về độ an toàn, nguyên vẹn của hàng hóa, các thủ
tục nhanh gọn,thông báo kịp thời hiện trạng giao nhận và các tình huống phát sinh, phục vụ
lợi ích cho khách hàng, đồng thời, có kế hoạch cụ thể cho việc giao nhận nhằm tối ưu hóa
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sau quá trình giao nhận, doanh nghiệp cần đảm bảo bảo mật thông tin cho khách
Nguồn lực cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội phương tiện vận tải, và
hệ thống kho bãi giao nhận hàng hóa. Các phương tiện này tham gia dịch chuyển các
lô hàng giữa các điểm thu gom và giao trả khác nhau. Các doanh nghiệp vận tải có cơ
sở vậy chất đủ về qui mô, phù hợp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố quan trọng để đảm
bảo lô hàng được giao đúng hạn thời gian qui định. Trong trường hợp các nhà giao
nhận vận tải không đảm bảo được về cơ sở vật chất để thực hiện giao nhận các lô
hàng, khi đó họ không thể chủ động để tổ chức giao nhận, có thể phải kéo dài thời
gian giao hàng vào mùa cao điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá
dịch vụ.
Tại các cảng đường thủy, cảng hàng không, các ga đường sắt hoặc các cảng nội địa
(ICD), nếu được trang bị các thiết bị xếp dỡ hiện đại mang tính chuyên dụng cao sẽ
góp phần làm tăng năng suất xếp dỡ, giảm thời gian xếp dỡ các lô hàng.
Mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ
Có thể nói sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã được ứng dụng
mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống, trong đó bao gồm hoạt động giao nhận vận
tải. Công nghệ thông tin, truyền thông đã được các nhà vận tải ứng dụng khá mạnh
mẽ, đặc biệt là công nghệ truyền thông dữ liệu điện tử (EDI – Electronic Data
Interchange). Điều đó không chỉ tăng tính thuận tiện và dễ dàng, nhanh chóng kết nối
thông tin giữa các tổ chức liên quan đến vận tải lô hàng (các nhà vận tải ở các phương
thức khác nhau, các cơ quan quản lý nhà nước và quốc tế, các chủ hàng, người gia
nhận), mà còn đảm bảo sự chính xác các thông tin của lô hàng, giúp giảm thiểu các
lãng phí thời gian và tổn thất liên quan đến hàng hóa, góp phần tăng nhanh thời gian
giao hàng, đảm bảo an toàn hàng hóa và nâng cao hiệu quả của dịch vụ.
trả…), tuy nhiên do những lý do khác nhau, khách hàng có thể thay đổi một số
điều khoản của hợp đồng, do đó làm cho nhà vận tải phải thay đổi theo (ngoài kế
hoạch ban đầu). Điều này không những làm tăng thêm thời gian giao hàng mà còn
làm tăng thêm chi phí, gây khó khăn cho nhà vận tải tổ chức hoạt động giao nhận
vận tải.
Tính chất lô hàng.
Liên quan đến lô hàng bao gồm chủng loại, khối lượng, tính chất, yêu cầu bảo
quản trong vận chuyển và xếp dỡ. Các lô hàng khác nhau sẽ có lựa chọn phương
thức vận tải, địa điểm thu gom hoặc giao trả khác nhau, lựa chọn thiết bị xếp dỡ
khác nhau. Nếu sự lựa chọn thiếu khoa học và thực tiễn có thể làm tăng thời gian
giao hàng và chất lượng lô hàng không được đảm bảo. Ngoài ra, tính chất lô hàng
còn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hàng hóa xuất, nhập khẩu. Tại các
điểm thu gom hoặc giao trả (hoặc tại các đầu mối ga cảng), hàng hóa phải thực
hiện các kiểm tra kiểm soát về tính hợp pháp hợp lệ của xuất, nhập khẩu, kiểm tra
dịch tễ, môi trường, kiểm tra văn hóa… Các hoạt động kiểm tra càng nhiều càng
làm tăng thời gian giao giao hàng và có thể làm tổn hải đến phẩm chất của hàng
hóa.
Sự hợp tác phối hợp của các tổ chức liên quan.
Trong hoạt động vận tải của dây chuyền logistics liên quan đến nhiều tổ chức
giao nhận vận tải khác nhau, liên quan đến các cơ quan quản lý nhà nước, liên
quan đến các tổ chức xếp dỡ lô hàng. Sự hợp tác không chặt chẽ giữa cá bên sẽ
gây ra hiện tượng chờ đợi, làm tăng thời gian giao hàng, tăng thêm chi phi phát
sinh và ảnh hưởng đến phẩm chất của lô hàng, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ của công ty.
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU KHẢI MINH.
nước và quốc tế bằng đường biển và đường hàng không (Sea/Air), là nhà cung cấp dịch
vụ logistics tích hợp tại Việt Nam, đặc biệt là một trong những đại lí gom hàng lớn nhất
ở miền Bắc Việt Nam (NVOCC). Công ty rất tự hào được hợp tác với nhiều hệ thống
chuyển tiếp có uy tín trên thế giới.
Sau 9 năm phát triển, KMG đã mở hơn 40 dịch vụ hợp nhất hàng tuần từ Việt Nam ra
toàn thế giới và ngược lại, tương đương với xuất khẩu / nhập khẩu trên 200 TEU mỗi
tuần.
Năm 2015, đã đánh dấu lịch sử của công ty trở thành thành viên xuất sắc nhất của toàn
bộ hệ thống AOG toàn cầu, đây là dấu mốc quan trọng khẳng định chất lượng dịch vụ
và nâng tầm công ty lên một tầm cao mới.
Hiện nay,công ty có mạng lưới dày đặc cho các tuyến vận chuyển của các địa điểm
trong khu vực kinh tế quan trọng trên thế giới trong vận tải đường hàng không và
đường biển, trong hậu cần hợp đồng cũng như trong quản lí chuỗi cung ứng. Với sự kết
hợp này, công ty có thể cung cấp các giải pháp nhanh chóng và hiệu quả hầu hết các
yêu cầu của khách hàng.
KMG luôn nỗ lực để trở thành một đối tác chuyên nghiệp và đáng tin cậy của các nhà
điều hành nước ngoài: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đức, Úc ...Với sự
hiểu biết sâu sắc về thị trường địa phương kết hợp với hệ thống quản lý tiên tiến, KMG
đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty KMG.
a) Chức năng:
Theo Điều lệ của Công ty, KMG có các chức năng sau
Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê kho bãi, lưu
cước các phương tiện vận tải (ô tô, tàu biển, máy bay, xà lan, container...) bằng các
hợp đồng trọn gói "từ cửa tới cửa" (door to door) và thực hiện các dịch vụ khác liên
quan đến hàng hoá nói trên, như việc gom hàng, chia hàng lẻ, làm thủ tục xuất nhập
khẩu , thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá và giao hàng hoá đó cho người
hiệu quả lao động bằng các hình thức lương khoán, chăm lo đời sống, đào tạo và
bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lý, nghiệm vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho
cán bộ công nhân của Công ty để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh
ngày càng cao.
Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công
ty theo cơ chế hiện hành.
3.1.3. Loại hình dịch vụ công ty cung cấp.
Công Ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh là một trong những đơn vị giao nhận vận tải hàng
đầu Việt Nam. Với các dịch vụ:
a) Dịch vụ gom hàng lẻ
KMG – là thương hiệu lớn nhất trong thị trường LCL của Việt Nam. Có thể nói dịch
vụ gom hàng lẻ là dịch vụ chính, mang tầm chiến lược của công ty .Vị trí hàng đầu
của công ty được khẳng định bởi tổ chức, quy mô và phạm vi mà công ty đã cung
cấp.
b) Dịch vụ vận tải, cước biển
KMG được hợp đồng với các hãng vận tải trong nước và quốc tế như Maersk, MSC,
CMA, MOL, NYK, KLINE, Evergreen, APL, Yangming, SITC, Hamburg Sud,
Biendong, Vinaline cung cấp các tuyến đường biển thường xuyên với mức giá cạnh
tranh cho hàng FCL, LCL đầy đủ tới bất kỳ cảng nào trên thế giới.
c) Dịch vụ vận tải hàng không:
KMG đã xây dựng mối quan hệ lâu dài với các hãng hàng không như: Vietnam
Airlines, Hong Kong Airlines, Singapore Airlines, Japan Airlines, China Airlines, Eva
Air, Thai Airways, Lufthansa ... cho hàng hoá giao hàng tốt nhất đến mọi nơi trên
toàn thế giới.
d) Dịch vụ logistics trong nội địa.
KMG cung cấp dịch vụ vận tải và hậu cần tại Việt Nam, bao gồm các dịch vụ:
chuẩn bị quy trình cho việc xuất khẩu hàng hóa. Cụ thể là: vận chuyển hàng hóa xuất
khẩu bằng đường biển, đường không và nội địa – Lựa chọn tuyến đường vận tải thích
hợp – Lên lịch tàu, chuyến bay.Đặc biệt , đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu
đường biển là thế mạnh của công ty, với sự phân công chuyên nghiệp gồm bộ phận
hàng xuất đường biển FCL và bộ phận hàng xuất đường biển LCL.
•
Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu:
Đối với hàng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty, phòng nhập
khẩu: Có nhiệm vụ chuẩn bị quy trình nhận hàng từ cảng hay sân bay về kho cho
Khách hàng. Cụ thể là : Thông báo hàng đến cho khách hàng khi nhận được giấy báo
hàng đến từ bên phía đại lý – Phát lệnh giao hàng hoặc giấy tờ ủy quyền hàng hóa cho
người nhận hàng, đảm bảo thu được cước phí dịch vụ trước khi phát lệnh – Sắp xếp lưu
kho, chuẩn bị và hoàn thành các chứng từ nhập khẩu hàng hóa (nếu cần ).
3.1.4. Cơ cấu tổ chức công ty KMG.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung phụ thuộc
rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý. Một trong những nhân tố
quan trong để một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả là việc sắp xếp bố trí công nhân
viên trong cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực và sở trường.
Giám đốc: chịu trách nhiệm tổng thể trong công ty, đưa ra các quyết định mang tính
chiến lược, giám sát mọi hoạt động của công ty,quyết định các vấn đề lớn, các vướng
mắc phát sinh đối với các khách hàng lớn .
• Phó giám đốc: Phụ trách các công việc liên quan đến dịch vụ hàng xuất nhập khẩu
của công ty, tuyển mộ, tuyển chọn nguồn nhân lực, theo dõi tình hình thực hiện hoạt
động kinh doanh của công ty và báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động của công ty.
• Các phòng chức năng: các phòng được phân chia theo từng nhóm dịch vụ,mỗi phòng
được tổ chức để tiến hành các nghiệp vụ trong cả quá trình thực hiện nhóm dịch vụ của
Docs
Logs(10)
Cus
Import(4)
Sales (5) Sales(8) Sales(6) Sales(6)
Cus(2)
Manager(1)
Docs (3)
FCL(3)
Cus(3)
Docs(5)
Trucking
Cus(5)
Ops(20)
Ops(4)
Driver(10)
Trên 6 năm
Hình 3.2.Cơ cấu nhân sự theo số năm
kinh nghiệm của công ty của KMG tại
trụ sở Hà Nội
Số năm kinh
nghiệm
lượng
(người)
Tỷ lệ(%)
0 - 3 năm
55
31.8
Từ 3 -6 năm
103
59.5
Trên 6 năm
15