Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại ba xã thí điểm dồn điền đổi thửa của huyện phú bình, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2016 2018 - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

DƯƠNG NGỌC YÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI BA XÃ THÍ ĐIỂM DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
CỦA HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2016- 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------

DƯƠNG NGỌC YÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI BA XÃ THÍ ĐIỂM DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA CỦA
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2016-2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8. 85. 01. 03

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Tài
nguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Đặc biệt, tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Thị Lan, là người trực tiếp hướng dẫn khoa
học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình, tập thể
Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng tài chính- kế hoạch, Chi cục Thống
kê, cấp uỷ chính quyền và nhân dân các xã Tân Đức, Úc Kỳ, Xuân Phương đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Phú Bình, ngày.... tháng.... năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Ngọc Yên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii

1.4.3. Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp ......... 30
1.5. Đánh giá chung .......................................................................................... 32
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 32
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 32
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................. 33
2.3.1. Sơ lược một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện Phú Bình có liên quan đến sản xuất nông nghiệ. ................................... 33
2.3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Bình. .......................... 33
2.3.3. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp sau dồn điền đổi thửa. ........................................................................... 33
2.3.4. Đánh gia những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. .................... 33
2.4. Phương pháp nghiêncứu ............................................................................ 33
2.4.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ................................................ 33
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .................................................... 34
2.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụngđất ........................................... 34
2.4.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu .............................. 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 37
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Phú Bình ............................ 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................................. 37
3.1.2. Dân số và nguồn lao động ...................................................................... 41
3.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Bình ................................. 45
3.3. Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa tại huyện Phú Bình ........ 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn




Bộ Tài nguyên và Môi trường

CP

Chính phủ

CPTG

Chi phí trung gian

DN

Doanh nghiệp

GTSX

Giá trị sản xuất

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu công nghiệp


Thu nhập hỗn hợp

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.

Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp ..................................................... 45

Bảng 3.2.

Kết quả bình quân sản xuất nông nghiệp một số loại cây trồng chính từ
năm 2015-2018 ..................................................................................... 47

Bảng 3.3.

Một số chỉ tiêu kinh tế ngành nông nghiệp qua các năm ...................... 48

Bảng 3.4.


Bảng 3.12.

Mức độ chấp nhận của người dân với các loại hình sử dụng đất.......... 66

Bảng 3.13.

So sánh mức độ đầu tư phân bón với tiêu chuẩn phân bón cân đối hợp lý ... 67

Bảng 3.14.

Mức độ sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật .............................. 69

Bảng 3.15.

Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp những năm tới............ 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1:

Xu hướng phát triển tích tụ, tập trung đất đai ............................... 15


gần đều được chia đều tính trên nhân khẩu nông nghiệp, dẫn đến tình trạng
ruộng đất bị phân tán, manh mún không đáp ứng được nhu cầu phát triển của
nền nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới.
Sự manh mún ruộng đất gây nên những khó khăn trong quản lý và sử
dụng đất đai, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
hạn chế, dẫn đến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

Để khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất, việc dồn đổi ruộng đất từ
thửa nhỏ thành thửa lớn là việc làm rất cần thiết, đáp ứng đòi hỏi của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong sự nghiệp đổi mới hiện
nay, tạo điều kiện cho người làm nông nghiệp yên tâm sử dụng và khai thác
đất đai một cách có hiệu quả đồng thời nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà
nước về đất đai.
Phú Bình là huyện thực hiện thí điểm công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên. Việc dồn điền đổi thửa được Huyện ủy, UBND huyện chỉ đạo
thực hiện thí điểm tại địa bàn ba xã là xã Úc Kỳ, Xuân Phương và Tân Đức.
Để đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Phú
Bình. Công tác dồn điền đổi thửa tại huyện đã đáp ứng được nhu cầu của
người dân chưa? Công tác dồn điền đổi thửa mang lại hiệu quả gì đối với sản
xuất nông nghiệp? Trước những vấn đề trên, với sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ
Thị Lan, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp tại ba xã thí điểm dồn điền đổi thửa của huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018”


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Cơ sở lý luận của đề tài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

1.1.1. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
1.1.1.1. Giai đoạn từ năm 1945 – 1985
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước và phát triển
kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách quản lý và
sử dụng đất đai. Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương năm
1930 đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam: “Đánh đổ đế
quốc xâm lược giành độc lập dân tộc và xóa bỏ chế độ phong kiến giành
ruộng đất cho nông dân”. Cách mạng tháng Tám 1945 thành công; nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa ra đời đánh dấu một kỷ nguyên mới độc lập cho dân
tộc; tự do hạnh phúc cho nhân dân; đã đặt nền móng cho chính sách ruộng đất
của Nhà nước dân chủ nhân dân. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công,

Đại Hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV tháng 12/1976 quyết định
đường lối xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước. Chủ trương xây dựng cấp
huyện, hoàn thiện xây dựng HTX quy mô toàn xã, tổ chức nông nghiệp sản
xuất lớn được tiếp tục khẳng định: “ Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo
hướng tập trung, xóa bỏ kiểu tổ chức sản xuất và ăn chia theo đội. Thực hiện
việc quản lý, sử dụng ruộng đất tập trung,thống nhất trên quy mô HTX. Các
HTX phân phối lại ruộng đất manh mún”; “Chuyển sản xuất tập thể từ kiểu
làm ăn phân tán, tự cấp tự túc sang sản xuất theo quy hoạch và kế hoạch thống
nhất của huyện”; “Về cải tiến quản lý, tổ chức

lao động theo hướng tập

trung, dưới sự điều hành thống nhất của ban quản trị HTX”. Trên cơ sở định
mức lao động, xếp cấp bậc công việc, tiêu chuẩn tính công, HTX xây dựng kế
hoạch 3 khoán”. (Nguyễn Đình Bồng, 2012).
Ngày 13/1/1981 Ban Bí thư TƯ Đảng đã ban hành Chỉ thị số 100 về “Cải
tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động
trong HTX nông nghiệp”. Chỉ thị nêu rõ: “HTX nông nghiệp phải quản lý chặt
chẽ và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất, trước hết là ruộng đất, sức kéo,
phân bón, các công cụ và cơ sở vật chất kỹ thuật tập thể”; “Tổ chức tốt việc
giao diện tích ruộng đất cho đội sản xuất, cho nhóm và người lao động sử
dụng để thực hiện sản lượng khoán, tránh để đồng ruộng bị chia cắt manh
mún, khi diện tích giao khoán cho người lao động được phân bố hợp lý, thì có
thể ổn định vài ba năm để xã viên yên tâm canh tác trên diện tích đó”. Chỉ thị
100 của Ban Bí thư đã đánh dấu một mốc son quan trọng có ý nghĩa về chính
sách ruộng đất nông nghiệp thời kỳ này, đã tạo cho xã viên được quyền sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt liên quan đến vấn đề sử dụng đất
đai đã ra đời. Những chính sách quan trọng nhất là Luật Đất đai năm 1993, sau
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

đó là Luật đất đai sửa đổi năm 2003; Nghị định 64/CP năm 1993 và Nghị định
02/CP năm 1994 về quy định phân bố đất rừng và đất nông nghiệp. Bên cạnh đó
cũng có một loạt các chính sách liên quan đến hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến
vấn đề về đất đai.
Theo Luật đất đai năm 1993, hộ nông dân được giao quyền sử dụng
ruộng đất lâu dài với 5 quyền: Quyền chuyển nhượng, quyền chuyển đổi,
quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp. Người có nhu cầu sử dụng
được giao đất trong thời hạn 20 năm đối với cây hàng năm, 50 năm đối với
cây lâu năm. Việc giao đất sẽ được tiến hành tại thời điểm cuối chu kỳ giao
đất nếu như người sử dụng đất vẫn có nhu cầu sử dụng. Luật đất đai cũng quy
định mức hạn điền đối với hộ nông dân, cụ thể như quy định hạn mức đất
trồng cây hàng năm là 2 ha đối với các tỉnh miền Bắc và miền Trung; 3 ha đối
với các tỉnh ở miền Nam... Cùng với việc giao đất nông nghiệp thì việc giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cũng được các cơ quan chức năng xem xét và
cấp cho các hộ nông dân. Đến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã được cấp cho 71% hộ nông dân,cuối năm 2000 con số này là trên 90%. Đối
với đất rừng ở khu vực Trung du và Miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập
quán thì việc giao đất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra
chậm hơn và quá trình này vẫn đang được tiếp tục (Ban Kinh tế, 2004).
Luật Đất đai năm 2003 phát triển thành 9 quyền: Chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền

hoảng tài chính châu Á nổ ra khiến cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng
chậm lại. Từ năm 1997 – 2006, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 7,1%,
tức vẫn ở mức cao so với các nước khác. Trong khi đó, lạm phát được giữ ở
mức thấp với mức tăng trưởng CPI bình quân là 4,5%/năm. Năm 1999 và
2001, CPI tăng không đáng kể. Đặc biệt vào năm 2000, nền kinh tế còn ở
trong tình trạng giảm phát. Tuy nhiên, từ năm 2007 đến nay, tăng trưởng GDP
có chiều hướng giảm với mức tăng trưởng bình quân là 6,2% trong khi mức
tăng trưởng bình quân của CPI là 11,8%. Lạm phát mới được kiềm chế trong 2
năm 2012 và 2013. (Báo trí thức trẻ, 2014).
1.2. Cơ sở thực tiễn của dồn điền đổi thửa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

1.2.1. Thực trạng ruộng đất manh mún
1.2.1.1 Khái niệm
Manh mún đất đai nghĩa là ruộng đất bị chia xẻ thành nhiều thửa, mảnh
nhỏ, lẻ dẫn đến một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng. Đây là một trong những
đặc điểm của các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, manh mún đất đai rất phổ
biến, đặc biệt ở miền Bắc. Toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa đất canh tác đã
giao cho 9.259 hộ gia đình, cá nhân sử dụng, trung bình một hộ nông dân có
khoảng 7-8 mảnh. (Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm2003).
1.2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún ruộng đất
Tình trạng manh mún ruộng đất do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Một là, sự phức tạp của địa hình, nhất là các vùng đồi núi, trung du. Do địa
hình bị chia cắt nên đất đai ở đa số các địa phương hầu như đều có 3 dạng địa
hình: Đất cao, đất vàn và đất thấp trũng. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến

nghiệp, hạn chế việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất;
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý đất đai, lập hồ

sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tóm lại, manh mún ruộng đất dẫn đến tình trạng hiệu quả sản xuất thấp,
chấp lượng sản phẩm thấp, thiếu khả năng cạnh tranh, không đáp ứng được
việc xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa, gây cản trở cho quá trình CNH –
HĐH nông nghiệp hóa nông thôn. Vì thế Đảng và Nhà nước ta chủ trương
cần phải dồn điền đổi thửa, dồn điền đổi thửa từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu dồn điền đổi thửa ở Việt Nam
1.2.2.1 Khái niệm về dồn điền đổi thửa
Bản chất của quá trình này là dồn ghép các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn,
sắp xếp qui hoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán
ruộng đất, tổ chức thiết kế lại đồng ruộng, hệ thống thủy lợi và giao thông nội
đồng; nâng cao hệ số sử dụng đất; đẩy nhanh chuyển dịch sản xuất theo hướng
sản xuất hàng hóa; phát triển kinh tế hộ và trang trại, củng cố quan hệ sản
xuất, thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. (Bộ Tài nguyên & Môi
trường, 2003).
Có 2 cơ chế chủ yếu để thực hiện dồn điền đổi thửa:
Một là, để cho thị trường ruộng đất và các nhân tố phi tập trung tham gia
vào, Nhà nước chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế này vận hành tốt hơn;
Hai là, thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức phân chia
lại ruộng đất, thực hiện các quy hoạch có chủ định. Theo cách này, các địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12


http://lrc.tnu.edu.vn


13

dụng cơ giới vào sản xuất. Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng và thực hiện
cánh đồng mẫu lớn; là điều kiện tốt để các tập thể, cá nhân mạnh dạn đầu tư
vốn để mua máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, góp phần làm giảm chi
phí, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Qua thực tế ở các xã đã
dồn điền đổi thửa, chỉnh trang nội đồng, máy móc, cơ giới được đầu tư, nên
khâu làm đất đạt 100%, vận chuyển đạt 100%, gặt khoảng 80%, bơm nước
100%. (Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình, 2013).
Tại tỉnh Nam Định, tính đến hết quý I năm 2013 đã có 132/209 xã thực
hiện xong công tác dồn điền đổi thửa. Các xã, thị trấn đã kết hợp DĐĐT với
chỉnh trang, kiến thiết đồng ruộng, làm giao thông và thủy lợi nội đồng; hình
thành các vùng sản xuất tập trung; cơ bản quy gọn được quỹ đất công; giảm số
thửa bình quân (từ 3,27 xuống còn 1,5 - 2,5 thửa/hộ; nhiều xã 75 – 80% số hộ
chỉ còn 1 thửa/hộ); đặc biệt sau 2 năm đã vận động các hộ nông dân góp được
trên 1.000 ha đất, đắp được được gần 2.000 km đường giao thông nội đồng.
Sau DĐĐT hầu hết các xã, thị trấn đã xây dựng kế hoạch từng bước tổ chức
sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn. Các huyện chỉ đạo, triển khai tốt,
cơ bản hoàn thành công tác DĐĐT trong năm 2012 là: Giao Thủy, Xuân
Trường, Nghĩa Hưng, Trực Ninh. (Nguyễn Thế Vịnh, 2013).
Tại Thủ Đô Hà Nội: Thực hiện Chương trình số 02 – CT/TU ngày
29/8/2011 của Thành uỷ về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
từng bước nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2011 – 2015”. UBND thành
phố đã xây dựng kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 13/11/2013 về việc thực
hiện dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp năm 2012 – 2014. Theo báo
cáo của UBND TP Hà Nội tại buổi làm việc của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn - Nguyễn Xuân Cường với UBND TP. Hà Nội về công

dựng cánh đồng lớn. Hiện cả nước có 2.294 xã tiến hành dồn điền đổi thửa đất
sản xuất nông nghiệp, chiến 25,6% số xã. (Báo nông nghiệp, 2016), [20].
Nhờ dồn điền đổi thửa nên diện tích bình quân một thửa đất sản xuất
nông nghiệp tính chung cả nước đã tăng từ 1.619,7 m2 năm 2011 lên 1.843,1
m2 năm 2016.
Năm 2016, số thửa bình quân một hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là
2,5 thửa, giảm 0,3 thửa so với 5 năm trước đó. Đặc biệt, quá trình dồn điền đổi
thửa được tiến hành mạnh mẽ đối với đất trồng lúa nên số thửa bình quân một
hộ tính chung cả nước năm 2016 chỉ còn 2,5 thửa, giảm 0,5 thửa/hộ so với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15

năm 2011. Diện tích bình quân một thửa đạt 1.401,5 m2, tăng 20,8%. (Tổng
cục Thống kê, 2016).
1.2.2.3. Xu hướng tích tụ, tập trung đất đai
Tập trung đất đai luôn được coi là một công cụ hoặc điểm xuất phát cho
phát triển nông thôn. Khái niệm ban đầu về phát triển nông thôn hầu như đồng
nhất với phát triển nông nghiệp do vai trò chủ đạo của nông nghiệp ở nông
thôn vào thời kỳ đầu phát triển. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung, cần
đầu tư khoa học - công nghệ (giống cây con, phân bón, bảo vệ thực vật, thú y,
kỹ thuật canh tác, chăn nuôi, máy móc, thiết bị, chế biến, bảo quản nông sản,
tiêu thụ hàng hóa). Sản xuất riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không đáp ứng
được yêu cầu này tất yếu có nhu cầu hợp tác sản xuất, kinh doanh dưới các hình
thức thích hợp: hợp tác sản xuất, kinh doanh (từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm), góp vốn với các doanh nghiệp (DN) nông nghiệp. (Xem hình 1.1).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status