LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận với đề tài: “Phân tích, thiết kế hệ
thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh”, ngoài sự
cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ ban lãnh
đạo, nhà trường cùng các thầy cô giáo trong khoa và các nhân viên trong công ty cổ
phần Việt Tiến Mạnh.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại Học Thương Mại,
đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử
đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến thầy giáo Ths. Cù Nguyên Giáp đã tận tình hướng dẫn em thực
hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập cũng như trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
mặc dù em rất cố gắng để hoàn thành tốt bài khóa luận nhưng khó tránh khỏi nhiều
thiếu sót. Em kính mong quý thầy cô có thể chỉ bảo và giúp đỡ để bài khóa luận của
em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý để tiếp tục cống hiến và đào tạo ra các thế hệ sinh viên tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1
MỤC LỤC
2
2
Asset Management
Human Resources Development
3
Nghĩa tiếng việt
Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
Công ty cổ phần
Công nghệ thông tin
Quảng cáo
Truyền thông
Quản lý tài sản
Phát triển nhân lực
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát
Hình 1.2 Mô hình hệ thống thông tin
Hình 1.3 Sơ đồ chu trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin
Hình 1.4 Ví dụ về biểu đồ usecase
Hình 1.5 Ví dụ về biểu đồ lớp
Hình 1.6 Ví dụ về biểu đồ trạng thái
Hình 1.7 Ví dụ về biểu đồ tuần tự
Hình 1.8 Ví dụ về biểu đồ hoạt động
Hình 1.9 Ví dụ về biểu đồ thành phần
Hình 1.10 Ví dụ về biểu đồ triển khai
Hình 2.1 Văn phòng tiếp khách tại trụ sở chính của công ty
Hình 2.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty
Hình 3.26 Giao diện
Hình 3.27 Giao diện
Hình 3.28 Giao diện
Hình 3.29 Giao diện
5
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
Quá trình hình thành và phát triển xã hội đã chứng minh rằng, trong mọi giai
đoạn, con người là yếu tố đóng vai trò quyết định sự phát triển của lực lượng sản
xuất. Đặc biệt, với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội và mức độ cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng cho sự phát triển
bền vững của công ty. Vì vậy, nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của
doanh nghiệp và là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp.
Hiện nay, nước ta đang trong thời đại phát triển công nghệ thông tin và tầm
quan trọng của công nghệ thông tin trong các tổ chức xã hội cũng như trong tất cả
các doanh nghiệp là vô cùng to lớn. Công nghệ thông tin đã phát triển rất mạnh mẽ
trong mọi lĩnh vực đời sống, đơn giản hóa các hoạt động của con người. Cũng chính
vì lẽ đó, công nghệ thông tin đi vào các doanh nghiệp với một phương thức hoạt
động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian và
công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc của con người được
thuận lợi và phát triển hơn.
Năm 2010, Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh(VTM Group) được thành lập, sau
8 năm hoạt động công ty tự hào là một trong những công ty cung cấp các dịch vụ
quảng cáo trực tuyến hàng đầu Việt Nam với các loại hình đa dạng. Công ty liên tục
Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm, lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý,
các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống và quy trình phân tích thiết kế hệ thống
với UML.
-
Khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhân sự tại công ty.
Từ đó đưa ra đánh giá và tiến hành phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin quản
lý nhân sự phù hợp, giải quyết được bài toán quản lý nhân sự của công ty, giúp công
ty đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý lao động, quản lý các công tác đào
tạo, khen thưởng, kỷ luật, quản lý lương thưởng cho cán bộ nhân viên...
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là:
- Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh.
- Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần
Việt Tiến Mạnh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của
đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong một doanh nghiệp và trong khoảng thời
gian ngắn.
- Về không gian: HTTT quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh.
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài từ 28/02/2018 đến 24/04/2018.
Nguồn số liệu nghiên cứu từ năm 2014 đến cuối năm 2016.
- Đơn vị nghiên cứu: Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh.
4. Phương pháp thực hiện
Chất lượng khóa luận được quyết định bởi chính những thông tin thu thập
được tại công ty và khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp
nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của công ty.
Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu:
-
Sau khi đã thu thập được các số liệu thì tiến hành tổng hợp, phân tích, so
sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực trạng
công tác quản lý nhân sự và tình hình phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự
tại Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh. Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề
tài khóa luận này.
5. Kết cấu khóa luận
-
Khóa luận gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của Công ty cổ phần
-
Việt Tiến Mạnh.
Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công ty cổ
phần Việt Tiến Mạnh.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những khái niệm cơ bản
Khái niệm quản lý nhân sự:
8
8
của người chỉ huy cao nhất dẫn đến việc trách nhiệm không được quy định cụ thể
cho cá nhân nào, nhiều công việc rơi vào tình trạng “cha chung không ai khóc” bị
đình trệ hoặc có làm cũng không thành công. Thường xuất hiện nhiều hội đồng
kiểm duyệt với bất cứ một dự án nào.
9
9
Hình 1.1: Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát
-
Quản lý nhân viên bao gồm: Quản lý hồ sơ nhân viên, xử lý hợp đồng hết
hạn, quản lý thử việc.
- Quản lý chấm công: Quản lý nghỉ phép, quản lý vào ra công ty, quản lý
nhật ký làm việc, quản lý đăng ký lịch làm việc, tích hợp máy chấm công.
- Quản lý lương: Quản lý tính lương thời vụ, lương thời gian, tính lương
theo sản phẩm.
- Quản lý chức vụ: Quản lý cấp bậc, chức vụ trong tổ chức của doanh
nghiệp.
- Quản lý các chế độ: các chế độ khen thưởng, phụ cấp ốm đau bệnh tật,
thai sản.
- Quản lý đào tạo: Tổ chức lớp học, đánh giá học viên và giáo viên.
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông
tin quản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ
của máy tính điện tử, các chương trình quản lý nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp,
tìm kiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi.
1.2 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
Thu thập
Đích
Xử lý và lưu giữ
Phân phát
Kho dữ liệu
Hình 1.2: Mô hình hệ thống thông tin
1.2.2
Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin nào cũng phải trải qua một số giai đoạn nhất định, các giai
đoạn đó là: Khảo sát, phân tích, thiết kế, cài đặt, khai thác và bảo dưỡng. Trong đó
giai đoạn phân tích, thiết kế là giai đoạn vô cùng quan trọng.
Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết của hệ thống, cho
thấy hệ thống phải thực hiện những việc gì và dữ liệu mà nó đề cập là những dữ liệu
11
11
nào, có cấu trúc ra sao. Giai đoạn thiết kế là nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt
hệ thống, để sao cho hệ thống thỏa mãn được các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã
đưa ra, đồng thời lại thích ứng với các ràng buộc trong thực tế.
Hình 1.3: Sơ đồ chu trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin
Có 2 cách tiếp cận chính trong phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là:
- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng
Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công
việc xác định. Trong phương pháp hướng chức năng phần mềm được thiết kế dựa
trên một trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động.
Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần
mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp
cận hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng
ngân hàng dữ liệu.
Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên
các hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó.
Phương pháp hướng chức năng tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán
nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể
cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. Phương
pháp này có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa dễ
hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau:
- Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng chức năng phụ thuộc
chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modul
nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác.
- Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn. Nếu hệ thống thông tin lớn,
việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul và
quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễ dàng và dễ gây ra các lỗi
trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì.
13
13
Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng
- Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng không
-
gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.
Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp làm
cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo trì,
nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ thống
-
được dễ dàng hơn.
Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng tới
-
lời giải của thế giới thực.
Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phép xác
định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chức
-
năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có.
Hệ thống hướng đối tượng dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớn nhờ tương
tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo.
14
14
quan với nhau theo nhiều cách: Liên kết (kết nối với nhau), phụ thuộc (lớp này phụ
15
15
thuộc hay dùng một lớp khác), khái quát hóa (một lớp được khái quát hóa thành một
lớp khác) và gói (cùng gom vào một gói). Các mối liên quan đó được trình bày
trong biểu đồ lớp cùng với cấu trúc bên trong của mỗi lớp, gồm các thuộc tính và
các thao tác.
Hình 1.5 Biểu đồ lớp trong hệ thống thư viện
- Biểu đồ trạng thái: Biểu diễn các trạng thái và sự chuyển trạng thái của các
lớp. Mỗi biểu đồ trạng thái thường là một sự bổ sung cho lời miêu tả một lớp. Nó
chỉ ra tất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp này có thể có, và những sự kiện nào
sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái.
Hình 1.6 Biểu đồ trạng thái hệ thống mua hàng
16
16
- Biểu đồ tuần tự: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối
tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian. Khía cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ
ra trình tự các thông điệp được gửi giữa các đối tượng.
Hình 1.7 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
- Biểu đồ hoạt động: Biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp các
hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau trong một
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được chia làm hai pha:
Pha phân tích:
19
19
-
+ Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân
tích tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để
mô tả lại các chức năng của hệ thống. Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use
case là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể.
-
+ Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một
số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp.
-
+ Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng
thái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó.
Pha thiết kế:
-
+ Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: Tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm
Nhưng vẫn còn một số thiếu sót trong quá trình phân tích thiết kế chức năng
tính lương cũng như các chức năng quản lý hồ sơ nhân viên nghỉ việc, nhân viên xin
thôi việc, nhân viên chuyển phòng,…
Đề tài thứ hai: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại
Công ty TNHH TBA Việt Nam”, tác giả Hoàng Thế Quyền, Đại học Vinh.
Nội dung của đề tài đã khái quát được các chức năng cơ bản cho công việc
quản lý nhân sự như: chấm công, quản lý hồ sơ nhân viên,… và phân tích thiết kế
hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp hướng đối chức năng.
20
20
Hạn chế: tác giả chưa phân tích thiết kế chức năng quản lý công việc của nhân
viên, một số các chức năng chưa thực sự hiệu quả như tính lương, và một số chức
năng dư thừa khác.
Đề tài thứ ba: “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại
Công ty TNHH Minh Trí” do sinh viên Trần Thị Thu Hương - Trường Đại học công
nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội thực hiện.
Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng
và từ đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp
hướng đối tượng UML.
Hạn chế: Đề tài được thực hiện theo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
thông tin hướng đối tượng. Tuy nhiên, phương pháp này cho thấy nhược điểm là
chưa thấy rõ được mối quan hệ và sự thống nhất của giai đoạn phân tích với giai
đoạn thiết kế, đặc biệt là thiết kế CSDL cho hệ thống, gây khó khăn trong việc
nghiên cứu đề tài.
1.3.2
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
10.000.000.000 đồng.
Mã số thuế:
0104494988
Người đại diện pháp luật: Tổng giám đốc Hoàng Việt
Hình 2.1: Văn phòng tiếp khách tại trụ sở chính
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
22
22
Thành lập từ tháng 2/2010 với ba thành viên chủ chốt, đến tháng 6/2010 VTM
Group đã mở rộng lên đến 80 nhân viên. Bước sang năm thứ 5, với gần 400 nhân
viên chuyên nghiệp, VTM Group đã và đang trở thành đối tác tin cậy của hơn
15.000 khách hàng, triển khai hơn 5.000 chiến dịch lớn, nhỏ trong và ngoài nước
thuộc nhiều ngành nghề khác nhau. VTM Group tự hào là một trong những công
ty cung cấp các dịch vụ quảng cáo trực tuyến hàng đầu Việt Nam với các loại
hình đa dạng.
Ngày 1/3/2014 VTM Group đã chính thức được công nhận là đối tác của
Google tại Việt Nam (Google SMB Partner) trong lĩnh vực cung cấp quảng cáo
trực tuyến.
Để duy trì chất lượng dịch vụ tốt nhất, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm cho
đến nay VTM Group luôn chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển con người,
nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc và thường xuyên hỗ trợ khá ch hàng và
mang tới các giá trị gia tăng khác.
23
- Quảng cáo theo từ khóa tìm kiếm - Google Adwords
- Quảng cáo trên mạng hiển thị - Google Display Network
•
•
•
•
•
•
•
Quảng cáo trên mạng xã hội Facebook, Youtube
Quảng cáo trên hệ thống báo điện tử - Banner Adnetwork - PR Marketing
Cung cấp dịch vụ quảng cáo LCD
Cung cấp dịch vụ Hosting, Server & Phát triển hệ thống
Cung cấp dịch vụ tên miền
Cung cấp dịch vụ thiết kế website
Tối ưu hóa thứ hạng website trên công cụ tìm kiếm - SEO
Hình 2.2: Lĩnh vực kinh doanh
2.1.4 Văn hóa của công ty
VTM Group quan niệm rằng con người chính là nhân tố tạo nên thành công.
“Những người thực hiện ước mơ” chúng tôi luôn mang trong mình những tính cách
vui vẻ thân thiện, làm hết sức chơi hết mình, thái độ tích cực, đam mê công việc,
năng động trẻ trung,...
Con người của công ty chính là thương hiệu của công ty, thương hiệu của công
ty chính là văn hóa của công ty, và khách hàng của công ty đang bỏ tiền “mua
-
Giám đốc Quảng cáo:
Đoàn Đức Tiến
-
Giám đốc Công nghệ:
Nguyễn Hoàng Mạnh
Các phòng ban gồm:
-
Phòng nhân sự
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Phòng thiết kế
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Mô hình hoạt động của công ty được bố trí rõ ràng và có sự kết nối chặt
chẽ giữa các công ty con, các phòng, ban. Đội ngũ nhân viên trẻ, giàu kinh nghiệm,
năng động, nhiệt tình, chịu khó, ham học hỏi cùng với sự góp sức của các chuyên
gia dày dạn kinh nghiệm về lĩnh vực truyền thông – quảng cáo, đã đưa Việt Tiến
Mạnh trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực quảng cáo trực
tuyến.
25