luận văn kinh tế luật kích cầu về sản phẩm bao bì của công ty TNHH phúc kiến trên thị trƣờng tỉnh thái bình - Pdf 59

LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được bài luận văn này sau thời gian thực tập không chỉ nhờ
vào sự nỗ lực của bản thân bên cạnh đó tác giả còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô trường Đại học Thương Mại cũng như thầy cô thuộc bộ môn kinh tế vi mô
và toàn thể anh chị cán bộ, nhân viên trông công ty Phúc Kiến. Trong đó tác giả xin
chân thành cảm ơn:
T.S Phùng Danh Thắng, trong suốt quá trình đã luôn sát sao quan tâm và tận tình
hướng dẫn em làm báo cáo cũng như luận văn. Cảm ơn thầy đã giúp tháo gỡ những
khó khăn vướng mắc và cho tác giả những đóng góp quý báu để có thể hoàn thành bài
luận của mình một cách tốt nhất.
Qua đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ban lãnh đạo và
nhân viên công ty Phúc Kiến đặc biệt là anh Đỗ Hồng Minh - kế toán trưởng và chị Tạ
Thị Lý - nhân viên phòng kế toán đã giúp em có thể tiếp cận được với những con số
thực tế, có cơ hội được thực hành những kiến thức đã được trang bị khi còn ngồi ghế
nhà trường và hiểu biết rõ hơn sản phẩm của công ty và tình hình thực tế về cầu của
sản phẩm bao bì trên thị trường.
Trong quá trình làm bài tuy đã cố gắng nhưng em biết vẫn còn nhiều thiếu sót do
kinh nghiệm và hiểu biết còn hạn chế thời gian tiếp cận thực tế không nhiều rất mong
các thầy cô nhận được sự đóng góp của thầy cô.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!


TÓM LƯỢC
Thông qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Phúc Kiến tác giả nhận
thấy rằng bao bì là một trong những sản phẩm hết sức quan trọng đóng góp một phần
vào việc làm tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm. Bao bì hầu như cần thiết với tất cả các
sản phẩm trên thị trường bởi nó không chỉ bảo vệ sản phẩm bên trong mà còn góp
phần làm tăng sự hấp dẫn của sản phẩm đối với người tiêu dùng, tạo ra sự ấn tượng và
dấu ấn cho mỗi sản phẩm bên trong nó. Chính bởi vậy mà các DN những người nhận
thấy tầm quan trọng của bao bì và đang kinh doanh nó luôn nỗ tìm kiếm giải pháp làm
thế nào để kích cầu tiêu dùng hàng hóa mà họ đang kinh doanh.

1.3 NỘI DUNG CÁC BƯỚC ƯỚC LƯỢNG VÀ DỰ BÁO CẦU..............................14
1.3.1 Ước lượng cầu....................................................................................................14
1.3.2 Dự báo cầu..........................................................................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH
PHÚC KIẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 -2014..............17
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC KIẾN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI CẦU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG
THÁI BÌNH................................................................................................................. 17
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Phúc Kiến............................................................17
2.1.2 Các nhân tố tác động đến cầu sản phẩm bao bì của công ty trên thị trường Thái Bình. 18
2.1.2.1

Nhân tố khách quan...................................................................................18


2.1.2.2

Nhân tố chủ quan........................................................................................19

2.2 THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC KIẾN
TRÊN THỊ TRƯỜNG THÁI BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN 2012 -2014.....................20
2.2.1 Tổng quan về thị trường Thái Bình.....................................................................20
2.2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty......................................21
2.2.3 Thực trạng cầu sản phẩm bao bì của công ty Phúc Kiến tại tỉnh Thái Bình............22
2.2.3.1 phân tích sữ liệu thứ cấp..................................................................................22
2.3 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU...................................26
2.3.1 Ưu điểm..............................................................................................................26
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.................................................................26
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ
SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY PHÚC KIẾNTRÊN THỊ TRƯỜNG THÁI


NGHĨA CỦA TỪ VIẾT TẮT
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp


LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài
Kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng hơn vào kinh tế thế giới và
khu vực, từ những năm cuối của thế kỉ XX, Việt Nam có những bước tiến quan trọng
trong hội nhập kinh tế thương mại, năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, gia nhập
APEC năm 1997 và sự kiện quan trọng đánh dấu một bước tiến lớn trong quá trình hội
nhập kinh tế của Việt Nam chính là sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thuong mại thế giới WTO vào ngày 07/11/2006. Và gần đây nhất Việt Nam đã tiến một
bước sâu hơn nữa khi quyết định kí kết hiệp định thương mại tự do (TPP) vào ngày
04/02/2016. Quá trình hội nhập đã và đang đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức
cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các DN nói riêng.
Hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thế giới cũng như trong nước ảnh
hưởng đến sự tồn tại phát triển và chỗ đứng của các DN trên thị trường. Để có thể đứng
vững và phát triển các DN cần phải tạo ra được mức doanh thu lợi nhuận sao cho công
ty có thể tiếp tục và tái sản xuất mở rộng quy mô. Để có thể làm được điều này thì lượng
tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định hay nói cách khác cầu sản phẩm quyết định sự
sống còn của mỗi DN. Và Phúc Kiến không phải ngoại lệ.
Được chính thức thành lập vào năm 2011, tới nay đã đi vào hoạt động được hơn
5 năm. Là một công ty còn non trẻ Phúc Kiến với thị trường tiêu thụ còn hạn chế, kinh
nghiệm còn ít. Trước tiên công ty cần đẩy mạnh hơn mức độ tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường tỉnh nhà khẳng định được vị trí của mình trên địa bàn tỉnh nhà từ đó mới có thể
dần tiến tới các khu vực lân cận. với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
công ty đang đứng trước 1 bài toán nan giải: Làm thế nào để có thể thức đẩy tiêu thụ
sản phẩm để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận giúp công ty có thể đứng vững và phát

công ty đều đã thực hiện rồi nên các giải pháp này được đưa vào bài không còn tính
thiết thực cao.
Đồ án tốt nghiệp: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả
tiêu thụ sản phẩm cho công ty cổ phần xi măng Sông Đà” do tác giả Nguyễn Thị Hiền
thực hiện vào năm 2011 đã khái quát cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm thực trạng
công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Sông Đà. Tác giả còn đưa ra
được những nhận xét về kết quả của từng công tác nhằm đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty
(như công tác quảng cáo, hệ thống phân phối,.. ). Qua đó tác giả đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm cho công ty cổ phẩn xi măng Sông Đà.
Tuy nhiên, giải pháp đưa ra chỉ tập trung ở thị trường Hưng Yên.
Trong đề tài: “Kích cầu sản phẩm thép của xí nghiệp Sông Đà 12-2. Thực trạng và
giải pháp” Tác giả Trần Thị Thu Phương thực hiện vào năm 2012 đã nêu ra cơ sở lý
luận về cầu và kích cầu, các phương pháp kích cầu sản phẩm của DN. từ những lý luận
đó, tác giả đã đi vào nghiên cứu thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phảm thép của xí
nghiệp Sông Đà 12-2 trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011 thông
qua các số liệu sơ cấp và thứ cấp và việc sử dụng phần mềm eviews. Từ đó, tác gải đã

2


đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thép của các xí nghiệp Sông
Đà đến năm 2015. Tuy nhiên các biến trong mô hình kinh tế được đưa vào phân tích
qua phần mềm eviews còn ít, tác giả chưa đi vào phân tích kết quả mô hình này.
Bài khóa luận tốt nghiệp: “Kích cầu sản phẩm xi măng của công ty TNHH Cường
Thịnh trên thị trường Miền Bắc” tác giả Đặng Thị Nguyệt thực hiện vào năm 2013
cũng đã nêu ra những lý thuyết về cầu phân tích được thực trạng cầu của công ty nêu
ra những ưu nhược điểm và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong công tác kích cầu
sản phẩm xi măng. Đồng thời tác giả cũng đã đề xuất được một số giải pháp và kiến
nghị nhằm kích cầu mặt hàng này tuy nhiên tác giả vẫn chưa phân tích để nêu ra giải
pháp nào mang lại hiệu quả nhất để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty.

- Đánh giá định lượng các yêu tố ảnh hưởng đến cầu và hệ số về độ co dãn. Đồng
thời chỉ ra được những ý nghĩa kinh tế hay ứng dụng của các con số kinh tế này đối
với việc quyết định kinh doanh. Từ đó xác định yếu tố nào ảnh hưởng nhiều tới cầu về
sản phẩm bao bì của công ty.
- Thực trạng công tác phân tích dự báo cầu của công ty. Tác giả sẽ sử dụng phần
mềm Eviews để chạy mô hình, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, đây cũng là
một phương pháp phân tích và dự báo cầu mà nhiều tác giả nghiên cứu sử dụng.
- Dự báo cầu của sản phẩm bao bì đến năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Bình để
thấy được sự biến động của cầu trong tương lai. Việc phân tích để dự báo cầu trong
tương lai là vô cùng quan trọng, giúp công ty hoạch định được các chính sách trong
thời gian tới. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm kích cầu sản phẩm bao bì .
0.4. mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cầu về sản phẩm bao bì của công ty TNHH Phúc Kiến, và
cụ thể trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty với số liệu tại phòng kinh doanh tác
giả nhận thấy rằng các doanh nghiệp chủ yếu ưu sử dụng loại sản phẩm bao bì 5 lớp.
Do đó trong bài này tác giả tập trung nghiên cứu về sản phẩm bao bì 5 lớp, đồng thời
nghiên cứu công tác phân tích và dự báo cầu của công ty

 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận:
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cầu, phân
tích, dự báo cầu và các phương pháp phân tích, dự báo cầu. Từ đó, vận dụng các vấn
đề lý luận đã nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn. Cụ thể là phân tích cầu về sản
phẩm bao bì của công ty TNHH Phúc Kiến.
Mục tiêu thực tiễn:
Trên cơ sở lý luận đó thì nghiên cứu thực tiễn cần đạt được những vấn đề sau:
- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển của công ty. Tìm hiểu và phân tích
những nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm của sản phẩm bao bì sau đó xây dựng nên

tin trên các trang báo, mạng internet sẽ giúp cho người nghiên cứu nắm được tình hình
chung của nền kinh tế và những biến động của nó ảnh hưởng như thế nào tới hoạt
động kinh doanh cũng như công tác phân tích dự báo cầu của công ty.
 Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu sẽ gồm nhiều thông tin nhiễu chưa đầy
đủ và tính chính xác chưa cao. Tác giả cần phải phân tích tổng hợp để có thể sàng lọc
những thông tin cần thiết, so sánh các dữ liệu thu được để phục vụ tốt cho quá trình
nghiên cứu.
 Phương pháp phân tích kinh tế lượng
Phương pháp phân tích kinh tế lượng là phương pháp hóa các mối quan hệ giữa
cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, nhằm đưa ra được mô hình tổng thể từ đó có
thể phân tích, dự báo trong tương lai đối với sản phẩm bao bì. Sử dụng các phương
pháp hồi quy, phần mềm Eviews để ước lượng mô hình hồi quy. Phương pháp kinh tế

5


lượng là phương pháp duy nhất cho các nhà kinh tế học nghiên cứu định lượng. sau
khi thu thập và phân tích đầy đủ các thông tin và số liệu cần thiết tác giả sử dụng
phương pháp này này thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố và sự tác động của chúng
tới cầu sản phẩm.
Trên cơ sở kiểm định sự phù hợp độ chính xác của mô hình để đưa ra những đánh
giá về sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình bao
gồm các bước:
Bước 1: Xây dựng mô hình hàm cầu thực nghiệm
Bước 2: Ước lượng hàm cầu cho sản phẩm
Bước 3: kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Bước 4: công tác dự báo
 Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng, quá trình

vụ nhưng có thể không có khả năng thanh toán”. (Phan Thế Công và Ninh Thị Hoàng
Lan, 2011, tr.39-40)
Theo một cách khác nhưng ý nghĩa thì tương tự cầu, lượng cầu và nhu cầu còn
được định nghĩa: “Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng
và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định” và “nhu cầu
là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người. sự khan hiếm làm cho
hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn”, “lượng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ
mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian
nhất định”. (Bộ giáo dục và Đào tạo, 2009)
Như vậy khi nhắc đến cầu ta phải hiểu hai yếu tố cơ bản là khả năng mua và ý
muốn sẵn sàng mua hàng hóa dịch vụ cụ thể đó. Người ta thường nhầm lẫn đôi khi là
đồng nhất giữa cầu và nhu cầu. Tuy nhiên, cầu và nhu cầu là hai khái niệm khác nhau.
Nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người. như vậy, sự
khác nhau cơ bản giữa cầu và nhu cầu là khả năng và sự sẵn sàng thanh toán để có
được sản phẩm của người tiêu dùng.
Cầu cũng khác với lượng cầu. Lượng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ mà người
mua sẵn sàng mua hoặc có khả năng mua ở các mức giá đã cho trong một thời gian
nhất định. Như vậy, chúng ta thấy cầu là mối quan hệ giữa lượng cầu và giá (Bộ giaó
dục và đào tạo, 2009,tr.33).

7


 Luật cầu
“Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của hàng háo đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi:
P=>QD” (Phan Thế Công, Ninh Thị Hoàng Lan, 2011)
Khi giá hàng hóa tăng lên thì cầu về hàng hóa đó giảm vì mỗi một hàng hóa có thể
được thay thế bằng hàng hóa khác. Khi giá của hàng hóa đó tăng lên người ta có thể
mua các hàng hóa thay thế để sử dụng. Ví dụ, khi giá bao bì Phúc Kiến tăng lên người

 Giá của bản thân hàng hóa
Theo luật cầu, khi giá hàng hóa tăng lên thì lượng cầu hàng hóa đó giảm đi và
ngược lại (trừ hàng hóa Giffen: giá tăng thì lượng cầu tăng, giá giảm thì lượng cầu
giảm) với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
 Thu nhập của người tiêu dùng
Thu nhập là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của người tiêu
dùng, là yếu tố quan trọng xác định cầu. Khi thu nhập tăng thì nhu cầu có khả năng
thanh toán của người tiêu dùng tăng lên. Như vậy, thu nhập tăng làm cho nhu cầu hàng
hóa có xu hướng tăng lên và ngược lại. Tuy nhiên, điều này cũng còn phụ thuộc vào
loại hàng hóa đó. Nhưng hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng được gọi là các
hàng hóa thông thường, còn các hàng hóa mà cầu giảm khi thu nhập tăng lên được gọi
là các hàng hóa thứ cấp (ngô, sắn….) khi thu nhập tăng người tiêu dùng sẽ mua thịt,
cá…. Nhiều hơn và giảm mua ngô, sắn….

9


 Giá của các loại hàng hóa liên quan
Giá hàng hóa kiên quan đối với hàng hóa đang xét được chia làm 2 loại là hàng
hóa bổ sung và hàng hóa thay thế. Hàng hóa thay thế là hàng hóa có thể sử dụng thay
cho hàng hóa khác. Ví dụ, mì tôm và phở là hai loại hàng hóa thay thế. Khi giá cả của
hàng hóa này thay đổi thì cầu đối với hàng hóa kia cũng thay đổi. Chẳng hạn như khi
giá phở tăng lên thì người tiêu dùng sẽ chuyển từ dùng phở sang dùng mì tôm vì thế
cầu mì tôm tăng lên và ngược lại. Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng đồng
thời với hàng hóa khác. Ví dụ như ga và bếp ga là hai hàng hóa bổ sung cho nhau. Đối
với hàng hóa bổ sung, khi giá của một hàng hóa tăng lên thì cầu đối với hàng hóa bổ
sung kia giảm và ngược lại.
 Số lượng người tiêu dùng (hay quy mô thị trường)
Thị hiếu cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới cầu hàng hóa. Thị hiếu là
sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa dịch vụ, được hình thành

các yếu tố ảnh hưởng tới nó bằng phương trình: QDx= a + bPX + cPY + dM
Độ co giãn của cầu đối với giá hàng hóa đó:
Độ co giãn của cầu theo giá đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu hiện
qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hóa thay đổi.
Độ co giãn là tỷ lệ phàn trăm thay đổi tronng lượng cầu khi giá sản phẩm thay đổi
1% với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá:
=b
là độ co giãn của cầu đối với hàng hóa đó, có giá trị âm phản ánh sự dốc xuống của
đường cầu với giả định giá trị của các yếu tố khác không đổi. âm cũng cho thấy khi giá
hàng hóa tăng, các yếu tố khác không đổi thì cầu của hàng hóa giảm và ngược lại.
-1 cầu co giãn ít
= -1 cầu co giãm 1 đơn vị
= -∞ cầu co giãn hoàn toàn
= 0 cầu hoàn toàn không co giãn
Có giãn chéo của cầu đối với giá hàng hóa đó
Độ co giãn chéo của cầu theo giá là phần trăm thay đổi của lượng cầu mặt hàng
này khi giá của mặt hàng kia thay đổi 1% với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

11


hàng hóa khác ở đây có thể là hai mặt hàng không liên quan đến nhau, có thể là hàng
háo bổ sung hay thay thế.
Công thức tính độ co giãn chéo của cầu theo giá.
== = c
=0: hai mặt hàng không liên quan.

Phương pháp phân tích cầu thông qua độ co giãn: Như phần 1.1.3 đã nêu lên công
thức và ý ngĩa của độ co giãn của cầu ta có thể nhận định co giãn của cầu chính là
công cụ để đo lường sự phản ứng của người tiêu dùng trước sự thay đổi của thị
trường.Việc nghiên cứu thông qua nghiên cứu độ co giãn có vai trò quan trọng trong
viẹc định giá sản phẩm. qua nghiên cứu độ co giãn cầu DN có thể quyết định được
việc tăng giảm doanh thu (với cầu co giãn giá hay không co giãn theo giá, đẻ tăng
doanh thu doanhnghiệp nên tăng hay giảm giá bán)
Phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng: là phương pháp nhằm lượng hóa các
mối quan hệ giữa cầu với các nhân tố ảnh hưởng tới cầu, qua mô hình và kết qua phân
tích biết yếu tố nào có ảnh hưởng đến cầu, mức độ ảnh hưởng và độ chính xác của mô
hình khi giải thích các mối quan hệ đó. Ngoài ra cũng nhờ phương pháp này có tể dự
đoán đưuọc cầu trong tương lai từ đó có những kế hoạch, chính sách sản xuất kinh
daonh hợp lý và hiệu quả hơn.
1.2.2 Đặc điểm chung của dự báo
1.2.2.1 Khái niệm
Dự báo những vấn đề xảy ra trong tương lai dựa vào những số liệu hiện tại, xu
hướng.
Dự báo nhu cầu: dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm, giúp
DN xác định được các chủng loại, số lượng sản phẩm cần sản phẩm và hoạch định
nguồn lực cần thiết đáp ứng.
1.2.2.2 đặc điểm chung của dự báo
Khi tiến hành dự báo cần giải quyết: hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của
đại lượng dự báo trong quá khứ sẽ tiếp tục cho ảnh hưởng trong tương lai. Không có
dự báo hoàn hảo 100%.
Dự báo dựa trên diện đối tượng khảo sát càng đa dạng thì càng nhiều khả năng cho
kết quả chính xác hơn. Ví dụ dự báo về giá xăng dầu trong thời gian tới. Độ chính xác
của dự báo tỷ lệ nghịch với khoảng thời gian dự báo. Dự báo ngắn hạn thường chính
xác hơn dự báo trung và dài hạn.

13

tra, cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp.
Bước 3: Tiến hành ước lượng cầu
Với các số liệu đã thu thập được có thể tiến hành ước lượng hàm cầu thông qua
phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất thông thường, để có được kết quả chính
xác nhất DN nên sử dụng các phần mềm ước lượng như EVIEW.

14


Mô hình hàm cầu ước lượng dưới dạng tuyến tính như sau:
Dấu dự tính của các hệ số ước lượng:
mang dấu âm nếu là hàng hóa thiết yếu, thứ cấp, mang dấu dương nếu là hàng
hóa xa xỉ,
mang dấu dương đối với hàng hóa thông thường và mang dấu âm đối với hàng
hóa thứ cấp
mang dấu dương nếu là hàng hóa thay thế, mang dấu âm nếu là hàng hóa bổ sung.
Tính toán độ co giãn của cầu
- Độ co giãn của cầu theo giá:
Khi cầu co giãn giá tăng lên 1 % sẽ làm cho lượng cầu tăng lên 1%. Nếu cầu co
giãn đơn vị thì 1% thay đổi về giá làm 1% thay đổi về lượng cầu. trong khi đó nếu cầu
kém co giãn thì 1% thay đổi của cầu sẽ làm cho lượng cầu thay đổi nhỏ hơn 1%.
- Độ co giãn của cầu theo thu nhập:
biểu thị tỷ lệ phần trăm tăng (giảm) lượng cầu khi thu nhập tăng (giảm) 1%
- Độ co giãn chéo của cầu theo giá: =.PR/Q
biểu thị tỷ lệ phần trăm tăng (giảm) lượng cầu khi giá cả hàng hóa có liên quan
tăng (giảm) 1%
Bước 4: kiểm tra đánh giá kết quả
Kiểm tra dấu của các hệ số ước lượng xem các hệ số góc có ý nghĩa kinh tế hay
không
Đánh giá ý nghĩa thống kê của toàn bộ mô hình với mức ý nghĩa cho trước

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC KIẾN VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI CẦU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TRÊN THỊ
TRƯỜNG THÁI BÌNH.
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Phúc Kiến
Công ty TNHH Phúc Kiến chính thức được thành lập năm 2011. Nhà máy tại cụm
Công Nghiệp Vũ Quý, xã Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trên tổng diện
tích trên 2 ha.
Tên giao dịch thương mại: CÔNG TY TNHH PHÚC KIẾN
Tên giao dịch quốc tế: PHUCKIEN COMPANY LIMITED
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Vũ Quý, Kiến Xương, Thái Bình.
Loại hình DN: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Điện thoại: 0943334445
Web: http://baobicartonphuckien.com
Email: [email protected]
Mã số thuế: 1000710202
Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng và công ty đã nhanh chóng phát triển và
khẳng định được thương hiệu của mình trong đó có lĩnh vực sản xuất bìa carton.
Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề được đào tạo bài bản từ các
trường đại học và các trường công nhân kĩ thuật công ty đã chủ động đầu tư dây
chuyền công nghệ hiện đại được nhập từ các nước tiên tiến như: nhật bản, đài loan…
và không ngừng nâng cao hiện đại hóa nhà xưởng, phương tiện vận chuyển. Tất cả
các quá trình sản xuất, quản lý đều được thực hiện nghiêm chỉnh theo tiêu chuẩn chất
lượng ISO 9000 – 2008 với phương châm: “chất lượng tốt nhất, giá cả hợp lý, hoàn
hảo trong dịch vụ”
 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Phúc Kiến có chức năng chính là sản xuất bao bì
carton cho các công trong như: Công ty Cổ Phần Kĩ Thuật Thương Thiên Hoàng,
công ty Cổ Phần gạch ôp lát Thái Bình, công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp, công ty sản
xuất nước khoáng Tiền Hải, công ty Cổ Phần Gạch Thế Giới, công ty Cổ Phần Gạch

2.1.2.1 Nhân tố khách quan
Sản phẩm bao bì của công ty TNHH Phúc Kiến với đặc điểm khách hàng có nhu
cầu không phải là người dân mà là các DN và đối với sản phẩm này các nhân tố khách
quan ảnh hưởng tới cầu của nó gồm: môi trường kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa,
khoa học kĩ thuật công nghệ, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh
 Môi trường kinh tế
Một trong số những yếu tố tác động đến cầu sản phẩm bao bì có thể kể đến là
chính sách tiền tệ với việc gắn với điều chỉnh tỷ giá. Những biến động kinh tế khiến

18


cho tỷ giá tăng hay giảm sẽ đều tác động đến giá sản phẩm của Phúc Kiến bởi một số
nguyên liệu làm bao bì của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài do đó tỷ giá thay
đổi sẽ làm cho giá của sản phẩm thay đổi. và cũng như các sản phẩm khác giá thay đổi
sẽ ảnh hưởng tới cầu sản phẩm. Đồng thời môi trường kinh tế phát triển ổn định tạo
điều kiện thuận lợi cho các DN phát triển khiến cầu của các đối tác khách hàng với
Phúc Kiến tăng lên điều này cũng sẽ làm tăng cầu cho mặt hàng bao bì.
 môi trường chính sách pháp luật
Cũng như các DN khác trong nền kinh tế, công ty có trách nhiệm tuân thủ các quy
định, pháp luật: luật DN, luật đầu tư… hệ thống pháp luật giúp cho DN có môi trường
kinh doanh lành mạnh hơn. Nắm bắt được các chính sách, các định hướng kinh tế vĩ
mô của nhà nước giúp DN định hướng chiến lược kinh doanh cho DN mình trong
tương lai.
 Khoa học kĩ thuật công nghệ
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất
làm cho năng suất tăng lên và chi phí sản xuất giảm xuống. đièu này sẽ tác động đến
làm giảm giá thành sản phẩm do giá thành thường được xác định dựa trên chi phí. Giá
thành sẽ khuyến khích tiêu dùng hàng hóa.
 Nhà cung ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status