(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ HIỀN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ HIỀN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. KIỀU THỊ THU HƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2019


Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để luận
văn này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 3 năm 2019
Người viết cảm ơn
Triệu Thị Hiền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1.
Cơ sở lí luận của đề tài.......................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới .............................................. 4
1.1.2. Nội dung vệ sinh môi trường trong chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới .............................................................................. 6

2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 45
3.1.
Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2018 .......................................................... 45
3.1.1. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới huyện Bạch Thông giai đoạn 2015 - 2018 .......................... 45
3.1.2. Đánh giá chung việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới ................ 51
3.2.
Thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2018 ................................................... 54
3.2.1. Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
thôn mới .............................................................................................. 54
3.2.2. Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong tiêu chí
môi trường tại huyện Bạch Thông ...................................................... 69
3.3.
Thuận lợi, khó khăn trong thực hiện tiêu chí môi trường tại
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2018................... 71
3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................. 72
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................. 72
3.4.
Một số giải pháp để thực hiện hoàn thiện các nội dung trong tiêu
chí môi trường trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
trong thời gian tới................................................................................ 74
3.4.1. Giải pháp Chung ................................................................................. 74
3.4.2. Giải pháp cụ thể với từng nội dung .................................................... 77
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 85
1. Kết luận ....................................................................................................... 85
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85


5

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hhiện đại hóa

6

CSSXKD

Cơ sở sản xuất kinh doanh

7

HTX

Hợp tác xã

8

NTM

Nông thôn mới

9

NXB

Nhà xuất bản


15

UBND

Ủy ban nhân dân


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.

Giá trị sản xuất giai đoạn 2015 - 2018 của huyện Bạch Thông ......38
Kết quả sản lượng trồng trọt các năm của huyện Bạch Thông .......39
Kết quả chăn nuôi qua các năm của huyện Bạch Thông ............ 40
Tình hình biến động dân số qua một số năm của huyện Bạch Thông ...... 42
Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới của huyện

công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể từ huyện
đến cơ sở, sự đồng thuận của nhân dân và bằng nhiều cách làm sáng tạo, phù
hợp… chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đã thu được
kết quả tích cực. Đến hết năm 2018, toàn huyện đã có 03 xã là Quân Bình,
Cẩm Giàng và Quang Thuận được công nhận đạt chuẩn NTM; có 02 xã đạt 15
-19 tiêu chí, có 04 xã đạt 10 - 14 tiêu chí, 07 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí; không
còn xã nào đạt dưới 5 tiêu chí.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí số 17 về môi trường và an
toàn thực phẩm của các xã trên địa bàn huyện Bạch Thông cho thấy sự cải
thiện rõ nét qua các năm, từng bước thực hiện theo kế hoạch đề ra. Tính đến
thời điểm ngày 31/12/2018, trong số 16 xã triển khai xây dựng NTM, toàn
huyện đã có 5 xã đạt tiêu chí số 17, chiếm 31,3 %. Trong đó chỉ tiêu số 17.2
(Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường) và 17.5 (Chất
thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định) được coi là 2 nội dung
then chốt, nhiều thách thức trong quá trình thực hiện.


viii
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nghiên cứu nguyên nhân ảnh hưởng
đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí
môi trường như: Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân dân;
Quản lý thu gom và xử lý rác thải; Xây dựng mô hình điểm và triển khai nhân
rộng các mô hình; Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm ảnh hưởng
đến môi trường và Giải pháp cụ thể với từng nội dung cụ thể trong tiêu chí 17.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan

của UBND huyện Bạch Thông, đến hết tháng 12/2018 có 5 xã trong tổng số


2
16 xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện đạt được tiêu
chí về môi trường, chiếm 31,3 %. Để có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu đẩy
nhanh tiến độ thực hiện chương trình NTM nói chung và thực hiện tiêu chí
môi trường nói riêng cần thiết phải có đánh giá thực trạng việc thực hiện, xác
định những thuận lợi, khó khăn cụ thể trong công tác này.
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015 -2018.
- Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM của
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015 - 2018.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng NTM tại huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015 - 2018.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện trong năm 2018.
5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho

nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ
sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính
trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển
toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất,
chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh
lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai
cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh,
tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát theo 7 nội dung cơ bản sau: nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu


5
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp
với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông
thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững (Chính
phủ, 2016).
Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời
sống văn hóa phong phú. Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn
mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc
từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
- Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân
- trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Nội dung vệ sinh môi trường trong chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới
Theo Quyết định số 1600/ QĐ - TTG ngày 16/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 thì nội dung vệ sinh môi trường nông thôn,
khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề trong xây
dựng nông thôn mới gồm những nội dung sau:
- Nội dung số 01: Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước
sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao
nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp
phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn.
- Nội dung số 02: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông
thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước
thải theo quy định; cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch - đẹp.
- Nội dung số 03: Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các
làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.
1.1.3. Nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng
đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành
các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.


7
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ


8
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất
thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức
khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Các dạng ô nhiễm môi
trường: ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi
trường không khí, phóng xạ, tiếng ồn…
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất
vật lý hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn
làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ
đa dạng sinh vật trong nước.
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là
mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm
lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn
bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển
bền vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình
khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản
lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển.
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia”.
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lí xã hội, có
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và các kỹ năng điều phối thông tin.
1.1.4.2. Đặc điểm, Nội dung tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM

Ngày 07/9/2017 Ban chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia tỉnh Bắc Kạn đã ban hành hướng dẫn số 337/ HD - BCĐ về hướng dẫn
thực hiện bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2020.
Theo đó xã đạt chuẩn tiêu chí về môi trường và an toàn thực phẩm khi đáp
ứng các yêu cầu sau:


10
- Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định
đạt từ 90% trở lên đối với nước hợp vệ sinh; từ 50% trở lên đối với nước sạch.
- Có 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
đảm bảo quy địnhvề bảo vệ môi trường.
- Đạt tiêu chuẩn xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.
- Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.
- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản
xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.
- Có tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh
và đảm bảo 3 sạch đạt từ 70% trở lên.
- Có tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi
trường đạt từ 60% trở lên.
- Có 100% hộ gia đình và cở sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân
thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
Hướng dẫn cụ thể đối với từng chỉ tiêu như sau:
* Đối với chỉ tiêu có tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước
sạch theo quy định đạt từ 90% trở lên đối với nước hợp vệ sinh; từ 50% trở
lên đối với nước sạch:
- Nước hợp vệ sinh: là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn
các điều kiện: trong, không màu, không mùi, không vị. Ngoài ra cần kết hợp
với những quan sát theo hướng dẫn dưới đây:
+ Nước máy hợp vệ sinh là nước từ các công trình cấp nước tập trung

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, giấy xác nhận hoàn
thành công trình bảo vệ môi trường, giấy phép khai thác, xả thải nước thải vào
nguồn nước theo quy định (nếu có).
+ Phương án bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường đã cam kết trong các hồ
sơ nêu trên về phân loại, xử lý chất thải (nước thải, khí thải và chất thải rắn);
nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải…
- Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo: không sử dụng thuốc thú y
thủy sản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong
nuôi trồng thủy sản.


12
- 100% các làng nghề trên địa bàn quản lý (nếu có) phải đảm bảo:
+ Thực hiện đúng quy định của địa phương về bảo vệ môi trường;
+ Có phương án bảo vệ môi trường làng nghề.
+ Có kết cấu hạ tầng bảo đảm thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải
bỏ chất thải theo quy định.
+ Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường.
* Đối với chỉ tiêu Đạt chuẩn cảnh quan, môi trường được đánh giá
xanh - sạch - đẹp, an toàn khi:
- Các khu vực công cộng không có hiện tượng xả nước thải, chất thải
rắn bừa bãi gây mất mỹ quan;
- Hồ ao, kênh mương, bờ đê, đường làng ngõ xóm, khu vược công cộng
được vệ sinh thường xuyên, sạch sẽ.
* Đối với chỉ tiêu Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.
Xã đạt chỉ tiêu mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch khi
đáp ứng yêu cầu sau:
- Việc an táng người chết phải phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập
quán, truyền thống văn hóa của địa phương và nếp sống văn minh hiện đại.

hoạt đến khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh, trong đó nêu rõ:
Đơn vị phụ trách thu gom, vận chuyển;
Chủng loại, số lượng phương tiện vận chuyển;
Cách thức phân loại;
Tần xuất, lịch trình thu gom đối với từng cụm dân cư;
Vị trí các điểm trung chuyển (nếu có).
+ Điểm tập kết chất thải rắn trong khu dân cư (nếu có) phải đảm bảo
hợp vệ sinh.
+ Có hương ước, quy ước đối với từng khu dân cư với sự tham gia của
tất cả các hộ, cơ sở cam kết thực hiện đúng các quy định của địa phương đối
với chất thải rắn, nước thải.
* Đối với chỉ tiêu hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh
hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch đạt từ 70% trở lên.
- Nhà tiêu hợp vệ sinh phải đảm bảo các điều kiện sau:


14
+ Được xây dựng khép kín với diện tích tối thiểu 0,6 m2;
+ Chất thải nhà vệ sinh không thải trực tiếp ra môi trường;
+ Có biện pháp cô lập được phân người, làm cho phân tươi hoặc chưa
an toàn không thể tiếp xúc với người và động vật, tiêu diệt được các tác nhân
gây bệnh có trong phân (vi rút, vi khuẩn);
+ Không tạo môi trường cho ruồi, muỗi và các côn trùng khác sinh nở.
+ Không gây mùi hôi, khó chịu.
- Nhà tắm hợp vệ sinh đảm bảo các điều kiện sau:
+ Nhà tắm kín đáo có tường bao, có mái che;
+ Nước thải phải được xử lý và xả thải đúng nơi quy định.
- Bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh đảm bảo các điều kiện sau:
+ Bể phải có dung tích đủ lớn để đáp ứng nhu cầu sử dụng;
+ Sử dụng vật liệu làm bể chứa, dụng cụ chứa không có thành phần độc

- Nằm cách biệt với nhà ở, nguồn nước;
- Được vệ sinh định kỳ bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;
- Có đủ hồ sơ, thủ tục về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất
kinh doanh;
- Chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý; không xả, chảy tràn
ra khu vực xung quanh.
* Đối với chỉ tiêu tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực
phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm áp dụng theo quy
định sau:
- Đối tượng áp dụng:
Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gồm:
+ Hộ gia đình, cơ sở sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, thu hái,
khai thác nông lâm thủy sản; nuôi trồng thủy sản…);
+ Hộ gia đình, cơ sở thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm;
+ Hộ gia đình, cơ sở kinh doanh thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng:
Hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã nông
thôn mới (trừ hộ gia đình, cơ sở sản xuất chỉ để tiêu dùng, không bán sản
phẩm ra thị trường).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status