ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG ANH ĐỨC
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG ANH ĐỨC
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; các thầy, cô giáo
Phòng Đào tạo – Bộ phân sau đại học, đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Đình Long, người đã tận tình hướng
dẫn
và định hướng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo
điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều
kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và
nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Anh Đức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
1.2.1. Lịch sử hình thành................................................................................. 13
1.2.2. Các nội dung chính của hiệp định TPP – P4......................................... 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
1.2.3.Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam.......................... 14
1.2.4. Hiệp định TPP và quá trình đàm phán .................................................. 15
1.2.5. TPP – 11 hay CPTPP ............................................................................ 16
1.3. Một số nội dung chính của hiệp định TPP............................................... 17
1.3.1. Thương mại hàng hóa ........................................................................... 17
1.3.2. Dệt may ................................................................................................. 18
1.3.3. Quy tắc xuất xứ ..................................................................................... 18
1.3.4. Hải quan và thuận lợi hóa thương mại.................................................. 19
1.3.5. Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (RCKTTM) ............................... 20
1.3.6. Biện pháp phòng vệ thương mại ........................................................... 21
1.3.7. Đầu tư.................................................................................................... 21
1.3.8. Thương mại dịch vụ xuyên biên giới .................................................... 23
1.3.9. Dịch vụ tài chính ................................................................................... 24
1.3.10. Mua sắm công ..................................................................................... 26
1.3.11. Lao động.............................................................................................. 27
1.4. Đánh giá chung tác động của Hiệp định TPP đến nền kinh tế Việt Nam 28
1.4.1. Những cơ hội khi tham gia Hiệp định TPP........................................... 28
1.4.2. Những thách thức khi tham gia Hiệp định TPP/TPP-11....................... 30
1.5. Tổng quan nghiên cứu ứng dụng mô hình GTAP đánh giá tác động của
hiệp định TPP và của hiệp định TPP-11 ......................................................... 33
KỲ
................................................................... 45
3.1. Tổng quan về thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên TPP . 45
3.1.1. Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản........................................... 45
3.1.2. Quan hệ thương mại Việt Nam - Autralia............................................. 47
3.1.3. Quan hệ thương mại Việt Nam - Canada.............................................. 50
3.1.4. Quan hệ thương mại Việt Nam - Mexico.............................................. 53
3.1.5. Quan hệ thương mại Việt Nam – Brunei .............................................. 55
3.1.6. Quan hệ thương mại Việt Nam – Chile ................................................ 55
3.1.7. Quan hệ thương mại Việt Nam – New Zealand.................................... 56
3.1.8. Quan hệ thương mại Việt Nam – Peru.................................................. 57
3.1.9. Quan hệ thương mại Việt Nam – Singapore......................................... 59
3.1.10. Quan hệ thương mại Việt Nam – Malaysia ........................................ 60
3.1.11. Quan hệ thương mại Việt Nam - Mỹ .................................................. 61
3.2. Đánh giá tác động của hiệp định TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
của
Việt Nam: Tiếp cận theo mô hình GTAP ....................................................... 64
3.2.1. Trường hợp có Hoa Kỳ ......................................................................... 64
3.2.2. Trường hợp không có Hoa Kỳ .............................................................. 69
3.3. Kết luận .................................................................................................... 73
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM KHI
THAM GIAHIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG ...... 75
4.1.Thảo luận về thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia hiệp định
TPP/TPP-11..................................................................................................... 75
4.2. Một số gợi ý về chính sách cho Việt Nam khi tham gia hiệp định đối tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4.2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả năng lực thực thi và cơ chế kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm trong thực thi pháp luật về kinh doanh.............................. 80
4.2.4. Nâng cao năng suất lao động quốc gia, xây dựng hệ thống đổi mới sáng
tạo quốc gia, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, thúc đẩy liên kết tích cực
trong nền kinh tế, nâng cao năng lực sẵn sàng hội nhập của nền kinh tế .......
81
4.2.5. Cải thiện tiếp cận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và mở rộng
cơ hội tiếp cận thị trường đầu ra cho doanh nghiệp........................................ 82
4.2.6. Hỗ trợ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp của Việt
Nam
......................................................................................................................... 82
4.2.7. Gợi ý về chính sách liên quan đến nông nghiệp ................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
Từ viết tắt
Từ nguyên nghĩa
Aus
Australia
6
Vnm
Việt Nam
7
Sgp
Singapore
8
Nzl
New Zealand
9
Mys
Malaysia
10
ROW
Rest of the World
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu .................................. 63
Bảng 3.2.Tác động đến giá trị xuất khẩu - TPP (%) ....................................... 66
Bảng3.3.Tác động tới tăng trưởng kinh tế - TPP (%) ..................................... 67
Bảng 3.4. Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ................................... 68
Bảng 3.5. Tác động đến giá trị xuất khẩu – TPP 11 (%) ................................ 69
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế - TPP 11 ................................... 70
Bảng 3.7. Tác động tới tăng trưởng kinh tế -TPP 11 (%)............................... 71
Bảng 3.8. Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô – TPP 11 ................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tư tưởng tự do kinh tế, đặc biệt tự do thương mại đã được rất nhiều nhà
kinh tế học từ cổ điển tới hiện đại ủng hộ bởi nó mang lại lợi ích kinh tế - xã
hội rất to lớn cho các quốc gia. Trong quá trình tham gia tự do thương mại,
các quốc gia không thể áp dụng được một mình, không tự nhiên cắt giảm các
rào cản thương mại mà phải thỏa thuận cùng nhau cắt giảm các rào cản thương
mại, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển tự do thương mại. Quá trình thúc
đẩy tự do hóa thương mại này dẫn đến việc thành lập các hiệp định thương
mại tự do (FTA).
Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước, ngoài
những hiệp định đã có một số nước tham gia vào những hiệp định mới với sự
mở cửa hợp tác sâu rộng hơn, trong đó phải kể tới Hiệp định đối tác xuyên
Thái Bình Dương (sau đó trở thành hiệp định đối tác chiến lược và toàn diện
xuyên Thái Bình Dương). Hơn cả việc tham gia vào Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO), Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Partnerdhip – viết tắt là TPP) được coi như “hiệp định của thế kỷ XXI” đầy
tham vọng và tiêu chuẩn cao, là một thỏa thuận khu vực mở rộng, linh hoạt
và toàn diện. Với cam kết mở rộng thị trường mạnh và tham gia sâu của các
bên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế, mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao
về môi trường lao động... gia nhập TPP được coi là bước ngoặt của nền
hạn 11 quốc gia đều hưởng lợi ích của hiệp định TPP-11. Khan và cộng sự
(2018) sử dụng mô hình GTAP với 3 kịch bản (TPP-11 không có Pakistan, có
Pakistan, và có Hoa kỳ và Pakistan) đánh giá tác động của TPP-11 đến kinh tế
Pakistan (Khan Muhammad Aamir, Naseeb Zada, và Kakali Mukhopadhyay,
2018). Kết quả cho thấy TPP-11 có ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế Pakistan,
tuy nhiên tác động sẽ là tích cực nếu Pakistan tham gia TPP11 ở hai kịch bản còn
lại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Các nghiên cứu nói trên đã đánh giá được các tác động về mặt kinh tế xã hội của TPP tới các nước thành viên ở một số khía cạnh. Tuy nhiên, hầu hết
các nghiên cứu này chỉ đánh giá được tác động đơn lẻ tới từng nước, hoặc
từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
lĩnh vực kinh tế. Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình GTAP để
đánh giá các tác động kinh tế của TPP tới Việt Nam, so sánh trường hợp có
Hoa Kỳ (TPP) và không có Hoa Kỳ (TPP-11). Chính vì vậy, tác giả ứng dụng
mô hình GTAP đánh giá tác động kinh tế của hiệp định TPP đến một số chỉ
tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Do vậy, đề tài nghiên cứu “Tác động của
hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đến kinh tế Việt nam: Tiếp cận
theo mô hình GTAP” được đề xuất với mục tiêu đánh giá định lượng tác
động của việc tham gia TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam,
qua đó đề xuất một số gợi ý về chính sách với Việt Nam khi tham gia TPP.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của hiệp định đối
tác
xuyên Thái Bình Dương – TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam.
Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của hiệp định trong trường hợp có Hoa
Kì tham gia (TPP) và trường hợp không có Hoa Kì tham gia (TPP-11) vì các
lý do sau:
+ Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế Việt Nam đã ký kết hiệp
định thương mại đa phương và song phương với nhiều tổ chức và các nước
khác nhau. Đối với các thành viên của TPP-11 Việt Nam đã ký kết hiệp định
thương mại đa phương và song phương với hầu hết các quốc gia thành viên
trừ Peru, Canada và Mexico (BSC, 2018).
+ Việc Hoa Kì tham gia TPP hay không có thể tác động lớn đến nền
kinh tế của Việt Nam khi tham gia TPP bởi Hoa Kì là một thị trường rộng lớn
chiếm tới 60% GDP của khối và khoảng 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệp định tự do
thương mại nói chung và những tác động của hiệp định tự do thương mại đối
với các nước thành viên. Cơ sở lý luận và thực tiễn này có thể là nguồn tài liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kinh tế, học viên cao học và những
nghiên cứu tiếp theo có liên quan.
- Phân tích, đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của TPP đến
nền kinh tế Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình GTAP. Thực trạng và
tìm ra nguyên nhân các tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Từ kết
quả thu được của ứng dụng mô hình GTAP nghiên cứu tác động của TPP
bỏ đối với phần lớn các mặt hàng có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được trao
đổi thương mại giữa các lãnh thổ thuế quan đó”. Ngoài ra tại điều XXIV –
khoản 5 của hiệp định này cũng đã nêu rõ: “khu vực mậu dịch tự do được hình
thành thông qua một hiệp định quá độ (interim agreement)”. Như vậy, có thể
thấy GATT 1947 mới chỉ nêu ra khái niệm về khu vực thương mại tự do. Tuy
nhiên, khi phân tích khái niệm này ta có thể thấy được tư tưởng của GATT về
hiệp định thương mại tự do. Trong khái niệm này có những điểm chú ý: (i)
trong một khu vực thương mại tự do thì các nước thành viên cam kết giảm
thuế và các quy định thương mại khác; (ii) đối tượng cắt giảm thuế và giảm
các quy định thương mại khác là với các mặt hàng có xuất xứ từ các nước
thành viên trong khu vực thương mại tự do; (iii) khái niệm này cho thấy
GATT mới chủ yếu quan tâm đến thương mại hàng hóa. Đây cũng là điều dễ
hiểu vì theo tiến
trình lịch sử, quan hệ thương mại giữa các nước thời kỳ này chủ yếu tập trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (tiếng Anh: General Agreement on Tariffs and Trade, viết tắt là
GATT) là một hiệp ước được ký kết vào năm 1947, có hiệu lực từ năm 1948 nhằm điều hòa chính sách thuế
quan giữa các nước ký kết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
http://lrc.tnu.edu.vn
FTA có thể là song phương (được ký kết giữa 2 nước) hoặc đa phương
(ký giữa nhiều nước). Tuy nhiên, dù là song phương hay đa phương, FTA
thường đem lại lợi ích rất lớn cho các nước thành viên trong việc thúc đẩy
thương mại, tận dụng những lợi thế so sánh của nhau. Không những thế, do có
phạm vi hợp tác rộng, FTA còn xúc tiến tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giao
công nghệ, hiệu suất hóa thủ tục hải quan và nhiều dịch vụ khác.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Từ những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ XX, song song với quá trình
toàn cầu hóa, chủ nghĩa khu vực phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất, FTA
ngày càng trở thành xu hướng phổ biến đến mức dù muốn hay không các nước
đều phải xoáy vào cuộc chơi. Ngay cả những nước như Mỹ, Nhật Bản, EU
trước đây tỏ ra thờ ơ với FTA mà dành nhiều sự quan tâm cho WTO và hệ
thống thương mại đa phương, thì nay cũng đã có sự thay đổi. Sau nhiều năm
chỉ có FTA với Canađa và Mexico trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
(NAFTA) và FTA song phương với Israel, gần đây Mỹ đã có thêm FTA song
phương với Singapore và Chile (năm 2003), hiện tiếp tục đàm phán với các
đối tác khác ở châu Á, Trung Mỹ... Còn Nhật Bản lần đầu tiên ký một FTA
đầy đủ với Singapore (vào năm 2002), sau đó đã ký với hàng loạt các nước
ASEAN khác và hiện đang đàm phán FTA song phương với Việt Nam và
Thụy Sĩ. Nhật Bản cũng đã hoàn tất FTA với toàn khối ASEAN (tồn tại song
song với các FTA riêng rẽ với một số thành viên của ASEAN). EU cũng
không đứng ngoài cuộc. Tính đến nay, trên thế giới đã có tới vài trăm FTA
được ký kết. Riêng ở châu Á, số FTA được ký giữa các nước châu Á với nhau
đã tăng từ mức 3 thỏa thuận (năm 2000) lên mức 56 thỏa thuận (tính đến cuối
tháng 8-2009), đáng kể phải nói đến FTA giữa ASEAN với Trung Quốc,
ASEAN với Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản... đã biến ASEAN trở thành trung
tâm của một môi trường tự do thương mại rộng lớn nhất trong lịch sử thương
cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp của quy tắc xuất
xứ trong các FTA có thể sẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong
quá trình thực hiện FTA. Sự tương đồng về lợi thế cạnh tranh, cũng như
chênh lệch về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn